đặc điểm dịch tễ học bệnh dại ở người và một số yếu tố khí hậu liên quan tại hà nội, 2003-2013 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐẶNG ĐÌNH HUÂN
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH DẠI Ở NGƯỜI
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ HẬU LIÊN QUAN
TẠI HÀ NỘI NĂM 2003 – 2013
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2014
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
HTKD: Huyết thanh kháng dại
KKL Không khí lạnh
NB: Người bệnh
PCBD: Phòng chống bệnh dại
TTYTDP: Trung tâm Y tế Dự phòng
VX: Vắc xin
YTDP: Y tế dự phòng
WHO: World Health Organization (Tổ
chức y tế Thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Những hiểu biết về bệnh dại và vắc xin phòng bệnh dại 3
1.1.1Vài nét về bệnh dại 3
1.1.2Hình thái và cấu trúc của Vi rút dại 4
1.1.3Sự ra đời của VX phòng bệnh dại 6
1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại 7
1.2.1.Nguồn truyền bệnh dại 7
1.2.2.Phương thức lan truyền 8
1.2.3.Khối cảm thụ bệnh dại 9
1.2.4.Chẩn đoán bệnh dại 10

hậu hiện nay trên Thế giới và ở Việt Nam cũng như thực tế tại Hà Nội. Chúng
tôi tiến hành nghiên cứu: “Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại ở người và một số
yếu tố khí hậu liên quan tại Hà Nội, 2003-2013” 31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1.Đối tượng nghiên cứu 32
2.2. Địa điểm nghiên cứu: 32
2.3.Thời gian nghiên cứu 32
2.4. Thiết kế nghiên cứu 33
2.5.Cỡ mẫu và chọn mẫu 33
Tất cả các BN tử vong do dại tại Hà Nội cũ và sau khi mở rộng trong thời
gian nghiên cứu theo mục tiêu 33
* Tiêu chuẩn chọn lựa 33
2.6.Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu 34
2.7. Kỹ thuật thu thập thông tin 36
2.8. Xử lý số liệu 37
2.9. Sai số và khống chế sai số: 40
2.10.Đạo đức trong nghiên cứu 40
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại trên người ở Hà Nội giai đoạn 2003-
2007.41
3.1.1Đặc điểm dịch tễ học những trường hợp tử vong do dại 41
3.1.2Đặc điểm dịch tễ học người điều trị dự phòng sau phơi nhiễm bệnh
dại tại Hà Nội từ năm 2003 đến 2007 41
3.2Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại trên người ở Hà Nội giai đoạn 2008-
2013 42
3.3Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại trên người ở Hà Nội chung từ năm
2003-2013 44
3.4Tương quan bệnh dại với một số yếu tố thời tiết từ năm 2003 đến
năm 2013 tại Hà Nội 47
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 54

ở các nước Châu Á, số bệnh nhân tử vong do dại ở Việt Nam cũng đã và đang
gia tăng cả về số lượng, địa dư và có diễn biến ngày càng phức tạp .
Hiện nay, có nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự gia tăng các bệnh
truyền nhiễm ở các nước nhiệt đới có liên quan tới hiện tượng biến đổi khí
hậu (BĐKH) toàn cầu . BĐKH đang là vấn đề được thế giới quan tâm trong
những năm gần đây. Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới, Việt Nam là một
trong những nước bị ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH. Thời tiết khí hậu nước
1
ta đang có nhiều thay đổi, ví dụ như hiện tượng nước biển dâng ở một số tỉnh
Đồng bằng sông Cửu Long, nắng nóng kéo dài, rét đậm bất thường ở các tỉnh
miền Bắc, lở đất ở miền núi, bão lũ ở miền Trung… cho thấy thời tiết biến đổi
không còn theo quy luật trước đây, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng. Khi các
điều kiện khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, pH…) thay đổi, sức đề kháng
của con người với các yếu tố tác động đến sức khỏe cũng biến đổi, và làm
thay đổi điều kiện sống của các vi sinh vật. Phải chăng đó có thể là nguyên
nhân làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ở người.
Thành phố Hà nội nằm ở khu vực Đông Bắc Bộ, những năm gần đây
cũng đã chịu nhiều tác động trực tiếp từ BĐKH. Trước năm 2003, hàng năm
Hà Nội vẫn có những ca bệnh tử vong do dại trên người. Từ năm 2003 đến
năm 2008, Hà Nội không có người tử vong do dại. Tính từ năm 2008 đến nay,
Hà Nội luôn là một trong 10 tỉnh đứng đầu cả nước có số người mắc dại lên
cơn và tử vong . Tại sao Thành phố Hà Nội vẫn có nhiều người tử vong do
dại? Đặc điểm các trường hợp tử vong do dại ở Hà Nội như thế nào? Trong
xu thế BĐKH hiện nay có liên quan ra sao tới tình hình bệnh dại của Hà Nội?
Để trả lời cho những câu hỏi trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm
dịch tễ học bệnh dại ở người và một số yếu tố khí hậu liên quan tại Hà Nội,
2003-2013” nhằm các mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học bệnh dại trên người ở Hà Nội từ năm 2003
đến 2013.
2. Phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố khí hậu và bệnh dại ở

