1 B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI HONG TH HNG
Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh dại
trên ng-ời tại tỉnh Tuyên Quang 2001 - 2010
Chuyờn ngnh: Y hc d phũng
Mó s: 60.72.73
LUN VN THC S Y HC Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS. Nguyn Minh Sn H NI - 2011 2
B GIO DC V O TO B Y T
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng
Đào đạo sau đại học trường Đại học Y Hà Nội, Viện Đào tạo Y học dự phòng
và Y tế công cộng đã đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
tạo điều kiện cho em học tập, rèn luyện.
Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS Nguyễn Minh Sơn - người Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em
trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ Trung tâm Y tế huyện Hàm Yên -
cơ quan tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi học tập và thực hiện
luận văn.
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh
Tuyên Quang, các Trung tâm Y tế huyện, Trạm thú Y huyện của tỉnh Tuyên
Quang đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn các bác, cô chú, anh chị - những người đã nhiệt tình trả
lời các cuộc phỏng vấn sâu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự chia sẻ và động viên của những người thân
trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành khóa học. 4
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2011
Hoàng Thị Hằng
GĐ : Giám đốc
HTKD : Huyết thanh kháng dại
NĐ : Nghị định
PCBD : Phòng chống bệnh dại
TTTT : Thu thập thông tin
TTYT : Trung tâm Y tế
UBND : Ủy ban nhân dân
VX : Vắc xin
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 13
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 15
1.1. NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ VI RÚT DẠI VÀ BỆNH DẠI Ở NGƢỜI 15
1.2. DỊCH TỄ HỌC BỆNH DẠI Ở NGƢỜI 21
2.1. 1
.2.1. Nguồn truyền bệnh dại 21
2.2. 1
.2.2. Đƣờng lây 21
2.3. 1
.2.3. Tính cảm thụ và miễn dịch của bệnh dại 22
2.4. 1
.2.4. Sự phân bố của bệnh dại 22
6
2.5. 1
.2.5. Lâm sàng bệnh dại ở ngƣời 23
2.6. 1
.2.6. Chẩn đoán bệnh dại 24
1.3. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI 25
2.7. 1
.3.6. Sai số và cách khống chế 44
2.19. 2
.3.7. Thời gian nghiên cứu 45
2.20. 2
.3.8. Đạo đức trong nghiên cứu 45
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CÁC TRƢỜNG HỢP TIÊM VẮC XIN PHÒNG
DẠI VÀ HUYẾT THANH KHÁNG DẠI TẠI TỈNH TUYÊN QUANG 2001 - 2010 47
2.21. 3
.1.1. Phân bố bệnh nhân tiêm VX phòng dại và HTKD theo nhóm tuổi,
giới 47
2.22. 3
.1.2. Phân bố BN tiêm VX phòng dại và HTKD tại 6 điểm tiêm phòng dại của
tỉnh 48
2.23. 3
.1.3. Phân bố bệnh nhân tiêm VX phòng dại và HTKD theo năm, tháng 49
2.24. 3
.1.4. Phân bố bệnh nhân tiêm vắc xin phòng dại và HTKD theo tình trạng
phơi nhiễm 50
2.25. 3
.1.5 Thực trạng tình hình nuôi và tiêm phòng cho đàn chó tại 6 huyện/thành
phố tỉnh Tuyên Quang năm 2010 53
3.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG BỆNH NHÂN TỬ VONG DO
BỆNH DẠI TẠI TỈNH TUYÊN QUANG 2001- 2010. 54
8
2.26. 3
.2.1. Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại theo nhóm tuổi, giới 54
2.27. 3
.2.2. Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại theo địa dƣ 56
theo năm, tháng 77
2.38. 4
.1.4. Phân bố bệnh nhân tiêm vắc xin phòng dại và HTKD theo tình trạng
phơi nhiễm 78
2.39. 4
.1.5. Thực trạng số hộ nuôi chó/tổng số hộ dân và tỷ lệ tiêm phòng cho đàn
chó nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010 80
4.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG BỆNH NHÂN TỬ VONG DO
BỆNH DẠI TẠI TỈNH TUYÊN QUANG 2001 – 2010 82
2.40. 4
.2.1. Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại 2001-2010 82
2.41. 4
.2.2. Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại theo địa dƣ 84
2.42. 4
.2.3. Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại theo năm, tháng 84
2.43. 4
.2.4. Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại theo tình trạng phơi nhiễm 86
