HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH Ở HUYỆN CHI LĂNG
Đơn vị thực tập:
Phòng Nội vụ huyện Chi Lăng
Giảng viên hướng dẫn: Trịnh Ngọc Thu
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Thảo
Lớp:
KH7C
Khóa:
2006 - 2010
Thời gian thực tập:
Từ ngày 02/03/2010 đến ngày 30/04/2010
Chi Lăng, tháng 4 năm 2010
1
Lời mở đầu …………………………………………………………………
Chương I: Khái quát chung về huyện Chi Lăng
…………………………...
I. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Chi Lăng …………………………..
1. Đặc điểm tự nhiên ……………………………………………………….
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ………………………………………………..
II.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của UBND huyện Chi
1
3
3
3
3
5
Lăng ………………………………………………………………………..
1. Chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Chi Lăng ……………………... 5
1.1 Chức năng ……………………………………………………………... 5
1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn ………………………………………………….. 5
2. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Chi Lăng ……………………………. 6
3. Đội ngũ cán bộ, công chức của UBND huyện Chi Lăng ……………….. 9
4. Mối quan hệ công tác của UBND huyện Chi Lăng với các cơ quan khác 10
………………………………………………………………………………
III. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ
11
thuộc UBND huyện Chi Lăng ……………………………………………..
1. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ ………………………………..
1.1 Chức năng ……………………………………………………………...
1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn …………………………………………………..
2. Cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ ………………………………………
18
18
19
19
24
24
27
28
29
29
31
31
2.4 Về tài chính công ……………………………………………………..
2.5 Về hiện đại hóa nền hành chính nhà nước ……………………………..
3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ………………………………..
Chương III. Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp nâng cao hiệu quả cải
32
33
33
35
cách hành chính nhà nước ở huyện Chi Lăng ……………………………...
I. Phương hướng, nhiệm vụ ………………………………………………...
II. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách hành chính ……………….
Chương IV. Kết quả quá trình thực tập tại Phòng Nội vụ ………………….
I. Bản mô tả công việc của người hướng dẫn ………………………………
II. Về bản thân trong quá trình thực tập ……………………………………
tranh chống ngoại xâm của dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, như: di tích Ải Chi
Lăng, Quỷ Môn Quan trong cuộc đấu tranh chống quân Minh xâm lược, điều đó
đã tạo nên hình ảnh một Chi Lăng anh hùng lịch sử. Ngày nay, trong xu hướng
toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, Chi Lăng ngày càng trở nên đổi mới và
phát triển không ngừng. Trong những năm qua, Ủy ban nhân dân (UBND)
huyện Chi Lăng luôn quan tâm và quán triệt thực hiện các nội dung, nhiệm vụ
cải cách hành chính và coi đó như là một điều kiện tất yếu để phát triển kinh tế 4
xã hội của huyện. Những năm tiếp theo, UBND huyện đặc biệt quan tâm tới
công tác cải cách hành chính theo tinh thần Nghị quyết Trung ương lần thứ V
Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Lạng
Sơn về đẩy mạnh cải cách hành chính và các văn bản chỉ đạo khác của cấp trên.
Trong đó tập trung thực hiện cải cách đồng bộ trên các mặt: cải cách thể chế; cải
cách tổ chức bộ máy; cải cách cán bộ, công chức; cải cách tài chính công và hiện
đại hóa nền hành chính. Đây chính là nội dung của việc cải cách hành chính ở
huyện Chi Lăng mà đề tài quan tâm, tìm hiểu.
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cải cách hành chính đã thể hiện rõ vai trò quan
trọng của mình đối với nền hành chính nhà nước và đối với sự phát triển kinh tế
xã hội trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Ở huyện Chi Lăng, công tác cải
cách hành chính cũng đã được thực hiện một cách sâu rộng từ huyện tới các xã,
thị trấn trên toàn huyện tạo điều kiện cho kinh tế - xã hội phát triển. Tuy nhiên,
hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề kinh tế - xã hội đã tồn tại từ lâu và những vấn đề
mới nảy sinh cần phải được giải quyết một cách tích cực và có hiệu quả mới đem
lại sự phát triển toàn diện và bền vững. Điều đó cũng có nghĩa là công tác cải
cách hành chính ở huyện còn gặp rất nhiều vấn đề khó khăn cần tiếp tục được
giải quyết. Vậy nên, việc nghiên cứu, tìm hiểu về công tác cải cách hành chính là
rất cần thiết nhằm tạo ra một môi trường hấp dẫn cho kinh tế đầu tư và nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân.