vật bị dại .
Năm 1889, Vestéa và Zagari xác nhận ý kiến của Débóné nêu ra trước
đó: virus dại qua vết cắn theo các dây thần kinh tới hệ thần kinh trung ương .
Năm 1884, nhà bác học Louis Pasteur đã thành công khi sáng chế ra VX phòng
bệnh dại mở ra một bước tiến vượt bậc trong sinh y học cứu sống hàng trăm nghìn
người tử vong mỗi năm. Đây cũng là tiền đề hình thành nên hệ thống dự phòng,
điều trị bệnh dại và nhiều bệnh truyền nhiễm khác trong y học hiện đại .
Tuy nhiên, hơn 125 năm sau đó, theo báo cáo của WHO, bệnh dại là
một trong mười bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới, phần lớn các trường
hợp này được báo cáo từ những nước thuộc vùng nhiệt đới, nơi có tới 3/4 dân
số thế giới sinh sống .
1.1.2 Hình thái và cấu trúc của Vi rút dại
a. Hình thái
Virus gây bệnh dại thuộc họ Rhabdoviridae, giống Lyssavirus. Virus dại
có hình viên đạn một đầu tròn đầu kia dẹt với chiều dài trung bình từ 140-
300nm, đường kính khoảng 70nm.
4
Sự thay đổi về độ dài phản ánh sự khác biệt giữa các chủng virus dại.
Virus dại cố định ngắn hơn virus dại hoang dại và thường có hình cầu, đường
kính khoảng 60 nm.
b. Cấu trúc:
Virus dại có thành phần bao gồm Protein 67%, lipid 26%, ARN 1% và
Carbonhydrat 3% .
Hình 1. 2: Hình ảnh cắt dọc của vi rút dại (nguồn từ WHO).
c. Khả năng đề kháng
Sức đề kháng của virus dại yếu, dễ bị bất hoạt bởi các dung môi hoà tan
lipid như ether, natri desoxycholat, trypsin, formalin. Ánh sáng mặt trời, tia
cực tím nhanh chóng làm bất hoạt virus. Môi trường kiềm cao hoặc acid mạnh
cũng có tác dụng tiêu diệt vi rút. Vi rút bị chết ở nhiệt độ 56
0

tiến bộ trong nghiên cứu sản xuất các loại VX ngày càng hoàn thiện hơn, ít tai
biến hơn, từ VX chế từ tổ chức thần kinh (Vaccin Fermi, Semple, Fuenzalida)
tới VX nuôi cấy từ bào thai trứng vịt, VX chế từ sản phẩm nuôi cấy tế bào (tế
bào thận chuột lang – Hamster), …. Ở Việt Nam, tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương cũng đã và đang tiến hành nhiều nghiên cứu việc sản xuất VX phòng bệnh
dại trên người qua bước đầu thử nghiệm thích nghi chủng sản xuất VX dại
VNUKOVO -32 trên tế bào Vero . Đây là tiền đề mở ra khả năng sản xuất VX
phòng dại trong nước, từ đó giúp tăng khả năng tiếp cận với VX của người dân
cũng như giảm giá thành do các loại VX chúng ta đang sử dụng hiện nay là nhập
từ nước ngoài.
1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại
1.2.1. Nguồn truyền bệnh dại
Theo các báo cáo từ trước tới nay đều thống nhất rằng: Ổ chứa vi rút
dại trong thiên nhiên là động vật có vú máu nóng, nhất là ở các động vật như
chó sói đồng, chó sói, chó rừng. Ngoài ra ổ chứa vi rút dại còn ở mèo, chồn,
cầy và những động vật có vú khác ,,.
Thống kê trên toàn thế giới cho thấy nguồn truyền bệnh dại chính là
chó nhà chiếm 54%, tiếp đó là động vật hoang dã 42% và dơi 4% ,.
Theo WHO, nguồn truyền bệnh dại ở các nước Châu Âu, Bắc Mỹ chủ
yếu là động vật hoang dã chiếm tỷ lệ 88% phổ biến nhất là cáo đỏ, gấu trúc,
chồn. Hai nguồn truyền bệnh khác là chó và dơi có tỷ lệ thấp hơn rất nhiều
chiếm khoảng 6% ,.
Ở Nam Mỹ, Trung Mỹ, Châu Mỹ la tinh và Châu Á nguồn truyền chủ
yếu ở chó nhà (93-98%). Ngoài ra còn thấy ở mèo, chuột. Các động vật khác
sống gần người như trâu bò, lợn, dê, cừu, ngựa có thể mắc bệnh dại và trở
7
thành nguồn truyền bệnh tạm thời nhưng ít lan truyền bệnh. Năm 1991 ở vùng
biên giới phía đông New York (Mỹ) lần đầu tiên xuất hiện bệnh dại ở loại gấu
trúc Mỹ và sau đó bệnh dại nhanh chóng lan rộng ở loài này. Ở Châu Mỹ La
tinh có ổ chứa vi rút ở loài dơi hút máu và dơi ăn hoa quả .

