Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết dengue và mối liên quan giữa bệnh với yếu tố thời tiết và quần thể véc tơ tại ba tri, tỉnh bến tre, 2004 2014 - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ DIỄM PHƢƠNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ
MỐI LIÊN QUAN GIỮA BỆNH VỚI YẾU TỐ THỜI TIẾT
VÀ QUẦN THỂ VÉC TƠ TẠI BA TRI, TỈNH BẾN TRE,
2004 - 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ DIỄM PHƢƠNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ
MỐI LIÊN QUAN GIỮA BỆNH VỚI YẾU TỐ THỜI TIẾT
VÀ QUẦN THỂ VÉC TƠ TẠI BA TRI, TỈNH BẾN TRE,
2004 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................................. i

MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………………….vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................................................... 3
Mục tiêu cụ thể: .......................................................................................................................... 3
Chƣơng 1 .................................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................................... 4
1.1. Những thông tin chung bệnh SXHD .................................................................................... 4
1.1.1. Những đặc điểm chủ yếu của bệnh SXHD ................................................................ 4
1.1.2. Giám sát bệnh nhân SXHD ....................................................................................... 5
1.1.3. Chẩn đoán lâm sàng ................................................................................................. 5
1.1.3.1. Sốt xuất huyết Dengue ........................................................................................... 5
1.1.3.2. Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo. ....................................................... 6
1.1.3.3. Sốt xuất huyết Dengue nặng .................................................................................. 6
1.1.4. Chẩn đoán căn nguyên vi rút Dengue ...................................................................... 7
1.1.5. Giám sát véc tơ ......................................................................................................... 7
1.1.6. Qui trình giám sát véc tơ thường xuyên .................................................................... 7
1.1.7. Đặc điểm sinh thái muỗi Aedes aegypti .................................................................... 8
1.1.8. Các ảnh hưởng của thời tiết, quần thể véc tơ đến bệnh SXHD ................................ 9
1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về đặc điểm dịch tễ học SXHD và các yếu tố liên
quan đến SXHD ........................................................................................................................ 15
1.3. Khung lý thuyết ................................................................................................................. 18
1.4. Thông tin về địa bàn nghiên cứu ....................................................................................... 18
Chƣơng 2 .................................................................................................................................. 20

KẾT QUẢ ................................................................................................................................. 25
3.1. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD huyện Ba Tri giai đoạn 2004 – 2014............... 25
3.1.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD tại Ba Tri, 2004-2014....................................... 25
3.1.1.1. Diễn tiến số ca mắc, chết SXHD theo thời gian. ................................................. 25
3.1.1.2. Phân bố số ca bệnh SXHD theo địa phƣơng........................................................ 27
3.1.1.3. Phân bố ca bệnh SXHD theo giới ........................................................................ 28
3.1.1.4. Phân bố ca bệnh SXHD theo nhóm tuổi .............................................................. 29


iv

3.1.1.5. Phân bố ca bệnh SXHD theo phân độ lâm sàng .................................................. 29
3.1.1.6. Giám sát vi rút, huyết thanh ................................................................................. 30
3.1.1.7. Giám sát véc tơ truyền bệnh SXHD .................................................................... 32
3.1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD tại Ba Tri năm 2014......................................... 34
3.1.2.1. Phân bố số ca mắc SXHD theo tháng .................................................................. 34
3.1.2.2. Phân bố ca bệnh SXHD theo địa phương ............................................................ 35
3.1.2.3. Đặc điểm nhân khẩu học bệnh nhân SXHD ........................................................ 36
3.1.2.4. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán bệnh của bệnh nhân SXHD
.......................................................................................................................................... 37
3.1.2.5. Phân bố bệnh SXHD theo chẩn đoán vào viện và chẩn đoán ra viện ................. 40
3.1.2.6. Kết quả xét nghiệm xác định Dengue .................................................................. 41
3.2. Mối liên quan giữa bệnh SXHD với yếu tố thời tiết và quần thể véc tơ tại Ba Tri giai đoạn
2004 -2014 ................................................................................................................................ 42
3.2.1. Mối liên quan giữa bệnh SXHD với yếu tố thời tiết và quần thể véc tơ tại huyện Ba
Tri giai đoạn 2004 - 2014. ................................................................................................ 42
3.2.1.1. Mối liên quan giữa bệnh SXHD và quần thể véc tơ tại huyện Ba Tri giai đoạn
2004 - 2014. ...................................................................................................................... 42
3.2.1.2. Mối liên quan giữa bệnh SXHD và yếu tố thời tiết, 2004-2014. ........................ 46
3.2.2. Mối liên quan giữa bệnh SXHD với yếu tố thời tiết và quần thể véc tơ tại huyện Ba