Bắc Giang). Huyện Chi Lăng cách thành phố Lạng Sơn 35km, có diện tích tự
nhiên là 704,81 km2 , trong đó núi đá và đồi chiếm ¾ diện tích. Dân số trên
70.000 người, trong đó dân tộc Tày chiếm 34,9%, dân tộc Nùng chiếm 50,84%,
dân tộc Kinh chiếm 13,89% và dân tộc khác chiếm 0,3%. Dân số trong độ tuổi
lao động chiếm hơn 60% dân số toàn huyện. Huyện Chi Lăng có 19 xã, 02 thị
trấn, 212 số thôn bản, khu phố, 15.710 số hộ gia đình, có 02 xã thuộc vùng đặc
biệt khó khăn. Cơ cấu kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ. Về giao thông có tuyến đường quốc lộ 1A
6
cũ, 1A mới đi qua, quốc lộ 279 và đường sắt Hà Lạng chạy qua tạo điều kiện
thuận lợi giao lưu trao đổi hàng hóa thương mại dịch vụ và vận chuyển hành
khách đi lại.
2. Kinh tế - xã hội
Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ và Chính quyền huyện,
kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện ngày càng phát triển và ổn định, đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao không ngừng.
Về lĩnh vực kinh tế, kinh tế huyện Chi Lăng ngày càng được đẩy mạnh và
phát triển. Cơ cấu kinh tế của huyện gồm các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp;
tiểu thủ công nghiệp; thương mại và dịch vụ, trong đó ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất. Kinh tế huyện tăng trưởng nhanh, bền vững; tốc
độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước. Năm 2006, tốc độ tăng
trưởng GDP đạt 11,04%; đến năm 2009 GDP đạt 15,52%. Trong đó, ngành
Nông, Lâm nghiệp tăng bình quân 13,01% năm; ngành công nghiệp, xây dựng
tăng bình quân 09,01%; thương mại, dịch vụ tăng bình quân 11,09%. Thu nhập
bình quân đầu người năm 2009 đạt 13.569 triệu đồng/người/năm, cao hơn năm
2006 ( 6.155 triệu đồng/ người/năm). Tuy nhiên, kinh tế ở huyện vẫn còn nhiều
yếu kém, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp; tiểu thủ
công nghiệp, thương mại, dịch vụ nhỏ lẻ manh mún. Vì vậy, để Chi Lăng ngày
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp
phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước
từ trung ương tới cơ sở đảm bảo các hoạt động trong quản lý nhà nước được thực
hiện một cách đồng bộ, nhất quán. Bảo đảm quyền dân chủ của nhân dân và pháp
chế xã hội chủ nghĩa. Thực hiện giám sát các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
công dân trong việc chấp hành pháp luật nhà nước trên địa bàn huyện. Tham gia
xây dựng kinh tế trên địa bàn huyện. Bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội
trên địa bàn huyện.
1.2 Nhiệm vụ của UBND huyện Chi Lăng
UBND huyện Chi Lăng có những nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
Thực hiện thống nhất quản lý hành chính nhà nước ở địa phương trên tất
cả các lĩnh vực như: kinh tế, nông – lâm – ngư nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp; xây dựng, giao thông vận tải; thương mại, dịch vụ, y tế; giáo dục,
8
văn hóa, xã hội, thông tin và thể dục thể thao; khoa học công nghệ và môi trường,
báo chí tuyên truyền, phát thanh truyền hình và các lĩnh vực xã hội khác.
Tổ chức công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành
pháp luật. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các biện pháp
bảo vệ tài sản của nhà nước, của tổ chức và bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của
công dân. Tổ chức chỉ đạo công tác thi hành án theo quy định của pháp luật.
Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra nhà nước và tổ chức công tác tiếp dân, giải
quyết kịp thời những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân.
Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây
dựng lực lượng quốc phòng toàn dân, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, nhiệm
vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phương quân đội và
chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; quản lý việc cư
trú đi lại của người nước ngoài ở địa phương. Tuyên truyền, giáo dục, vận động
Các Ủy viên thuộc UBND huyện
Các cơ quan chuyên môn: gồm có 13 cơ quan, là các cơ quan tham
mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương,
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, gồm các cơ quan sau:
- Văn phòng HĐND & UBND
- Phòng Nội vụ
- Phòng Tài chính – Kế hoạch
- Phòng Tư pháp
- Phòng Tài nguyên môi trường
- Phòng Văn hóa – Thông tin
- Phòng Giáo dục & Đào tạo
- Phòng Y tế
- Phòng Công thương
- Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
- Phòng Lao động Thương binh & Xã hội
- Thanh tra Nhà nước huyện
- Phòng Tôn giáo và Dân tộc
10
Để thấy rõ được cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Chi Lăng ta có
sơ đồ về tổ chức bộ máy như sau: (hình 01)
Các đơn vị trực thuộc ngành dọc:
1. Công an huyện
2. Ban chỉ huy Quân sự huyện
3. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4. Kho bạc Nhà nước
Tài chính
– KH
11
Phòng Y
tế
Phòng
Công
thương
Phòng
LĐTB &
XH
Phòng
Tôn giáo
& dân tộc
Phòng NN
& PTNT
Thanh tra
nhà nước
huyện
Phòng
GD & ĐT
số cán bộ, công chức có trình độ đại học rất ít, đặc biệt là cán bộ, công chức cấp
xã. Vậy nên, cần phải tổ chức cho các cán bộ, công chức đi học các lớp đào tạo,
bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ.
4. Mối quan hệ của UBND với các cơ quan khác
Thứ nhất, Ủy ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban
nhân dân tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Hội đồng nhân dân
huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện báo
cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân
dân tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện trong việc chỉ
đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân,
đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Thứ hai, Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội
đồng nhân dân huyện trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của
kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án của Ủy ban nhân dân huyện trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giải quyết theo thẩm quyền các
kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và trả
lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.
Thứ ba, Ủy ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp chăm lo, bảo vệ lợi ích chính
đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây
dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, Ủy ban nhân dân huyện có
trách nhiệm tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể
nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ; xem xét, giải quyết theo
thẩm quyền các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn
thể nhân dân cùng cấp.
Thứ tư, Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa
án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi
13
quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương
14
trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
được giao.
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến,
giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
Tham mưu giúp UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo hướng dẫn của
UBND tỉnh.
Tham mưu giúp chủ tịch UBND huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hành
chính, sự nghiệp hàng năm; giúp UBND huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý,
sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp; thực hiện tổng hợp chung việc thực hiện
các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên
môn, tổ chức sự nghiệp cấp huyện và UBND cấp xã.
Về công tác xây dựng chính quyền Phòng Nội Vụ có nhiệm vụ tổ chức
thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc Hội, đại biểu HĐND; thực hiện các thủ tục
phê chuẩn chức danh lãnh đạo của UBND cấp xã; giúp UBND huyện trình
UBND tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật; giúp
UBND huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra,
tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn huyện theo quy
định, bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó thôn, khu phố.
Tham mưu xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
hành chính trên địa bàn. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ
địa giới hành chính của huyện.
Giúp UBND huyện hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện
pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, xã,
thị trấn trên địa bàn huyện.
pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.
Giúp UBND huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
UBND xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao trên cơ sở
quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội Vụ.
2. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội Vụ (nên có sơ đồ minh họa thì tốt???)
Cơ cấu tổ chức của phòng Nội Vụ huyện Chi Lăng bao gồm:
16
Phòng Nội Vụ có 01 Trưởng phòng, 01 phó Trưởng phòng và 05 cán bộ,
công chức chuyên môn, gồm:
Một cán bộ phụ trách các lĩnh vực công tác: tổ chức, nhân sự; cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước.
Một cán bộ phụ trách các lĩnh vực công tác: chính quyền địa phương; đại
giới hành chính; cán bộ, công chức cấp xã.
Một cán bộ phụ trách công tác văn thư lưu trữ và cải cách hành chính nhà
nước.
Một cán bộ phụ trách các lĩnh vực công tác: hội, tổ chức phi chính phủ, thi
đua - khen thưởng.
Một cán bộ phụ trách các lĩnh vực công tác: cải cách hành chính; văn thư,
lưu trữ và văn phòng cơ quan.