2.44. 4
.2.5. Phân bố theo đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân tử vong do bệnh dại 88
2.45. 4
.2.6. Một số yếu tố liên quan của bệnh nhân tử vong do bệnh dại 89
4.3. MÔ TẢ VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CỦA NGƢỜI DÂN VÀ MỘT
SỐ CÁN BỘ CHỦ CHỐT VỀ BỆNH DẠI VÀ PCBD HUYỆN HÀM YÊN NĂM 2011 91
KẾT LUẬN 94
KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
10
12
vật lúc cắn ngƣời 52
Biểu đồ 3.10: Phân bố BN tử vong do bệnh dại theo nhóm tuổi 54
Biểu đồ 3.11: Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại theo giới 54
Biểu đồ 3.12: Phân bố BN tử vong do do bệnh dại theo nghề nghiệp 55
Biểu đồ 3.13: Phân bố BN tử vong do bệnh dại theo dân tộc 55
Biểu đồ 3.14: Phân bố BN tử vong do bệnh dại theo trình độ học vấn 56
Biểu đồ 3.15 : Phân bố BN tử vong do bệnh dại tại 6 huyện/thành phố 56
Biểu đồ 3.16: Tỷ lệ bệnh nhân tử vong do bệnh dại /100.000dân/năm 59
Biểu đồ 3.17: Phân bố BN tử vong do bệnh dại theo các tháng trong năm 59
Biểu đồ 3.18: Phân bố BN tử vong do bệnh dại theo loại súc vật cắn 60
Biểu đồ 3.19: Liên quan giữa tử vong và tình trạng xử lý vết thƣơng sau khi bị
súc vật cắn 68
13
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢN ĐỒ Hình 1.1. Hình thái và cấu trúc của vi rút dại 16
Bản đồ 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang 34
Bản đồ 3.1. Bản đồ dịch tễ học bệnh dại Tuyên Quang 2001 - 2010 57 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh dại là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút dại gây ra, bệnh chủ yếu của
súc vật (chó, mèo…) lây sang ngƣời qua đƣờng da và niêm mạc. Biểu hiện
lâm sàng của bệnh chủ yếu là trạng thái kích thích tâm thần vận động hoặc
lớn đến sức khỏe, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong tỉnh, đây
là một vấn đề Y tế công cộng và Y học dự phòng hết sức bức thiết cần phải
đƣợc quan tâm.
Để đánh giá đúng đặc điểm dịch tễ học của bệnh dại trên ngƣời tại tỉnh
Tuyên Quang, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Một số đặc điểm dịch tễ học
bệnh dại trên người tại tỉnh Tuyên Quang 2001 - 2010” góp phần phòng
chống bệnh dại có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ các trường hợp tiêm vắc xin phòng
dại và huyết thanh kháng dại tại tỉnh Tuyên Quang 2001 - 2010.
2. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ và lâm sàng bệnh nhân tử vong do
bệnh dại tại tỉnh Tuyên Quang 2001 - 2010.
15
3. Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành của người dân và một số
cán bộ chủ chốt về bệnh dại và phòng chống bệnh dại tại huyện
Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang năm 2011.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ VI RÖT DẠI VÀ BỆNH DẠI Ở NGƢỜI
Bệnh dại ở chó đã đƣợc ghi chép từ đầu thế kỷ IV trƣớc Công nguyên:
chó dại cắn và truyền bệnh cho súc vật lành. Đến thế kỷ I, lần đầu tiên Celcius
gọi đó là bệnh sợ nƣớc (Hydrophobia), vì triệu chứng cơ bản gặp ở ngƣời và
chó mắc bệnh dại là sợ nƣớc.
Năm 1804, Zincke chứng minh trên chó, trên thỏ sự lây truyền của
Hình 1.1. Hình thái và cấu trúc của vi rút dại
Vi rút dại thuộc nhóm Rhabdoviridae, giống Lyssavirrut. Vi rút dại có
hình viên đạn một đầu tròn đầu kia dẹt với chiều dài trung bình từ 140 - 300
nm, đƣờng kính khoảng 70nm. Vi rút dại cố định ngắn hơn vi rút dại hoang
dại và thƣờng có hình cầu, đƣờng kính khoảng 60 nm [12], [49].
17
Vi rút dại có thành phần bao gồm Protein 67%, lipit 26%, ARN 1% và
Carbohydrat 3%.
Cấu trúc vi rút dại chia 2 thành phần: một ống hình trụ đặc ở giữa đƣợc
tạo bởi chuỗi xoắn ribonucleocapsid có hƣớng quay về phía phải, đƣờng kính
xoắn ốc từ 15 - 18 nm và bƣớc của đƣờng xoắn là 75A
0
.
Bao bọc chuỗi xoắn ribonucleoprotein là một lớp vỏ lipoprotein gồm 2
màng mỏng phospholipit. Trên bề mặt protenin G tạo thành những chồi gai
(khoảng 80 - 100A
0
) là kháng nguyên chủ yếu kích thích tạo kháng thể trung
hòa và là ngƣng kết tố hồng cầu [24].
