BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HÙNG TIẾN
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HÙNG TIẾN
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của tôi.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hùng Tiến
ii
LỜI CẢM ƠN
Để có ngày hôm nay, hoàn thành được luận án tiến sĩ của mình, Nghiên cứu
sinh xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS. TS. Nguyễn Đắc Hưng một người thầy đã vô cùng nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, luôn
động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Đồng thời, tôi cũng xin chân
thành gửi tới PGS. TS. Lý Hoàng Ánh - Hiệu trưởng cùng toàn thể các thầy, cô giáo
của Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, Người phản biện độc lập
và các thầy, cô giáo đã tham gia dạy, góp ý chỉnh sửa để luận án của tôi được hoàn
thiện như ngày hôm nay.
Tôi xin cám ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ công tác tại Agribank và khách
hàng của Agribank đã hỗ trợ tôi về tài liệu, số liệu để nghiên cứu,… và đã dành thời
gian nghiên cứu, cho ý kiến đối với “Phiếu tham khảo ý kiến cán bộ quản lý tín
dụng và cán bộ tín dụng” và “Phiếu tham khảo ý kiến khách hàng đang giao dịch
với Agribank” của tôi.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn luôn động viên, cổ vũ, hỗ trợ tôi
những lúc khó khăn để tôi có thể vượt qua và hoàn thành luận án tiến sĩ kinh tế này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Hùng Tiến
iii
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ...............................73
Kết luận chương 1 ..............................................................................................................76
iv
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .............77
2.1. Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn ViệtNam .............................................................................................................77
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................77
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy.................................................................................78
2.1.3. Các sản phẩm dịch vụ cơ bản.........................................................................80
2.1.4. Tổng quan hoạt động kinh doanh ..................................................................82
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam .........................................................................................86
2.2.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng .....................................................................86
2.2.2. Hệ thống chính sách và quy trình quản lý rủi ro tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ...............................88
2.2.3. Nhận biết và phân tích đo lường rủi ro tín dụng...........................................98
2.2.4. Chấp nhận giảm nhẹ và từ chối rủi ro tín dụng...........................................100
2.2.5. Quản lý và kiểm soát hoạt động tín dụng....................................................106
2.2.6. Quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng từ kết quả khảo sát
các trường hợp điển hình tại một số chi nhánh Agribank.........................110
2.2.7. Quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua hoạt động
giao dịch vay vốn với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam............................113
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam...............................................................................114
2.3.1. Ưu điểm.........................................................................................................114
2.3.2. Những hạn chế ..............................................................................................124
2.3.3. Nguyên nhân .................................................................................................128
tiếp cận sát nhu cầu vay vốn hợp lý của mọi đối tượng............................185
3.2.10. Tăng cường sự phối kết hợp hiệu quả với các bộ, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội...........................................................................................187
3.2.11. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn liền với phòng ngừa rủi
ro đạo đức của cán bộ nhân viên trong hoạt động tín dụng ......................188
3.2.12. Giải pháp khác ............................................................................................190
3.3. Kiến nghị....................................................................................................................194
3.3.1. Đối với Nhà nước .........................................................................................194
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ......................................................................199
3.3.3. Đối với một số Bộ - Ngành khác có liên quan............................................203
Kết luận chương 3 ............................................................................................................204
KẾT LUẬN CHUNG.....................................................................................................205