chim không mẫn cảm với bệnh dại, trừ khi gây bệnh thí nghiệm. Người cũng
có cảm nhiễm cao với bệnh dại nhưng kém hơn một số động vật. Cho đến
nay, chưa biết được tính miễn dịch tự nhiên ở người. Đặc biệt người chỉ mắc
bệnh dại một cách ngẫu nhiên và không có vai trò dịch tễ nào.
Thời kỳ ủ bệnh tương ứng với sự di chuyển và sự nhân lên của vi rút
dài hay ngắn tuỳ thuộc vào vị trí vết thương gần hay xa thần kinh trung ương
9
Động vật hoang dại ăn
thịt
Động vật hoang dại
ăn côn trùng
Động vật ăn thịt
Động vật ăn
cỏ
Cáo,
lửng,
chồn
hôi, sói
Dơi ăn quả,
dơi ăn côn
trùng, dơi
quỷ
Người
Người
Chó,
mèo
Trâu,
bò,
ngựa,
cừu, dê

hướng tới chẩn đoán bệnh dại.
Thời kỳ toàn phát: xuất hiện nhanh chóng biểu hiện các triệu chứng
viêm não, màng não với những dấu hiệu đầu tiên là nhức đầu nhiều, buồn
nôn, chóng mặt, lo âu cực độ, trạng thái kích thích và tăng cảm giác biểu
hiện là sợ nước, sợ gió, ánh sáng, mùi lạ. Ngoài ra còn có các biểu hiện của
rối loạn thần kinh thực vật như sốt cao, giãn đồng tử, tăng tiết nước bọt,
nước mắt, vã mồ hôi, hạ huyết áp… Người bệnh (NB) thường tử vong
trong vòng 2-4 ngày sau khi lên cơn dại.
10
Đối với trẻ em thường bị cắn ở mặt nên thời kỳ ủ bệnh ngắn và diễn
biến nhanh chóng, tử vong sau 2-3 ngày, thường có những dấu hiệu hành tuỷ
và rối loạn ý thức, không có triệu chứng kích thích tâm thần vận động.
Chẩn đoán bệnh dựa vào các biểu hiện lâm sàng, đặc biệt là các chứng
sợ nước, sợ gió, sợ ánh sáng với các yếu tố dịch tễ học có liên quan. Chẩn
đoán xác định bằng xét nghiệm kháng thể miễn dịch huỳnh quang trực tiếp từ
mô não hoặc phân lập trên chuột hay trên hệ thống nuôi cấy tế bào. Có thể
dựa vào kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang các mảnh cắt da đã làm
đông lạnh lấy từ dìa tóc ở gáy bệnh nhân hoặc chẩn đoán huyết thanh bằng
phản quang ứng trung hòa trên chuột hay trên nuôi cấy tế bào. Ngày nay với
kỹ thuật mới có thể phát hiện được ARN của vi rút dại bằng phản ứng PCR
hoặc phản ứng RT-PCR. Do tính tối nguy hiểm của bệnh dại nên khi bị súc
vật nghi dại cắn, người bệnh phải được điều trị dự phòng khẩn cấp mà không
chờ chẩn đoán xác định bệnh dại ở súc vật cũng như ở người , .
1.3. Phòng và điều trị dự phòng bệnh dại
Bệnh dại khi đã lên cơn chắc chắn dẫn đến tử vong không cứu được.
Chỉ có một biện pháp duy nhất là xử trí vết thương đúng cách và tiêm VX
phòng dại càng sớm càng tốt sau khi phơi nhiễm. Tiêm phòng vừa là biện
pháp dự phòng vừa là biện pháp điều trị duy nhất để có thể cứu sống NB
khi bị súc vật dại cắn .
1.3.1. Các biện pháp điều trị dự phòng sau phơi nhiễm