* QUÁ TRÌNH SAO CHÉP VÀ NHÂN LÊN CỦA VI RÖT DẠI
Gồm có 4 giai đoạn:
- Giai đoạn hấp phụ và xâm nhập
- Giai đoạn hủy capxit vi rút
- Giai đoạn tổng hợp axit Nucleic và protein vỏ
- Giai đoạn hoàn chỉnh và giải phóng vi rút [24].
* SỨC ĐỀ KHÁNG
lại thử thách đƣờng não với vi rút dại trong khi đó ribonucleocapside chỉ bảo
vệ chống lại thử thách ngoại vi. Protein G là kháng nguyên đặc hiệu dại duy
nhất là nơi tiếp xúc đầu tiên với tế bào chủ và tiếp xúc cơ thể sinh ra kháng
thể trung hòa vi rút một cách ổn định. Chúng tạo thành những chồi gai ở bề
mặt của vi rút và chính những gai này làm cho vi rút có tính đặc thù và tính
sinh miễn dịch trong quá trình lây nhiễm.
Ngoài kháng nguyên G còn có protein N nằm ở phần lõi vi rút cũng rất
quan trọng bởi vì protein N có khả năng kích thích hình thành tế bào T hỗ trợ
trong đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào khi tiêm vắc xin dại và nó ít bị
biến đổi hơn so với các kháng nguyên khác [24].
* TÍNH CHẤT MIỄN DỊCH HỌC
Khi bị nhiễm vi rút dại hoặc sử dụng vắc xin kháng nguyên sẽ kích
thích cơ thể sinh đáp ứng miễn dịch đặc hiệu bao gồm đáp ứng miễn dịch dịch
thể và đáp ứng miễn dịch tế bào.
Phát hiện kháng thể ở ngƣời bị bệnh dại sau khi xuất hiện triệu chứng
lâm sàng hoặc chết không còn giá trị chẩn đoán vì quá muộn.
Xác định hiệu giá kháng thể đƣợc coi là dấu hiệu chỉ điểm, thƣờng
đƣợc sử dụng để đánh giá trạng thái miễn dịch sau khi tiêm vắc xin [24].
* PHÂN LOẠI VI RÖT
Có thể chia thành hai loại vi rút dại theo tính chất sinh học:
* Vi rút dại hoang dại: tồn tại ở ba dạng sinh học: cổ điển, cƣờng độc
và nhƣợc độc
20
* Vi rút dại cố định: Năm 1884 L. Pasteur đã tiêm truyền vi rút dại từ
chó cho thỏ.
Qua nhiều lần tiêm truyền ông đã thu đƣợc một chủng vi rút dại không
độc với ngƣời khi tiêm truyền qua đƣờng ngoại thần kinh gọi là vi rút dại “cố
định”. Vi rút đƣợc bảo tồn trong phòng thí nghiệm, không tồn tại trong điều
kiện tự nhiên bởi vi rút không đào thải ra theo tuyến nƣớc bọt và không thể
nhiễm và mắc dại, các loài dã thú bị dại: chó sói, chồn, cáo…và cả loại dơi
Vampire hút máu bò ở Nam Mỹ, gia súc bị dại: phổ biến nhất là chó, mèo, có
thể là lừa, ngựa, bò, cừu, lợn…Động vật gặm nhấm nhƣ chuột, sóc…hiếm khi
bị bệnh. Bệnh dại phổ biến hầu nhƣ khắp thế giới. Tùy từng vùng nó mang
tính chất lƣu hành hoặc thành dịch. Gia súc mắc và truyền bệnh dại chủ yếu là
chó chiếm trên 80%, rồi đến mèo 10% sau mới đến súc vật có sừng, ngựa.
Vi rút dại lƣu hành khắp thế giới nhƣng tập trung chủ yếu vẫn là các
nƣớc vùng nhiệt đới: châu Á, châu Phi, Trung và Nam Mỹ.
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, trong 86 quốc gia và khu vực
có giám sát bệnh dại thì có tới 68 quốc gia có ổ dịch dại tự nhiên chủ yếu ở
loài động vật hoang dã: Chồn 59%, dơi 15%, cầy 15%, cáo 3%.
Ở nƣớc ta bệnh thƣờng gặp vào hè, chó mèo đều có khả năng mang bệnh
nhƣng chủ yếu là chó, số ca tử vong do chó chiếm tới 96 - 97%.