2. Mối liên quan giữa bệnh SXHD với yếu tố thời tiết và quần thể véc tơ tại Ba Tri, 2004-2014.
.................................................................................................................................................. 68
KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................................... 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 70
PHỤ LỤC ................................................................................................................................. 78
PHỤ LỤC 1: Nơi sống của lăng quăng muỗi Aedes ................................................................ 78
PHỤ LỤC 2: Các biến số nghiện cứu …………………………………………………………85
PHỤ LỤC 3: ............................................................................................................................. 85
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN SXHD TỪ PHIẾU ĐIỀU TRA ................ 85
PHỤ LỤC 4: Mẫu thu thập số liệu sốt xuất huyết Dengue huyện Ba Tri, 2004-2014. ............ 90
PHỤ LỤC 5: Mẫu thu thập số liệu sốt xuất huyết Dengue huyện Ba Tri, 2004-2014. ............ 91
PHỤ LỤC 6: Mẫu thu thập số liệu số bệnh sốt xuất huyết Dengue theo xã, thị trấn huyện Ba
Tri.............................................................................................................................................. 92
PHỤ LỤC 7: Mẫu thu thập kết quả xét nghiệm vi rút huyết thanh huyện Ba Tri, 2004-2014. 94
PHỤ LỤC 8: Mẫu thu thập chỉ số mật muỗi (DI) huyện Ba Tri, 2004-2014. .......................... 95


vi

PHỤ LỤC 9: Mẫu thu thập chỉ số Breteau (BI) huyện Ba Tri, 2004-2014. ............................. 96
PHỤ LỤC 10: Mẫu thu thập số liệu nhiệt độ trung bình huyện Ba Tri, 2004-2014. ............... 97
PHỤ LỤC 11: Mẫu thu thập số liệu lƣợng mƣa trung bình huyện Ba Tri, 2004-2014. ........... 98
PHỤ LỤC 12: Mẫu thu thập số liệu độ ẩm tƣơng đối trung bình huyện Ba Tri, 2004-2014. .. 99
Mẫu 2 ...................................................................................................................................... 100
Mẫu 5a .................................................................................................................................... 101
Mẫu 1b…………………………………………………………………………………..……102
Mẫu 1a .................................................................................................................................... 103


vii


LQ:

Lăng quăng

GSCT:

Giám sát côn trùng

HGĐ:

Hộ gia đình

SXHD:

Sốt xuất huyết Dengue

TTYTDP:

Trung tâm Y tế dự phòng


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Số ca mắc SXHD/100.000 dân tại Ba Tri và một số địa phƣơng trong giai
đoạn từ 2009 đến 2013………………………………………………………………...15
Bảng 3.1. Kết quả giám sát vi rút, huyết thanh..……………………………………….30
Bảng 3.2. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân SXHD tại huyện Ba Tri 2014……36

huyện Ba Tri trung bình theo tháng, 2004 – 2014……………………………………………..42
Biểu đồ 3.18: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và chỉ số mật độ muỗi Aedes aegypti tại Ba
Tri theo tháng, 2004 - 2014……………………………………………………………………43
Biểu đồ 3.19: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và chỉ số Breteau (BI) tại Ba Tri theo trung
bình tháng, 2004-2014…………………………………………………………………………44


