Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất cây giống Chùm ngây tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÌN THỊ VỚI

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY GIỐNG CHÙM NGÂY
(MORINGA OLEIFERA LAM.) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÌN THỊ VỚI

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY GIỐNG CHÙM NGÂY
(MORINGA OLEIFERA LAM.) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 43 - QLTNR - N01
: 2011 - 2015
: TS. Vũ Văn Thông

Thái Nguyên - 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU TRONG KHÓA LUẬN

Trang
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 14
Biểu 1: Biểu điều tra tỷ lệ nảy mầm................................................................ 15
Biểu 2: Biểu theo dõi tình hình sinh trưởng của cây Chùm ngây ................... 16
Biểu 3: Biểu theo dõi tình hình sâu hại ........................................................... 16
Biểu 4: Biểu theo dõi tình hình bệnh hại ........................................................ 17
Biểu 5: Biểu điều tra tỷ lệ cây con xuất vườn ................................................. 17

Hình 4.1: Sinh trưởng về chiều cao ở 15 ngày tuổi ........................................ 29
Hình 4.2: Sinh trưởng về đường kính cổ rễ ở 15 ngày tuổi ............................ 29
Hình 4.3: Sinh trưởng về chiều cao ở 30 ngày tuổi ........................................ 30
Hình 4.4: Sinh trưởng về đường kính cổ rễ ở 30 ngày tuổi ............................ 31
Hình 4.5: Sinh trưởng về chiều cao ở 45 ngày tuổi ........................................ 32
Hình 4.6: Sinh trưởng về đường kính cổ rễ ở 45 ngày tuổi ............................ 32
Hình 4.7: Sinh trưởng chiều cao ở 4 công thức phân bón .............................. 33
Hình 4.8: Sinh trưởng đường kính ở 4 công thức thí nghiệm ......................... 36


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CT

: Công thức

CTTN

: Công thức thí nghiệm

Doo

: Đường kính ngang cổ rễ

Hvn

: Chiều cao vút ngọn


3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 11
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 11
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 11
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 11


vi

3.2.2. Thời gian thực hiện nghiên cứu ............................................................ 11
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 11
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 11
3.4.1. Kỹ thuật sản xuất cây giống .................................................................. 11
3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 14
3.4.3. Phương pháp theo dõi ........................................................................... 14
3.4.3.1. Chăm sóc cây con............................................................................... 14
3.4.3.2. Thu thập số liệu .................................................................................. 15
3.4.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 18
3.4.5. Phương pháp kế thừa và chọn lọc số liệu ............................................. 22
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 23
4.1. Kết quả xác định trọng lượng 1000 hạt, số hạt trên 1 kg hạt giống ......... 23
4.2. Kết quả xác định tỷ lệ nảy mầm và các phương pháp xử lý hạt giống .... 23
4.2.1. Kết quả về phương pháp xử lý hạt giống .............................................. 23
4.2.2. Kết quả xác định tỷ lệ nảy mầm của hạt ............................................... 24
4.2.3. Kết quả xác định thế nảy mầm của lô hạt ............................................. 25
4.3. Kết quả xác định sinh trưởng của cây Chùm ngây ở các công thức hỗn
hợp ruột bầu..................................................................................................... 28
4.3.1. Sinh trưởng của cây Chùm ngây ở lần đo 1 .......................................... 29
4.3.2. Sinh trưởng của cây Chùm ngây ở lần đo 2 .......................................... 30
4.3.3. Sinh trưởng của cây Chùm ngây ở lần đo 3 .......................................... 32
4.4. Kết quả xác định tỷ lệ cây con xuất vườn ................................................ 39

những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bài
khóa luận của tôi được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Phìn Thị Với