Trong đó, Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước
UBND, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. Phó Trưởng phòng là
người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác, chịu trách
nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc
bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ
chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do
Chủ tịch UBND huyện quyết định theo quy định của pháp luật.
việc đều đầy đủ như: mỗi người có một bàn làm việc, một máy vi tính và máy in
riêng; phòng làm việc khang trang, sạch sẽ; máy photocopy …
Mối quan hệ giữa các cán bộ, công chức trong Phòng Nội vụ rất thân thiện,
cởi mở và đúng mực.
Trong công tác tiếp dân thể hiện sự nghiêm túc, lịch sự và thân thiện. Khi
có công dân đến yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị Phòng đã
bố trí thời gian tiếp và giải quyết công việc của công dân theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Phòng.
Môi trường làm việc của Phòng Nội vụ huyện Chi Lăng là một môi trường
hành chính trong sạch, vững mạnh thuận lợi cho thực hiện các công việc quản lý
hành chính nhà nước.
18
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở
HUYỆN CHI LĂNG
II. Những vấn đề chung về cải cách hành chính
1. Khái niệm về cải cách hành chính
Cải cách hành chính là một khái niệm đã được nhiều học giả, các nhà
nghiên cứu hành chính trên thế giới đưa ra, dựa trên các điều kiện về chế độ
chính trị, kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia, cũng như phụ thuộc vào quan điểm
và mục tiêu nghiên cứu, do đó hầu hết các định nghĩa này là khác nhau. Ở Việt
Nam hiện nay, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào chính thức định nghĩa
khái niệm cải cách hành chính là gì. Tuy nhiên, nhiều văn bản quan trọng của
Đảng đã đề cập đến thuật ngữ này, như Nghị quyết Đại hội VII, Nghị quyết TW
8 - khoá VII, Nghị quyết Đại hội VIII ... đã nêu ra các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể
cho công cuộc cải cách hành chính nhà nước. Mặc dù vậy thông qua các ý kiến,
đánh giá nhận xét của các nhà nghiên cứu, chúng ta có thể thấy các khái niệm về
cải cách hành chính có một số điểm thống nhất như sau:
- Chương trình hành động số 78/CTr-UBND ngày 30/01/2008 của UBND
tỉnh Lạng Sơn thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung
ương khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý của cơ quan nhà nước;
- Chỉ thị số 06/2008/CT-UBND ngày 03/7/2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn
về tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
- Chương trình hành động số 03/CTr-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2008
của UBND huyện Chi Lăng về thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ năm ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước;
- Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của Chủ tịch UBND
huyện về việc kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính huyện Chi Lăng
- Các Kế hoạch, báo cáo của UBND huyện Chi Lăng về cải cách hành
chính trên địa bàn huyện, và các văn bản chỉ đạo khác của UBND huyện.
III. Thực trạng công tác cải cách hành chính ở huyện Chi Lăng
Trong những năm qua cải cách hành chính luôn là vấn đề được Đảng và
Nhà nước quan tâm, chỉ đạo sâu sát từ trung ương đến cơ sở.Điều đó cho thấy vai
trò của cải cách hành chính nhà nước là rất quan trọng, đặc biệt là trong thời kỳ
20
đất nước ta đang hội nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở Nghị quyết số
05/2006/NQ-TU ngày 04/08/2006 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về đẩy
mạnh cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 – 2010, UBND huyện
Chi Lăng đã xây dựng Chương trình hành động số 03/CTr-UBND ngày 02 tháng
10 năm 2008 của UBND huyện Chi Lăng về việc thực hiện Nghị quyết lần thứ
năm của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành
chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Từ đó, tổ chức
và triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện từ huyện
tới các cơ sở, đảm bảo công tác cải cách hành chính được thực hiện một cách
quyền.Cụ thể như sau: Năm 2007 kiểm tra được 53 văn bản; năm 2008 kiểm tra
được 72 văn bản; năm 2009 kiểm tra được 93 văn bản.