x

Biểu đồ 3.20. Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và chỉ số Breteau tại Ba Tri theo tháng,
2004-2014. ................................................................................................................................. 45
Biểu đồ 3.21. Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và nhiệt độ trung bình (°C) tại Ba Tri theo
trung bình tháng, 2004-2014 ...................................................................................................... 46
Biểu 3.22: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và nhiệt độ trung bình (°C) tại Ba Tri theo
tháng, 2004-2014. ...................................................................................................................... 47
Biểu đồ 3.23: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và lƣợng mƣa trung bình (mm) tại Ba Tri
theo tháng, 2004-2014. .............................................................................................................. 48
Biểu 3.24: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và lƣợng mƣa trung bình (mm) tại Ba Tri theo
tháng, 2004-2014 ....................................................................................................................... 49
Biểu đồ 3.25: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và độ ẩm trung bình (%) tại Ba Tri theo
tháng, 2004-2014. ...................................................................................................................... 49
Biểu đồ 3.26: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và độ ẩm trung bình (%) tại Ba Tri theo
tháng, 2004-2014. ...................................................................................................................... 50
Biểu đồ 3.27: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và mật độ muỗi Aedes aegypti (DI) theo
tháng tại Ba Tri năm 2014. ........................................................................................................ 51
Biểu đồ 3.28: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và chỉ số Breteau (BI) theo tháng năm
2014.. ......................................................................................................................................... 52
Biểu đồ 3.29: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và nhiệt độ trung bình (°C) theo tháng tại
Ba Tri năm 2014. ....................................................................................................................... 53
Biểu đồ 3.30: Mối liên quan giữa số ca mắc SXHD và lƣợng mƣa trung bình (mm) theo tháng

1018,5. Năm 2004 và 2010 là 02 năm có dịch lớn với số ca mắc/100.000 dân lần lƣợt là
353,7 và 1018,5, đây là những năm có sự chuyển đổi týp vi rút gây dịch. Có 4 týp vi rút
lƣu hành tại Ba Tri, trong đó DEN-1, DEN-2 là týp lƣu hành địa phƣơng và Aedes
aegypti là véc tơ truyền bệnh chính. Năm 2014, Ba Tri ghi nhận 247 ca SXHD, nhƣng
chỉ có 199 ca SXHD thoả mãn tiêu chuẩn chọn mẫu, trong đó, nam chiếm 53,3%, cao
hơn nữ (46,7%), 91% là trẻ em dƣới 15 tuổi. Các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng
nổi bật là sốt cao (62,8%), đau đầu (44,7%), dây thắt dƣơng tính (44,2%), xuất huyết
(26,6%). Bạch cầu ≤ 100.000 mm3 là 53,8%. Có mối liên quan thuận, mạnh giữa số ca
mắc SXHD trung bình theo tháng trong 11 năm (2004 -2014) với lƣợng mƣa trung bình
(r= 0,697), độ ẩm trung bình (r= 0,591) và chỉ số mật độ muỗi (r= 0,822), chỉ số BI (r=
0,809); Có liên quan thuận ở mức trung bình giữa số ca mắc SXHD trung bình theo


xiii

tháng với nhiệt độ trung bình (r= 0,368). Phân tích theo tháng trong 11 năm (2004 2014) số ca mắc SXHD có mối liên quan thuận, ở mức trung bình với quần thể véc tơ
và có mối liên quan thuận ở mức yếu với yếu tố thời tiết. Riêng năm 2014, có mối liên
quan thuận, mạnh giữa số ca mắc SXHD với chỉ số Breteau (r=0,678), lƣợng mƣa (r=
0,829) và độ ẩm (r=0,565).
Khuyến nghị:
1. Các cơ sở y tế cần chú ý theo dõi giám sát phát hiện sớm những ca mắc vào đầu mùa
dịch bắt đầu từ tháng 4 để có những biện pháp phòng chống dịch kịp thời không để dịch
lan rộng.
2. Vì số ca mắc chủ yếu ở lứa tuổi học sinh, cần tăng cƣờng giáo dục truyền thông nâng
cao nhận thức và thực hành phòng chống SXHD ở các cơ sở trƣờng học, phụ huynh
học sinh.
3. Đẩy mạnh hoạt động diệt véc tơ truyền bệnh SXHD tại cộng đồng, đặc biệt vào trƣớc
mùa mƣa (tháng 3- tháng 4) hàng năm để làm giảm quần thể véc tơ và nguy cơ dịch.