Dùng VX
Độ III Một hoặc nhiều vết cắn hoặc vết xước. Niêm mạc,
màng nhầy bị nhiễm nước bọt của con vật nghi dại.
Dùng VX và huyết
thanh
VX phòng dại và cách sử dụng
• VX sản xuất từ mô não chuột ổ (Fuenzalida)
Được sản xuất tại Việt Nam và đưa vào sử dụng từ năm 1974. Việc sử
dụng VX này trong 30 năm qua đã góp phần hạn chế tử vong do bệnh dại.
Tuy nhiên, hiệu lực bảo vệ của VX chưa cao, hiệu lực bảo vệ khoảng 80% ở
ngày thứ 21, tỷ lệ phản ứng phụ cao (78%) nên tháng 9/2007, Bộ Y tế đã
quyết định dừng sử dụng VX này trong tiêm phòng bệnh dại
• VX tế bào (Verorab, Abhayrab)
12
Từ năm 1992, Việt Nam đã nhập và sử dụng VX phòng dại tế bào theo
phác đồ tiêm bắp của WHO. Ưu điểm của VX này là an toàn, đáp ứng miễn
dịch cao sau khi được tiêm đủ liều, thời gian bảo vệ là một năm nếu tiêm
đúng phác đồ. Hầu hết các nước tiên tiến đã sử dụng VX này từ năm 1985 đến
nay tuy nhiên do giá thành cao nên người sử dụng còn hạn chế .
• Phác đồ tiêm theo WHO
Đối với tiêm ngừa dự phòng:
Chỉ định tiêm: Cho tất cả những người có tiếp xúc với nguồn bệnh dại
như nhân viên thú y, nhân viên phòng thí nghiệm bệnh dại, nhân viên kiểm
lâm, người thám hiểm, …
Kỹ thuật tiêm và liều lượng: Tiêm bắp vào cơ delta, liều 0,5 ml/mũi.
Tiêm 03 mũi vào các ngày 0, 7, 21/28 kể từ khi tiêm mũi thứ nhất.
Đối với người sau khi bị súc vật cắn hoặc tiếp xúc
Chỉ định tiêm: tất cả những người bị súc vật cắn hay tiếp xúc.
• Phác đồ tiêm bắp
Kỹ thuật tiêm và liều lượng: Tiêm bắp vào cơ delta. Đối với trẻ quá nhỏ

1.3.2. Một số biện pháp khác trong phòng chống bệnh dại (PCBD)
Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ: Trong công tác tuyên truyền giáo
dục sức khoẻ thường kỳ cần cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh
dại, cách xử lý sau khi bị súc vật cắn để nhân dân biết cách phòng bệnh cho
mình và cho cộng đồng. Thực hiện tốt nội dung nghị định 05/2007/NĐ-CP về
PCBD ở động vật.
Phòng bệnh dại cho những người nguy cơ cao như thú y, người làm
việc trong phòng thí nghiệm dại thì cần tiêm VX dự phòng trước khi phơi
nhiễm với nguồn bệnh.
14
Với những người bị chó mèo cắn cần phải được xử lý vết thương ngay
lập tức, đúng quy cách đồng thời tiêm VX và kháng huyết thanh theo đúng
thường quy. Nếu phải tiêm HTKD thì huyết thanh phải tiêm đồng thời với VX
nhưng khác vị trí.
* Biện pháp chống dịch (khi có dịch dại xảy ra):
- Khi con vật đã được xác định mắc bệnh dại phải tiêu hủy ngay
(trường hợp không xác định được chủ vật nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã
chịu trách nhiệm tiêu hủy) để ngăn chặn sự lây truyền bệnh sang súc vật khác
và lây truyền sang người.
- Cách ly, theo dõi những con vật nghi mắc bệnh dại, nhiễm bệnh dại.
- Vệ sinh, khử trùng tiêu độc toàn bộ chuồng, cũi, dụng cụ chăn nuôi,
vận chuyển, môi trường thức ăn, chất thải, các vật dụng khác đã tiếp xúc với
con vật mắc bệnh.
- Tất cả chó, mèo trong ổ dịch phải được nhốt, theo dõi.
- Tiêm bắt buộc cho chó, mèo khỏe mạnh trong ổ dịch và các thôn tiếp
giáp, tiêu hủy những con chó mèo nếu không tiêm.
- Tất cả những người bị chó, mèo cắn, cào, liếm hoặc tiếp xúc phải thực
hiên nghiêm ngặt việc xử lý vết thương, khám và điều trị dự phòng; tuyệt đối
không được điều trị bằng thuốc nam.
- Điều kiện và thẩm quyền công bố dịch, chống dịch và công bố dịch:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status