1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặt vấn đề
Với rất nhiều công dụng, đặc biệt với hàm lượng dinh dưỡng cao hơn
nhiều lần so với những thực phẩm thông thường, điều này đã được các công
trình nghiên cứu khoa học trên khắp thế giới chứng minh, vậy nên cây Chùm
ngây đang được người tiêu dùng thông minh ưa chuộng. Tình hình gây trồng
loài cây này ở Việt Nam hiện nay mới xuất hiện một số cơ sở (chủ yếu ở các
tỉnh miền nam Trung bộ và các tỉnh Tây nam bộ như: Nha Trang, Phan Thiết,
Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Phú Quốc), trồng để cung cấp lá cây
làm rau, chế biến làm trà túi lọc cung cấp cho thị trường trong nước và xuất
khẩu sang 3 thị trường chính đó là Đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc. Với
nhu cầu tiêu thụ ở thời điểm hiện tại, với thực tế nguồn cung nhỏ, hẹp và rải
rác hiện nay thì việc phát triển vùng nguyên liệu với quy mô lớn là cần thiết.
Nhất là việc phát triển cây Chùm ngây ra các tỉnh miền Trung, miền Bắc.
Chùm ngây là loài cây có giá trị kinh tế cao, nhiều nhà hoạch định chiến
lược còn cho rằng đây là cây “xóa đói giảm nghèo”. Là cây có thể thích ứng
với nhiều điều kiện sinh thái khác nhau, không chỉ cho hiệu quả về kinh tế, cải
thiện đời sống của người dân tại các vùng đất bạc màu, phát triển cây Chùm
ngây còn góp phần phủ xanh những vùng đất khô hạn, cải tạo đất và bảo vệ

cứu đề tài tại vườn ươm, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh
nghiệm thực tế trong việc gieo ươm cây giống. Đây sẽ là những kiến thức rất
cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Nghiên cứu đề tài sẽ đánh giá được vai trò của các yếu tố ngoại cảnh,
các chất kích thích và các yếu tố khác trong việc sản xuất cây giống Chùm
ngây. Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nhân giống
và phát triển loài cây Chùm ngây (Moringa Oleifera Lam.). Thông qua đó
góp phần nâng cao năng suất, chất lượng trồng cây Chùm ngây trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên và các vùng có điều kiện tự nhiên tương tự.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học
Những năm trước thời kỳ đổi mới, chúng ta chưa đánh giá đúng đươc
tầm quan trọng và vai trò của công tác giống trong sản xuất nông lâm nghiệp.
Sự quan tâm về công tác giống lúc bấy giờ là làm sao đủ số lượng cây giống
phục vụ cho việc trồng rừng chứ chưa quan tâm nhiều đến chất lượng giống.
Những năm gần đây, công tác giống đã có những chuyển biến theo hướng sản
xuất kinh doanh sử dụng giống tốt, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng.
Giống tốt là giống có sức sống cao, khỏe mạnh và có chất lượng di truyền.
Chất lượng của hạt giống bị phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loài cây, điều
kiện thời tiết, tuổi cây mẹ, phụ thuộc vào cách thu hái, cách xử lý và bảo quản
hạt giống,… Cải thiện giống cây rừng đạt hiệu quả cao nhất khi nó kết hợp
được tất cả sự khéo léo về lâm sinh và chọn giống hay nói cách khác là cuộc
“Hôn nhân” giữa chọn giống cây rừng và các biện pháp lâm sinh (Theo Zobel,

Cây Chùm ngây cung cấp một hỗn hợp pha trộn nhiều hợp chất như zeatin,
quercetin, beta-sitosterol caffeoylquinic acid và kaempferol, rất hiếm gặp tại
các loài cây khác; các bộ phận của cây như lá, rễ, hạt, vỏ cây, quả và hoa.. có
những hoạt tính như kích thích hoạt động của tim và hệ tuần hoàn, hoạt tính
chống u-bướu, hạ nhiệt, chống kinh phong, chống sưng viêm, trị ung loét,
chống co giật, lợi tiểu, hạ huyết áp, hạ cholesterol, chống oxy-hóa, trị tiểu
đường, bảo vệ gan, kháng sinh và chống nấm… cây đã được dùng để trị nhiều
bệnh trong Y-học dân gian tại nhiều nước trong vùng Nam Á; gỗ cây Chùm
ngây rất nhẹ, có thể dùng làm củi nhưng năng lượng không cao, được xem là
nguồn nhiên liệu tiềm năng cho kỹ nghệ giấy với chất lượng bột giấy được so
sánh ngang với cây dương; vỏ cây thường làm thảm chùi chân hay bện làm
dây thừng ở châu Phi, ngoài ra tại Jamaica và Senegal, người ta còn sử dụng