2

Bà Rịa Vũng Tàu (319,7) và Bình Phƣớc (82,2)[45],[46],[51]. Theo kết quả nghiên cứu
của Hoàng Quốc Cƣờng và cộng sự (2011) có mối tƣơng quan mật thiết giữa các yếu tố
thời tiết và số ca mắc SXHD tại tỉnh Khánh Hòa và theo Đặng Ngọc Chánh và cộng sự
(2011) sự biến đổi về lƣợng mƣa và nhiệt độ theo mùa là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng
tới sự phát triển của véc tơ truyền bệnh SXHD tại 04 xã ven biển tỉnh Bến Tre [30],[31],
Tỷ lệ nhiễm SXHD trong những năm gần đây có chiều hƣớng gia tăng do ảnh hƣởng
của nhiều yếu tố nhƣ tốc độ đô thị hóa cao, biến đổi khí hậu, sự thay đổi véc tơ truyền
bệnh, sự thay đổi của các týp vi rút, tuy nhiên các yếu tố này tác động đan xen với nhau
rất phức tạp[31]. Vậy tại Ba Tri đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD giai đoạn 2004 đến
2014 nhƣ thế nào? Có mối liên quan giữa bệnh SXHD với yếu tố thời tiết và quần thể
véc tơ không? Để trả lời đƣợc các câu hỏi trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Một số
đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD và mối liên quan giữa bệnh với yếu tố thời tiết và
quần thể véc tơ tại Ba Tri, tỉnh Bến Tre, 2004 -2014”.Từ kết quả nghiên cứu rút ra các
giải pháp góp phần giúp cho việc phòng chống SXHD của địa phƣơng có hiệu quả hơn.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu cụ thể:
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ba Tri
giai đoạn 2004 - 2014.
2. Xác định mối liên quan giữa bệnh sốt xuất huyết Dengue với yếu tố thời tiết và
quần thể véc tơ tại huyện Ba Tri giai đoạn 2004 - 2014.


4

5

hoạt, nhóm alcol, chất tẩy, xà phòng…) và nhiệt độ trên 56°C bất hoạt vi rút chỉ trong
vài chục phút. Vi rút có thể tồn tại lâu dài trong nhiệt độ âm sâu (-70°C)[9]. Hiện nay
bệnh SXHD chƣa có thuốc điều trị đặc hiệu và chƣa có vắc xin phòng bệnh, vì vậy hoạt
động diệt véc tơ đặc biệt là diệt lăng quăng/bọ gậy với sự tham gia tích cực của từng hộ
gia đình và cả cộng đồng là biện pháp hiệu quả trong phòng chống SXHD[8].
1.1.2. Giám sát bệnh nhân SXHD
Định nghĩa ca bệnh giám sát (ca bệnh lâm sàng): Ngƣời sống hoặc đến từ vùng có ổ
dịch hoặc lƣu hành SXHD trong vòng 14 ngày có biểu hiện sốt cao đột ngột, liên tục từ
2-7 ngày và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:
-

Biểu hiện xuất huyết có thể ở nhiều mức độ khác nhau nhƣ: nghiệm pháp dây
thắt dƣơng tính, chấm/mảng xuất huyết ở dƣới da, chảy máu răng hoặc chảy máu
cam.

-

Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, nôn.

-

Da xung huyết, phát ban.

-

Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.

-

Khi ngƣời bệnh có một trong các biểu hiện sau: 1) Thoát huyết tƣơng nặng dẫn đến sốc
giảm thể tích (Sốc SXHD), ứ dịch ở khoang màng phổi và ổ bụng nhiều; 2) Xuất huyết
nặng; 3) Suy tạng [5]. Sốt xuất huyết Dengue nặng gồm:
• Sốc sốt xuất huyết Dengue : Suy tuần hoàn cấp, thƣờng xảy ra vào ngày thứ 3-7 của
bệnh, biểu hiện bởi các triệu chứng nhƣ vật vã; bứt rứt hoặc li bì; lạnh đầu chi, da lạnh
ẩm; mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg)
hoặc tụt huyết áp hoặc không đo đƣợc huyết áp, tiểu ít ; Sốc SXHD đƣợc chia ra 2 mức
độ để điều trị bù dịch: 1) Sốc SXHD: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ,
huyết áp kẹt hoặc tụt, kèm theo các triệu chứng nhƣ da lạnh, ẩm, bứt rứt hoặc vật vã li
bì ; 2) Sốc SXHD nặng: Sốc nặng, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đo đƣợc[5].
• Xuất huyết nặng: Chảy máu cam nặng (cần nhét gạc vách mũi), rong kinh nặng, xuất
huyết trong cơ và phần mềm, xuất huyết đƣờng tiêu hóa và nội tạng, thƣờng kèm theo
tình trạng sốc nặng, giảm tiểu cầu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa có thể dẫn đến suy
đa phủ tạng và đông máu nội mạch nặng ; Xuất huyết nặng cũng có thể xảy ra ở ngƣời
bệnh dùng các thuốc kháng viêm nhƣ acetylsalicylic acid (aspirin), ibuprofen hoặc
dùng corticoid, tiền sử loét dạ dày, tá tràng, viêm gan mạn[5].
• Suy tạng nặng: Suy gan cấp, men gan AST, ALT ≥ 1000 U/L; Suy thận cấp; Rối loạn
tri giác (Sốt xuất huyết thể não); Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các cơ quan
khác [5].