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ........................................................................................................................207
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................208
PHỤ LỤC.........................................................................................................................214
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
DPRR
: Dự phòng rủi ro
: Rủi ro tín dụng
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TSBĐ
: Tài sản bảo đảm
USD
: Đô la Mỹ
VAMC
: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng việt Nam
VND
: Đồng Việt Nam
XLRR
: Xử lý rủi ro
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2009 - 2014 .......................................83
Biểu đồ 2.2. Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2009 - 2014 ..............................84
Biểu đồ 2.3. Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn 2009 - 2014 ...............................85
Biểu đồ 2.4. Doanh số kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2009 - 2014.............................85
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng................................................................................24
Hình 1.2. Biểu hiện của rủi ro tín dụng ........................................................................28
Hình 1.3. Quy trình phát sinh rủi ro tín dụng tại NHTM .............................................29
Hình 1.4. Kim tự tháp quản lý rủi ro tín dụng ..............................................................35
Hình 1.5. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng phân tích trong luận án............................36
Hình 1.6. Vùng an toàn xung quanh khoản vay của ngân hàng ..................................51
Hình 1.7. Khuôn khổ phân tích hoạt động quản lý rủi ro tín dụng ..............................65
Hình 1.8. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của INGGroup ....................69
Hình 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Agribank..........................79
Hình 2.2. Mạng lưới tổ chức của Agribank..................................................................80
Hình 2.3. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank ..............................................86
Hình 2.4. Quy trình thực hiện chấm điểm đối với khách hàng là tổ chức...................89
Hình 2.5. Quy trình cấp tín dụng ..................................................................................96
Hình 2.6. Thị phần cho vay của Agribank trong hệ thống NHTM đến hết
năm 2014...................................................................................................115
Hình 2.7. Quy mô nợ xấu phân bổ ở các vùng kinh tế trong cả nước đến hết
năm 2014 ...................................................................................................118
nghị đối với Nhà nước, đối với Ngân hàng Nhà nước (NHNN), một số Bộ - Ngành có
liên quan tập trung vào hoàn thiện môi trường pháp lý, chuyển sang sử dụng công cụ
gián tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ và giảm các biện pháp hành chính trong
quản lý của NHNN, cấp đủ vốn điều lệ và một số nội dung khác có liên quan.
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận án
Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM. Song
hoạt động này cũng luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao. Chính vì vậy, NHTM
phải thường xuyên thực hiện nhiều biện pháp phù hợp nhằm tăng cường quản lý rủi
ro, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Hoạt động của các NHTM ở nước ta đã trải qua hơn 27 năm đổi mới, đã gặp
phải nhiều RRTD khác nhau trong các thời kỳ khác nhau của gần ba thập niên qua.
Trong những năm gần đây, thực hiện các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường dịch
vụ tài chính, các NHTM ở nước ta bên cạnh việc gặp phải những rủi ro của nội tại
nền kinh tế trong nước thì còn đối phó với sự cạnh tranh cũng như nhiều loại hình
rủi ro khác nhau của khu vực và quốc tế.
Thực tế kể từ cuối năm 2006 đến nay, trong hoạt động tín dụng của hệ thống
NHTM ở nước ta gặp phải những rủi ro lớn bởi lạm phát cao, sự phát triển nóng của
thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán; những yếu kém về quản lý của các
Tập đoàn và Tổng công ty nhà nước; diễn biến thiên tai và dịch bệnh đối với sản
xuất nông nghiệp... đồng thời cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi cuộc khủng hoảng
tài chính quốc tế và khủng hoảng nợ tại nhiều nước châu Âu. Do tác động bởi các
yếu tố khách quan đó, cộng với những yếu kém trong quản lý RRTD của các
NHTM dẫn tới tỷ lệ nợ xấu của ngành ngân hàng tăng cao và chậm được xử lý.
Thực tế này đòi hỏi các NHTM phải tăng cường quản lý RRTD vì sự phát triển ổn
định chung của nền kinh tế cũng như sự phát triển bền vững của mỗi ngân hàng.
- Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài: “Chính sách tín dụng của Agribank đối
với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn khu vực Tây Nguyên”, của
nghiên cứu sinh: Nguyễn Mạnh Hùng, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2009.
(Nguồn: Nguyễn Mạnh Hùng, 2009).