5

vỏ cây làm thuốc nhuộm vải; cây Chùm ngây được trồng làm hàng rào xanh
che chắn cho các khu sản xuất nông nghiệp, che bóng cho các cây công
nghiệp dài ngày, chắn gió, chắn cát bay, ngoài ra, cây có lá nhỏ, thân thon, tán
đẹp nên được trồng làm cảnh. Với rất nhiều công dụng như vậy, hiện nay cây
Chùm ngây đang được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia (80 quốc gia) trên thế
giới, trong đó Việt Nam.
Cây Chùm ngây là loài cây ưa sáng, mọc nhanh, giai đoạn đầu ưa bóng
nên có thể trồng xen, khi cây lớn điều chỉnh ánh sáng, phân cành cao, vỏ màu
hơi xanh khi còn non, màu trắng mốc khi đã già, tái sinh chồi mạnh với những
nơi có độ ẩm cao, đất xốp, những nơi tầng mùn dày tái sinh hạt yếu. Cây chịu
hạn tốt, chịu được những nơi đất xấu cằn cỗi. Vỏ hạt Chùm ngây tương đối
cứng nên khi xử lý hạt ta có thể xử lý ở nhiệt độ 60oC. Cây Chùm ngây có thể
trồng bằng cây con có bầu hoặc rễ trần.
Theo bộ Lâm nghiệp (1994) cây con được tạo ra từ vườn ươm phải đảm

lâm nghiệp và sản xuất giống cây rừng. Đầu thế kỷ XX, các nước ở Bắc Âu
như Đức, Thụy Điển, Đan Mạch là những nước có nền kinh tế phát triển mạnh
đã xuất hiện những công trình nghiên cứu và khảo nghiệm xuất xứ, chọn giống,
lai tạo giống, xây dựng vườn giống bằng ghép cây cho các loại Thông, Dương,
Sồi, Dẻ.
Trong những năm 1980, nhiều lớp tập huấn về cải thiện giống cây rừng
dưới sự bảo trợ của tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) đã
được mở cho các nước đang phát triển.
Năm 1925, ở Placervile thuộc bang California đã thành lập trạm chọn
giống cây rừng Edly.
Từ năm 1950 trở lại đã có hàng loạt cuốn sách về chọn giống cây rừng
đã được xuất bản ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có cuốn “Chọn giống
cây rừng đại cương” 1951 của Syrach Lasen được đánh giá là công trình có
giá trị nhất lúc đó (Lê Đình Khả, 2001).


7

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Đối với ngành lâm nghiệp, có thể nói giống là một trong những khâu
quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định đến sản lượng, chất lượng rừng trồng.
Sử dụng giống tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng,
chất lượng và hiệu quả của trồng rừng, nhất là đối với trồng rừng sản xuất.
Những năm trước thời kỳ đổi mới chúng ta chưa đánh giá đúng tầm
quan trọng và vai trò to lớn của công tác giống trong sản xuất lâm nghiệp. Sự
quan tâm của công tác giống lúc bấy giờ chủ yếu là làm sao có đủ số lượng
giống cho rừng trồng mà hầu như chưa coi trọng đến chất lượng giống. Việc
sử dụng giống không rõ nguồn gốc xuất xứ, thu hái sô bồ đã dẫn đến rừng
trồng có chất lượng kém và năng suất thấp.
Những năm gần đây chúng ta đã bắt đầu chú trọng hơn đến khâu sản