7

1.1.4. Chẩn đoán căn nguyên vi rút Dengue
Các phƣơng pháp chẩn đoán căn nguyên vi rút Dengue gồm: 1) Xét nghiệm nhanh bằng
2 phƣơng pháp: Tìm kháng nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh; Tìm kháng thể
IgM từ ngày thứ 5 trở đi [5]; 2) Xét nghiệm ELISA bằng 2 cách: Tìm kháng thể IgM từ
ngày thứ năm của bệnh; Tìm kháng thể IgG: lấy máu 2 lần cách nhau 1 tuần tìm động
lực kháng thể (gấp 4 lần) [5]; 3) Xét nghiệm PCR, phân lập vi rút: Lấy máu trong giai
đoạn sốt (thực hiện ở các cơ sở xét nghiệm có điều kiện) [5].

chọn 01 điểm điều tra. Số hộ điều tra 30 HGĐ (LQ) + 30 HGĐ (muỗi)/ điểm GSCT;
Cách điều tra khu vực nông thôn là chọn ngẫu nhiên nhà đầu tiên ở mỗi ấp (dựa trên
danh sách hộ của ấp), chọn nhà tiếp theo theo phƣơng pháp nhà liên nhà gần nhất [2].
Kỹ thuật giám sát muỗi đậu nghỉ: thời gian điều tra buổi sáng từ 7 đến 11 giờ. Phƣơng
pháp điều tra là bắt ở nơi tối nhƣ: quần áo treo trên mắc, trên lọ cắm hoa, trên chăn màn,
thành giƣờng, trên đồ vật sẩm màu ở trong nhà bằng máy hút bắt muỗi, mỗi nhà 15
phút. Định loại nhanh tại chỗ hoặc mã hóa mẫu, bảo quản mẫu mang về phòng định
loại dƣới kính lúp; Có 02 chỉ số cần tính là chỉ số mật độ muỗi và chỉ số nhà có muỗi
[2].
Kỹ thuật giám sát lăng quăng (LQ): Thời điểm điều tra cả ngày, dùng đèn pin soi tìm
LQ Aedes trong tất cả DCCN trong nhà và xung quanh nhà theo phụ lục 1. Có 03 chỉ số
cần tính là chỉ số nhà có lăng quăng/bọ gậy, chỉ số dụng cụ chứa nƣớc có lăng quăng/bọ
gậy và chỉ số Breteau [2].
1.1.7. Đặc điểm sinh thái muỗi Aedes aegypti
Ở Việt Nam, hai loài muỗi truyền bệnh SXHD là Aedes aegypti và Aedes albopictus,
trong đó quan trọng nhất là Aedes aegypti; Muỗi Aedes đẻ trứng riêng rẽ ở thành ẩm,
phía trên mực nƣớc của các dụng cụ chứa nƣớc, mỗi lần đẻ từ 10-100 trứng và đƣợc lặp
lại sau 4 đến 5 ngày, cả đời muỗi có thể đẻ 300-750 trứng. Trứng nở sau khi bị ngập
nƣớc tự nhiên (do mƣa) hoặc nhân tạo (do ngƣời đổ nƣớc vào để dự trữ) [2],[6]. Khi
gặp tình trạng khô hạn tự nhiên, trứng có thể duy trì đƣợc sự sống sau sáu tháng hoặc
lâu hơn nhƣng khi ngập nƣớc những trứng bị hạn này sẽ không nở hết chỉ có một số
trứng nở; Sự khô hạn rồi ngập nƣớc tiếp theo sẽ làm nở tiếp một số trứng chƣa nở ở
cùng một lô trứng[6]. Muỗi Aedes giao phối và thực hiện nhiệm vụ hút máu lần đầu vào