+ Kết quả đạt được: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách tín dụng nông
nghiệp, nông thôn của Agribank tại 5 tỉnh Tây Nguyên là: Lâm Đồng, Đắc Nông,
Đắk Lăk, Gia Lai và Kon Tum. Trong đó, thực trạng tập trung chủ yếu là hoạt động
huy động vốn và cho vay giai đoạn 2002 - 2007, dự báo và giải pháp cho giai đoạn
đến năm 2010 và tầm nhìn 2015.
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là luận án chỉ nghiên cứu về
chính sách tín dụng của Agribank đối với khu vực Tây Nguyên, không nghiên cứu
chuyên sâu về quản lý RRTD của toàn hệ thống Agribank có tính cập nhật giai đoạn
hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
4
- Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay
hộ sản xuất tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khu vực
đồng bằng Bắc bộ”, của nghiên cứu sinh: Trần Văn Dự, bảo vệ tại Học viện Ngân
hàng năm 2010. (Nguồn: Trần Văn Dự, 2010).
+ Kết quả đạt được: Đề tài tập trung phân tích rõ thực trạng chất lượng cho
vay hộ sản xuất và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất đối
với các chi nhánh Agribank khu vực đồng bằng Bắc bộ và đối với phát triển kinh tế
- xã hội, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp - nông thôn (NNNT) trên địa bàn. Đề tài
cũng nghiên cứu đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng cho
vay vốn hộ sản xuất tại các chi nhánh Agribank khu vực đồng bằng Bắc bộ. Thực
trạng được tập trung nghiên cứu là giai đoạn 2001 - 2008, dự báo và tầm nhìn giai
đoạn 2009 - 2015.
+ Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là chỉ giới hạn về chất lượng tín
dụng hộ sản xuất của vùng đồng bằng Bắc bộ, luận án cũng không nghiên cứu sâu
nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay: 2010 - 2014 với những diễn
biến phức tạp và đa dạng về RRTD đối với Agribank.
Bên cạnh đó công trình nghiên cứu chưa gắn với thực hiện đề án tái cơ cấu
Agribank, cũng như gắn với những dự báo sát về môi trường kinh tế trong và ngoài
nước giai đoạn 2015 - 2020 ảnh hướng đến RRTD của Agribank.
Một điểm khác biệt nữa của các công trình nghiên cứu nói trên đó là đi sâu
vào nội dung quản trị RRTD, không nghiên cứu chuyên sâu vào quản lý RRTD của
Agribank.
2.2. Một số bài viết đăng trên Tạp chí chuyên ngành hiện nay
- Bài viết: “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng
thương mại Việt Nam” của TS. Nguyễn Thị Loan, đăng trên Tạp chí Ngân hàng, số
1+2, tháng 1/2012. (Nguồn: Nguyễn Thị Loan, 2012).
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là thông qua số liệu và thực trạng
về tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, hệ số CAR, của các khối NHTM và
một số NHTM được lựa chọn đã phân tích rõ một số ưu điểm, 2 nhóm hạn chế về
hoạt động quản trị rủi ro và hạn chế trong quản trị RRTD, đã đề xuất 3 nhóm giải
pháp theo mục tiêu nghiên cứu của bài viết.
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là giới hạn về thời gian, tập
trung từ năm 2010 trở về trước, về không gian nghiên cứu tất cả các NHTM, không
chuyên sâu về Agribank có những tính chất đặc thù trong quản trị RRTD của giai
đoạn 2010 - 2014…
6
- Bài viết: “Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông qua áp dụng Basel
II - nhìn từ kinh nghiệm quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh (trang 36), đăng
trên Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ số 20 (413) phát hành tháng 10/2014.
(Nguồn: Nguyễn Thị Vân Anh, 2014).
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là bài viết đã cho thấy rõ,
tại Singapore, Cơ quan quản lý tiền tệ Singapore (MAS) sẽ đặt ra tỷ lệ vốn áp dụng
RRTD tại Agribank.