Những kết quả nghiên cứu về các kỹ thuật cần thiết trong công tác gieo ươm
từ khâu xây dựng vườn ươm, khảo nghiệm giống đến khâu bảo quản giống và
hàng loạt các nghiên cứu về cách thức xử lý hạt ở mỗi loại hạt giống khác
nhau; nghiên cứu về tỷ lệ nảy mầm của hạt, về công thức phân bón cho cây
con trong giai đoạn vườn ươm… đã được công bố.
Một số đề tài mới đây như: Khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Văn Lịch
khóa 39 Lâm nghiệp “Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh
trưởng của cây Keo tai tượng (Acacia mangium) tại vườn ươm trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên”. Khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Minh Hoành
37NLKH “Thử nghiệm sản xuất giống cây rau ngót rừng tại vườn ươm trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên”. Khóa luận tốt nghiệp của Lê Văn Sơn khóa
36 Lâm nghiệp “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng của
cây Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv.) ba tháng tuổi tại vườn ươm Hàm
Rồng Thành Phố Thanh Hóa”. Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón
NPK đến sinh trưởng của Lát hoa giai đoạn 1 - 3 tháng tuổi tại vườn ươm cơ
sở 3 của Trường Đại học Hồng Đức”,…


9

Tất cả những chuyên đề, đề tài trên đều nhằm mục đích là tìm ra những
phương pháp gieo ươm thích hợp nhất cho mỗi loại cây để đạt hiệu quả cả về số
lượng và chất lượng, đáp ứng được nhu cầu về giống cũng như đáp ứng cho nhu
cầu nghiên cứu, thử nghiệm cho công tác nghiên cứu áp dụng khoa học tiến tiến.
Nghiên cứu về cây Chùm ngây ở Việt Nam hầu như chưa được các nhà
khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong những năm gần đây mới xuất hiện một
số nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng của lá, hoa, quả cây Chùm ngây.
Theo đó lá và hoa còn tươi của cây Chùm ngây có chứa: vitamin C nhiều hơn
trái cam 7 lần, calci nhiều hơn 4 lần và protein gấp 2 lần so với sữa, vitamin A
gấp 4 lần so với cà rốt, potassium gấp 3 lần chuối.

Bảng 3.1: Sắp xếp các trị số quan sát của từng công thức trong phân tích
phương sai một nhân tố ...................................................................... 19
Bảng 4.1: Kết quả xác định thế nảy mầm ....................................................... 26
Bảng 4.2: Sinh trưởng cây con Chùm ngây ở 4 công thức phân bón ............. 28
Bảng 4.3: Sắp xếp các chỉ số quan sát về sinh trưởng chiều cao trong phân
tích phương sai một nhân tố ............................................................... 34
Bảng 4.4: Phân tích phương sai một nhân tố đối với sinh trưởng chiều cao của
cây Chùm ngây ................................................................................... 35
Bảng 4.5: Bảng sai dị từng cặp

cho sinh trưởng chiều cao của cây

Chùm ngây giai đoạn vườn ươm ........................................................ 36
Bảng 4.6: Sắp xếp các chỉ số quan sát về sinh trưởng đường kính trong phân
tích phương sai một nhân tố ............................................................... 37
Bảng 4.7: Phân tích phương sai một nhân tố đối với sinh trưởng đường kính
của cây Chùm ngây ............................................................................ 38
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp

cho sinh trưởng đường kính của cây

chùm ngây giai đoạn vườn ươm......................................................... 38
Bảng 4.9: Tỷ lệ cây con đủ tiêu chuẩn xuất vườn........................................... 40