9

khoảng 48 giờ sau khi nở và tiếp tục thực hiện các bữa ăn máu trong các chu kỳ sinh
thực. Thời gian từ khi hút máu tới khi đẻ trứng thay đổi từ 2 tới 5 ngày. Muỗi Aedes hút
máu ban ngày với hai đỉnh hoạt động hút máu mạnh nhất là sáng sớm và chiều tối. Thời

quan trọng để muỗi sống sót, sinh sản, phát triển và có thể ảnh hƣởng đến sự hiện diện
và mật độ phong phú của loài muỗi này. Ngoài ra, nhiệt độ cao làm giảm thời gian cần
thiết cho vi rút SXHD sinh sản và phát triển trong muỗi. Quá trình này, đƣợc gọi là
“thời gian ủ bệnh”, phải xảy ra trƣớc khi vi rút có thể tiếp cận tuyến nƣớc bọt của muỗi
và đƣợc truyền sang ngƣời. Muỗi sẽ truyền vi rút nhanh hơn nếu nhiệt độ ấm hơn, muỗi
có một cơ hội lớn hơn để truyền vi rút sang ngƣời trƣớc khi muỗi chết. Ở những nƣớc
mà sự truyền nhiễm vi rút này thƣờng xuyên xảy ra, những thay đổi ngắn hạn về thời
tiết, đặc biệt là nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm, thƣờng tƣơng quan với tỷ lệ mắc bệnh
SXHD [6],[56]. Ở nhiệt độ 20ºC, độ ẩm 85% chu kỳ phát triển của muỗi: 10-15 ngày,
nhiệt độ từ 25- 30ºC chu kỳ phát triển là 5-7 ngày, nhiệt độ dƣới 20ºC chu kỳ kéo dài
trên 20 ngày. Nhiệt độ 32ºC là thuận lợi nhất cho sự phát triển của Aedes aegypti [6],[2].
Lƣợng mƣa cung cấp môi trƣờng sống cần thiết cho các giai đoạn phát triển vòng đời
của muỗi và số ca bệnh SXHD tập trung chủ yếu vào mùa mƣa do có sự tăng cao về chỉ
số mật độ muỗi (DI) và chỉ số nhà có muỗi (HI) giữa mùa mƣa và mùa khô [70],[31].
Tại khu vực phía Nam theo nghiên cứu của Hoàng Quốc Cƣờng và cộng sự (2013) từ
2001 đến 2010 số ca bệnh SXHD chủ yếu tập trung vào mùa mƣa và có mối liên hệ có
ý nghĩa thống kê giữa số ca bệnh SXHD mùa mƣa và mùa nắng [15]. Nghiên cứu các
biện pháp diệt véc tơ của Đặng Tuấn Đạt, Bùi Quang Lộc (2005) tại Đắk Lắk cho thấy
Ae. aegypti trú đậu chủ yếu ở dây treo quần áo trong nhà độ cao từ 1-2m (77,57%), màn
(18,24%), thời gian tấn công hút máu mạnh nhất từ 6-10 giờ (16,86%) và 17-18 giờ
(15,29%); muỗi Ae. aegypti đẻ trứng vào tất cả các dụng cụ chứa nƣớc nhƣ bể xây
(52,8%), dụng cụ phế thải (6,62%). Lê Khánh Thuận, Hồ Minh Hoàn (1992) nghiên
cứu mùa truyền bệnh SXHD tại thành phố Quy Nhơn xác định bệnh lƣu hành suốt năm,
đỉnh cao vào các tháng mùa mƣa (9-11), muỗi Ae. aegypti luôn phát triển mạnh trƣớc
khi bệnh SXHD bùng phát. Trần Vinh Hiển, Trần Khánh Tiên (1995), nghiên cứu đặc
điểm sinh thái của Ae. aegypti tại đồng bằng sông Mê Kông thấy Ae. aegypti có mặt ở
mọi nơi với mật độ cao, đậu chủ yếu trên quần áo, chăn màn, không đậu trên tƣờng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status