Ngoài ra hàng năm, UBND huyện cũng đã ban hành các văn bản chỉ đạo để
triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, như: Chương trình hành động
số 03/CTr-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2008 của UBND huyện Chi Lăng về
thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
của bộ máy nhà nước; Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm
2008 của Chủ tịch UBND huyện về việc kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành
chính huyện Chi Lăng; Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm
2008 của Chủ tịch UBND huyện về việc kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông thuộc Văn phòng HĐND và UBND
huyện; Công văn số 262/UBND-NV ngày 17 tháng 10 năm 2008 của UBND
huyện về việc quy định chế độ báo cáo theo quý kết quả thực hiện công tác cải
cách hành chính; Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009
của Chủ tịch UBND huyện về việc ban hành quy chế làm việc của Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả huyện Chi Lăng; Quyết định số 03/QĐ- UBND ngày 06
tháng 01 năm 2010 của UBND huyện về việc kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả làm việc theo chế độ chuyên trách thuộc Văn phòng HĐND & UBND.
Hiện nay huyện đã ban hành một số văn bản về việc thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông đối với các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý và giải
quyết của UBND huyện và quy định thực hiện cơ chế một cửa đối với các lĩnh
vực thực hiện tại UBND xã, thị trấn trên địa bàn huyện theo quy định. Tại Quyết
định số 1155/HĐ-UBND ngày 25 tháng 06 năm 2009 của Chủ tịch UBND tỉnh
22
Lạng Sơn và sau khi có văn bản hướng dẫn của Sở, ban ngành tỉnh đã đi vào hoạt
động có hiệu quả.Thể hiện ở việc Chủ tịch UBND huyện Chi Lăng đã ban hành
Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịch UBND
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao trách nhiệm các cơ quan, đơn vị triển
khai thực hiện cải cách hành chính, đặc biệt cải cách hành chính thuộc thẩm
quyền quản lý về lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý kinh
doanh và trong giải quyết các nhu cầu, quyền lợi chính đáng của công dân, tổ
chức.UBND huyện đã ban hành các quyết định quy định trình tự thủ tục và thống
nhất các mẫu đơn, tờ khai thực hiện cơ chế “Một cửa” tại huyện cho tới các xã,
thị trấn phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo theo trình tự thủ tục, tạo điều
kiện giải quyết tốt công việc giữa cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn
huyện với các cá nhân, tổ chức liên quan đến hoạt đông kinh doanh và đời sống
của nhân dân thuộc phạm vi quản lý của UBND huyện.
Trên cơ sở danh mục mẫu đơn, tờ khai hành chính của Chính Phủ, các Bộ,
ngành Trung ương là 27 mẫu, UBND huyện Chi Lăng đã xây dựng các mẫu đơn,
tờ khai giải quyết công việc giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện với tổ
chức là 32 mẫu; ,mẫu tờ trình hành chính thuộc phạm vi các cơ quan chuyên môn
trên địa bàn huyện là 02 mẫu; danh mục thủ tục hành chính trên địa bàn huyện
gồm 49 thủ tục được công bố tại quyết định số 1353/QĐ-UBND của UBND tỉnh
về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện; danh mục
thủ tục hành chính cấp xã, thị trấn gồm 72 thủ tục được công bố tại Quyết định số
1354/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung
áp dụng tại cấp xã, thị trấn.Năm 2009 tổng số thủ tục hành chính áp dụng tại cấp
huyện là 220 thủ tục, cấp xã là 135 thủ tục.
Cơ chế “Một cửa” được UBND huyện triển khai thực hiện từ huyện tới các
cơ sở, 21/21 xã, thị trấn của huyện Chi Lăng đều thực hiện cơ chế một cửa. Thực
tế cho thấy, cơ chế “Một cửa” đã tạo thuận lợi giải quyết nhanh chóng các công
việc của công dân, tổ chức, tạo nên cơ chế phân công phối hợp nhịp nhàng giữa
các phòng ban chuyên môn và các cơ quan có liên quan trong giải quyết công
việc của công dân, tổ chức qua đó nâng cao được ý thức, tinh thần trách nhiệm
của cán bộ công chức và hạn chế tiêu cực của cán bộ, công chức trong giải quyết
lý nhà nước. Hiện số cơ quan chuyên môn của UBND huyện Chi Lăng là 13
phòng ban và 72 đơn vị sự nghiệp.
Trên cơ sở hướng dẫn liên ngành của Sở Nội Vụ và các Sở chuyên ngành,
UBND huyện đã ban hành các quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số phòng ban chuyên môn thuộc huyện.
25