11

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Các dụng cụ phục vụ nghiên cứu: Xoong đun nước, xô đựng nước, túi
vải, thùng tưới vòi hoa sen, cuốc, xẻng, sàng đất, lưới che, thước đo chiều
cao, thước kẹp pan me, giấy bút…
Các phương pháp xử lý hạt giống
- Phương pháp 1: Xử lý bằng nước nóng 55oC (2 sôi + 3 lạnh). Ngâm
trong 12 giờ rồi vớt ra cho vào túi vải (phải để trong tối, tránh ánh sáng trực
tiếp vì ánh sáng khuếch tán sẽ cưỡng bức quá trình nảy mầm của hạt), treo ráo
nước, cứ sau 4 giờ thì rửa chua một lần.
- Phương pháp 2: Ngâm hạt vào nước lạnh trong 24 giờ. Hạt sau khi
ngâm vớt ra trộn với cát, ủ trong bao tải hoặc rơm rạ, mỗi ngày tưới một lần.
Chuẩn bị hạt giống
- Hạt giống Chùm ngây thường được bảo quản lạnh (5 - 80c) nên trước
khi xử lý, hạt giống phải được để ra nhiệt độ không khí 1 - 2 ngày sau đó mới
tiến hành xử lý. Tiến hành cân hạt giống và đếm hạt giống để xác định trọng
lượng 1000 hạt và số hạt trên 1 kg.
- Cân 0,1kg hạt sau đó đếm số hạt (không đếm hạt bị lép), làm lặp lại 3
lần sau đó tính giá trị trung bình.
Công thức tính số hạt trung bình/kg =
+ N1: Số hạt/0,1kg cân lần 1
+ N2: Số hạt/0,1kg cân lần 2
+ N3: Số hạt/0,1kg cần lần 3
Hỗn hợp đóng bầu:


13

- Chuẩn bị đất: Chọn đất cát pha hoặc đất thịt nhẹ, đất tầng mặt có độ
sâu từ 0 - 30cm. Đất phải đập nhỏ, sàng sạch cỏ rác, đá, sỏi... qua lưới sắt với
đường kính lỗ sàng nhỏ từ 0,5 - 1cm. Đất làm ruột bầu phải tơi xốp, thấm và
giữ nước tốt, thoáng khí cho rễ phát triển thuận lợi nhưng phải có độ kết dính

3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Phương pháp bố trí thí nghiệm được xây dựng dựa trên quy trình kỹ
thuật nhân giống cây Lâm Nghiệp từ hạt (Lương Thị Anh, 2006), kỹ thuật
nhân giống cây Trám trắng từ hạt (Hồ Thu Hương, 2003), kỹ thuật nhân
giống Thông Caribe từ hạt (Vũ Mạnh Quỳnh, 2006), thử nghiệm sản xuất
giống cây rau Ngót rừng tại vườn ươm Trường Đại ĐHNL Thái Nguyên
(Hoàng Minh Hoành, 2009), đồng thời kết hợp với đặc tính của loài, điều kiện
nghiên cứu để điều chỉnh cho phù hợp trong quá trình thực hiện.
Thí nghiệm chia làm 4 công thức, mỗi công thức 240 bầu cây với 3 lần
nhắc lại.
Các công thức thí nghiệm hỗn hợp ruột bầu được bố trí 3 lần lặp, sơ đồ
bố trí thí nghiệm như sau:
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm
CT1

CT2

CT3

CT4

CT3

CT4

CT1

CT2

CT4


16

- Theo dõi quá trình sinh trưởng của cây con: Ở mỗi công thức theo
dõi quá trình sinh trưởng của 10 cây/1 lần lặp. Vì cây Chùm ngây sinh
trưởng rất nhanh nên khoảng thời gian sau mỗi lần đo được xác định là 15
ngày và đo 3 lần:
+ Lần 1: Cây được 15 ngày tuổi
+ Lần 2: Cây được 30 tháng tuổi
+ Lần 3: Cây được 45 ngày tuổi
Chỉ tiêu đo đếm là chiều cao vút ngọn và đường kính cổ rễ. Phân loại
chất lượng cây con chỉ tiến hành ở lần đo 3 khi cây chuẩn bị xuất vườn. Số
liệu đo đếm được ghi vào biểu mấu quy định.
Biểu 2: Biểu theo dõi tình hình sinh trưởng của cây Chùm ngây
Loài cây:…………………………………………………………
Mẫu số:…………………………………………………………..
Ngày đo:…………………………………………………………
Lần đo:…………………………………………………………...
Địa điểm:…………………………………………………………
Người đo:…………………………………………………………
STT

Hvn (cm)

Doo (mm)

Sinh trưởng
Tốt

TB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status