2.3. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành ngân hàng
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành: “Việc áp dụng những tiêu chuẩn an
toàn hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống
ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” do TS. Hoàng Huy Hà làm chủ
nhiệm. NHNN Việt Nam, tháng 10/2012, Hà Nội. (Nguồn: Hoàng Huy Hà, 2012).
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là đã làm rõ cơ sở lý luận về quản
lý RRTD theo thông lệ quốc tế, thực hiện tiến hành khảo sát và phân tích kết quả
khảo sát, đánh giá những khoảng cách giữa Việt Nam và thông lệ quốc tế từ kết quả
khảo sát, đưa ra kết luận và khuyến nghị theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là không nghiên cứu về khả
năng ứng dụng mô hình của Basel II trong quản lý RRTD tại Agribank.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành: “Thực trạng và giải pháp nâng cao
năng lực quản trị danh mục cho vay của một số NHTM CP trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh”, do TS. Bùi Diệu Anh làm chủ nhiệm. (Nguồn: Bùi Diệu Anh, 2012).
+ Thành công của công trình nghiên cứu là đã làm rõ những cơ sở lý luận,
phân tích và đánh giá rõ thực trạng trong giai đoạn 2006 - 2012 và đề xuất 5 nhóm
giải pháp, 3 nhóm kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị danh mục cho vay của
một số NHTM CP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn tiếp theo. Đề tài
đã xây dựng mô hình đo lường rủi ro nội bộ,…
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là quản lý RRTD trong điều
kiện đặc thù của Agribank.
2.4. Một số công trình nghiên cứu ngoài nước
- Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã tiến hành nhiều nghiên cứu và đã
đưa ra các khuyến nghị về đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn Basel I (1988) nhằm
giới thiệu hệ thống đo lường vốn và một phương pháp chung để ngân hàng chủ
động đối mặt với rủi ro chất lượng các tài sản có ngân hàng đang nắm giữ. Hiệp ước
vốn Basel II (2004) đưa ra nhiều phương pháp đo lường RRTD như phương pháp
chuẩn hóa đơn giản (SSA), phương pháp chuẩn hóa (SA), phương pháp dựa vào hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ (IRB) cơ bản và nâng cao… Basel II gợi ý quy trình
Các công trình nghiên cứu nói trên của một số đề tài nghiên cứu khoa học,
luận án tiến sĩ, bài viết khác có nghiên cứu về quản lý RRTD, về hoạt động kinh
doanh của Agribank cũng như đề cập đến một số khía cạnh kinh doanh khác nhau
trong đó có cả những vấn đề về RRTD của một số chi nhánh trong hệ thống
Agribank. Tuy nhiên, nhìn chung cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một
cách tổng thể về quản lý RRTD của Agribank, có tính cập nhật đến thời điểm hiện tại.
9
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án
3.1. Mục tiêu chung
Xây dựng một khung lý thuyết về quản lý RRTD của NHTM, phân tích và
đánh giá sát thực tiễn thực trạng quản lý RRTD của Agribank, rút ra những ưu
điểm, tìm ra những hạn chế, chỉ ra những nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân
khách quan của những hạn chế; đề xuất giải pháp và kiến nghị có tính khả thi, có cơ
sở khoa học, có tính thuyết phục nhằm tăng cường quản lý RRTD tại Agribank.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Trả lời câu hỏi: Có những cơ sở lý luận chủ yếu nào về quản lý RRTD của
NHTM, trên cơ sở luận giải, hệ thống hoá, xây dựng một nền tảng lý thuyết cơ bản
về quản lý RRTD của NHTM cũng như làm rõ kinh nghiệm quốc tế về vấn đề này.
- Trả lời các câu hỏi: Thực trạng quản lý RRTD của Agribank hiện nay ra
sao; có những ưu điểm gì, hạn chế tập trung ở những điểm gì? Có những nguyên
nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan nào gây nên tình trạng RRTD của
Agribank trong giai đoạn hiện nay? Luận án dựa trên cơ sở tập trung phân tích,
đánh giá, làm rõ thực trạng quản lý RRTD tại Agribank trong giai đoạn hiện nay,
đặc biệt là làm rõ những hạn chế, những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân
khách quan về vấn đề này để trả lời câu hỏi được đặt ra.