1.2.2. Đƣờng lây
- Qua da và niêm mạc: Vi rút dại có trong nƣớc bọt của súc vật bị dại
không bao giờ qua đƣợc da lành nhƣng vi rút dại lây từ động vật này sang
động vật khác và lây sang ngƣời qua da và niêm mạc bị tổn thƣơng ngay cả
vết thƣơng rất nhỏ do bị súc vật dại cắn, cào, liếm hoặc khi làm thịt súc vật
22
dại. Rất hiếm gặp mắc bệnh dại qua đồ vật trung gian bị dính nƣớc bọt của
chó dại, ngƣời bị dại.
- Qua đƣờng hô hấp: Bệnh dại gặp ở nam Mỹ khi ngƣời vào hang động
có loài dơi mang vi rút dại cƣ trú.
1.2.3. Tính cảm thụ và miễn dịch của bệnh dại
- Tính cảm thụ bệnh: Tất cả các loài động vật máu nóng nhƣ ngƣời, gia
súc, dã thú đều có thể bị bệnh dại.
- Chƣa biết rõ là có miễn dịch tự nhiên ở ngƣời và động vật hay
không, nhƣng một số loài dơi ở Nam Mỹ mang vi rút dại lành tính nhƣng
truyền bệnh.
dại đã đƣợc tăng cƣờng và kết hợp nên số ca tử vong đã giảm. Từ năm 2004
đến nay, bệnh dại có chiều hƣớng tăng lên, tập trung tại một số tỉnh: Phú Thọ,
Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Tây, Gia Lai, Bến Tre, Bình Thuận. Năm 2007, cả
nƣớc có 131 trƣờng hợp tử vong do bệnh dại [3], [45], [52], [54].
1.2.5. Lâm sàng bệnh dại ở ngƣời
* Thời kỳ ủ bệnh: trung bình từ 30 - 90 ngày (80% trƣờng hợp), có
những trƣờng hợp nhanh dƣới 20 ngày (5 - 10%), hoặc chậm hơn 3 tháng (7-
20%). Thời kỳ ủ bệnh dài hay ngắn tùy thuộc vào vị trí và mức độ vết cắn.
Nếu số lƣợng vết cắn nhiều, sâu và vị trí cắn ở gần thần kinh trung ƣơng và
giàu mạng lƣới thần kinh (đầu mặt cổ, bàn tay) thì thời kỳ ủ bệnh sẽ ngắn.
Thời kỳ ủ bệnh nói chung yên lặng, đôi khi nhức đầu, khó chịu, buồn nôn
hoặc chảy nƣớc mắt, nƣớc mũi. Dấu hiệu có giá trị chẩn đoán nhất trong thời
kỳ này là dấu hiệu kiến bò tại vết cắn.
Trƣớc khi phát bệnh có thể có tiền triệu: lo lắng, thay đổi tính tình, có
cảm giác ngứa, đau ở nơi bị cắn.
24
* Thời kỳ toàn phát: có 3 thể sau:
- Thể co thắt: hay gặp nhất, đặc điểm là co cứng, co thắt, co giật, run
các cơ kể cả cơ ở mặt. Co thắt cơ hô hấp và co thắt thanh quản là biểu hiện
tổn thƣơng hành tủy. Triệu chứng đặc trƣng:
+ Sợ nƣớc: khát không dám uống, chỉ nhìn thấy hoặc nghe tiếng nƣớc
chảy cũng gây tăng co thắt họng và rất đau.
+ Sợ gió, sợ ánh sáng, nét mặt luôn căng thẳng, hoảng hốt, mắt sáng và
đỏ, tai thính, có thể có tình trạng kích thích sinh dục. Sốt tăng dần, vã mồ
hôi, tăng tiết đờm dãi, rối loạn tim mạch và hô hấp. Các triệu chứng trên
xuất hiện thành cơn, ngày càng dầy hơn, mạnh hơn, có lúc tỉnh táo. Các triệu
chứng nặng dần lên và tử vong trung bình sau 3 - 5 ngày do ngừng hô hấp và
ngừng tim.
- Thể liệt: ít gặp hơn. Lúc đầu có thể thấy đau nhiều vùng cột sống, sau
- Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction): đây là một kỹ thuật sinh
học phân tử, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao để phát hiện ra thành phần axit
nucleic của vi rút [8], [12], [24], [49].
1.3. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI
Bệnh dại khi đã lên cơn tử vong 100%, không có thuốc điều trị. Bệnh
dại 100% ngăn ngừa đƣợc thông qua việc tiêm chủng rộng rãi động vật hoặc
chăm sóc y tế kịp thời những ngƣời bị chó cắn [56].
1.3.1 Biện pháp dự phòng chung
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe: cung cấp thông tin cần thiết về bệnh
dại và cách phòng chống, nhất là việc phát hiện súc vật bị bệnh dại, cách xử
lý sau khi bị súc vật cắn hoặc tiếp xúc, đến cơ sở y tế để đƣợc khám, tƣ vấn và
điều trị dự phòng kịp thời.