- Trả lời câu hỏi: Có những giải pháp và kiến nghị gì sát thực tiễn, có tính
khả thi, có cơ sở khoa học,... nhằm tăng cường quản lý RRTD của Agribank? Luận
án dựa trên cơ sở nền tảng lý luận cơ bản, phân tích và đánh giá sát thực trạng, từ đó
kiện lịch sử cụ thể, bị tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan. Dự báo và
giải pháp cho tương lai cũng phải dựa trên phân tích đánh giá lịch sử đã qua và phải
phù hợp với điều kiện cụ thể sẽ diễn ra trong tương lai.
- Phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể là các phương pháp: Nghiên cứu
tổng hợp, thống kê,... được sử dụng trong luận án nhằm sử dụng số liệu qua các báo
cáo, thống kê của Agribank để phân tích, đánh giá; đi từ cơ sở lý thuyết đến cơ sở
thực tiễn và phương pháp thống kê kinh nghiệm để giải quyết và làm sáng tỏ mục
đích đặt ra trong luận án là tăng cường quản lý RRTD tại Agribank. Cụ thể, phương
pháp thống kê, lượng hóa mô tả nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng để
đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng quản lý RRTD tại Agribank; dự báo và đề
xuất các giải pháp sát thực tiễn theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu định tính còn bao gồm các phương pháp: Phân
tích, so sánh nhằm đối chiếu, so sánh các số liệu, thông tin trong quá khứ để tìm
hiểu nguyên nhân và có các định hướng, giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm góp
phần tăng cường quản lý RRTD tại Agribank.
11
Luận án đặc biệt quan tâm đến việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa
học về kinh tế như: Hệ thống hóa để từ thực tiễn rút ra những vấn đề lý luận và các
chính sách cụ thể chỉ đạo hoạt động thực tiễn.
- Phương pháp chuyên gia: Tác giả luận án đã gửi “Phiếu tham khảo ý kiến
cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng”, qua email, đến gặp trực tiếp và gửi
qua bưu điện đến 450 cán bộ quản lý từ trưởng phó phòng ban và chuyên viên ở hội
sở chính Agribank; giám đốc và phó giám đốc, trưởng phòng và phó phòng giao
dịch, phòng tín dụng của các chi nhánh Agribank. Kết quả đã thu về được 314 phiếu
(trả lời). Kết quả trả lời được tổng hợp minh chứng khách quan, bổ sung cho những
đánh giá của luận án.
Để đảm bảo phù hợp với điều kiện công tác và nghiên cứu, tác giả đã trực tiếp
khảo sát ý kiến khách hàng vay vốn tại Sở giao dịch Agribank và một số chi nhánh
của hệ thống tài chính; chỉ ra một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý
RRTD mà các NHTM cần phải hướng tới, đạt được. Các NHTM cần phải nhanh
chóng đo lường, phân loại, lượng hóa các rủi ro theo thông lệ quốc tế nhằm đáp ứng
nhu cầu hội nhập trong quản trị ngân hàng.
Thứ hai, thông qua đánh giá thực trạng quản lý RRTD tại Agribank thời gian
qua, đặc biệt là khảo sát điển hình về nguyên nhân chủ quan gây ra RRTD tại một
số chi nhánh luận án khẳng định, Hội đồng thành viên, Ban điều hành Agribank đã
quan tâm đến quản lý RRTD, không ngừng hoàn thiện các quy định nội bộ, thường
xuyên chỉ đạo quyết liệt, tổ chức triển khai đồng bộ nhiều giải pháp khai thác những
lợi thế, điểm mạnh, hạn chế những bất cập, nhược điểm, mặt yếu trong hoạt động
tín dụng, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong toàn hệ thống một NHTM có
tới 2.200 chi nhánh và phòng giao dịch hoạt động tín dụng trên tất cả các vùng, các
địa phương có điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau luôn diễn biến phức
tạp, phấn đấu giảm nợ xấu, tích cực thu hồi nợ, XLRR đối với các khoản nợ xấu tồn
đọng. Tuy nhiên, chính HĐTV, Ban điều hành Agribank, giám đốc nhiều chi nhánh
lại bị cơ quan pháp luật kết luận và xử lý trong nhiều vi phạm cụ thể về hoạt động
tín dụng. Công tác quản lý RRTD tại Agribank chưa toàn diện và thiếu đồng bộ, cơ
cấu tổ chức thiếu chặt chẽ. Chính sách quy trình tín dụng chỉ quan tâm đến việc thắt
chặt về tuân thủ quy trình nghiệp vụ nhưng chưa quan tâm đúng mức vấn đề lựa
chọn và bố trí cán bộ làm công tác tín dụng, đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
phòng ngừa rủi ro đạo đức của cán bộ; chất lượng kiểm tra kiểm soát nội bộ... Vấn
đề nổi lên về rủi ro đạo đức trong quản lý RRTD tại Agribank đó là những sai phạm
từ HĐTV, từ lãnh đạo chủ chốt trong ban điều hành (CEO) đến các chi nhánh, cán
bộ tín dụng. Công cụ quản lý RRTD phụ thuộc vào phương pháp xếp hạng tín dụng
nội bộ, theo đó chủ yếu dựa vào các nhân tố định tính và không được đánh giá và
13
cập nhật thường xuyên. Cơ cấu quản trị nội bộ và chức năng quản trị nội bộ còn hạn
chế, thiếu hệ thống cảnh báo sớm những dấu hiệu của nợ có vấn đề làm cho công
14
thường xuyên nghiên cứu công tác quản lý rủi ro nói chung và RRTD nói riêng,
nghiên cứu sinh nhận thấy nghiên cứu này có thể sẽ đóng góp tích cực cho
Agribank tăng cường quản lý RRTD theo mục tiêu chiến lược đề ra.
8. Những hạn chế trong nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận án được thực hiện trong điều kiện, thời gian,
khả năng nghiên cứu của một nghiên cứu sinh là chủ yếu và ngân sách cá nhân sử
dụng cho nghiên cứu có hạn, trong khi lĩnh vực nghiên cứu về quản lý RRTD nói
chung và quản trị RRTD tại Agribank nói riêng là rất rộng lớn, phức tạp và liên
quan đến nhiều ngân hàng, nhiều lĩnh vực đầu tư vốn và nhiều đối tượng khách
hàng, nhiều văn bản pháp luật của Nhà nước, của ngành ngân hàng và các cấp, các
ngành khác có liên quan. Do đó, để có được một nghiên cứu tổng hợp, logic cho các
NHTM trong cả nước đòi hỏi cần phải có một nghiên cứu rộng hơn, sâu hơn và đặc
biệt là cần nhiều thời gian dài với lực lượng nghiên cứu lớn hơn, kinh phí phù hợp.
Đồng thời, nội dung nghiên cứu của luận án này dựa trên một NHTM nhà nước,
hoạt động tín dụng chủ yếu là nông nghiệp - nông thôn, trong khi đó các NHTM
Việt Nam khá đa dạng và hiện nay chủ yếu là NHTM CP, với các nhóm khác nhau
về quy mô vốn điều lệ, về tỉ trọng sở hữu vốn của Nhà nước và các cổ đông khác,
khách hàng truyền thống và thị trường tuyền thống do đó khó có thể bao quát.
9. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, danh mục biểu bảng, kết luận, danh mục công trình khoa
học liên quan của các tác giả đã được công bố, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận án được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông