LOGO
CHI PHÍ MỤC TIÊU
Nguyễn Thị Mai Hiên
37k06.1
Nguyễn Nhật Lệ
37k06.1
Lê Thị Trang
37k06.1
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
37k06.1
Nội dung chính
1
Quản trị chi phí mục tiêu
2
Thực tế vận dụng
3
Vận dụng chi phí mục tiêu ở Việt Nam
I. Quản trị chi phí mục tiêu
trong các giai đoạn thiết kế và sản xuất để cải tiến quá trình sản xuất,
giảm chi phí sản xuất trong tương lai (Kaplan và Atkinson, 1998).
2. Mô hình phương pháp chi phí mục tiêu
Sơ đồ 1. Quản trị chi phí sản xuất theo Sakurai
Quản trị chi phí sản xuất theo Sakurai
Chi phí mục tiêu là công cụ quản trị chi phí mà nhà quản trị hoạch
định chính sách hoạt động sử dụng trong các giai đoạn lập kế
hoạch và thiết kế sản phẩm để cải tiến quá trình sản xuất, giảm chi
phí sản xuất trong tương lai
Chi phí mục tiêu được xác lập dựa trên chi phí trần có thể
chấp nhận và chi phí ước tính theo điều kiện của doanh nghiệp.
Chi phí mục tiêu không thể vượt qua chi phí trần.
Nhà quản trị so sánh chi phí thực tế phát sinh với chi phí kế
hoạch đã đề ra (chi phí mục tiêu), nếu chi phí thực tế quá lớn
Nhà quản trị tập trung vào việc loại bỏ các chi phí không tạo ra lợi
ích quá trình sản xuất cải tiến thiết kế sản phẩm và thay đổi
phương pháp sản xuất.
2. Mô hình phương pháp chi phí mục tiêu
Sơ đồ 2: Chi phí mục tiêu và các giai đoạn sản xuất sản phẩm
Chi phí mục tiêu và các giai đoạn sản xuất sản phẩm
Ví dụ
Toyota là công ty dẫn đầu trong việc áp dụng Kaizen trong chiến
lược kinh doanh.
Toyota đặt ra chi phí mục tiêu xem xét trong quá trình sản xuất có
những chi phí nào thừa thãi, hay phải cải tiến quy trình công nghệ
nào để giảm thiểu chi phí chi phí có thể đạt tới chi phí mục tiêu –
cụ thể giảm lãng phí trong các khu vực như hàng hóa tồn kho, thời
gian chờ đợi, vận chuyển, đi lại của người công nhân, kỹ năng của
người lao động và sản xuất dư thừa.
Bằng việc dùng giỏ nhựa để phân loại các bộ phận phụ tùng theo
mẫu xe, người công nhân không mất thời gian phân loại theo đặc
tính.
Bằng cách tự chế tạo xe chuyên chở trong nội bộ nhà máy từ các
bộ phận có sẵn trên dây chuyền và lắp thêm động cơ, Toyota có thể
tiết kiệm gần 3.000 USD cho chi phí mua sắm xe chở hàng.
3. Các giai đoạn chi phí mục tiêu
Giai đoạn 3
Giai đoạn 2
Giai đoạn 1
Xác định chi phí
mục tiêu theo
các bộ phận
sản phẩm sản
xuất
Tổ chức thực
hiện các mục
động ở giai đoạn hai vì sản phẩm sản xuất không mang lại lợi nhuận.
Chi phí thực tế chưa đạt đến chi phí trần nhưng đạt đến chi phí
mục tiêu:
nhà quản trị cần xem xét lại cả giai đoạn một và giai đoạn hai
Các phương pháp có thể vận dụng:
• Kế hoạch hóa tốt hơn quá trình chế tạo sản phẩm
• Lựa chọn đầu tư hợp lý
• Lựa chọn công nghệ phù hợp mang lại hiệu suất cao
• Vận dụng hệ thống sản suất Just-in time để loại trừ các chi phí phát
sinh do thời gian chờ các yếu tố sản xuất, chờ đợi một giai đoạn nào đó
hoặc do dự trữ quá cao.
• Áp dụng hệ thống quản trị chất lượng toàn diện để tránh lãng phí chi
phí.
4. Ưu, nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
o Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
hơn.
o Giúp đạt được một số lợi thế cạnh tranh.
o Chi phí mục tiêu là sức mạnh của công ty để trở nên
cạnh tranh hơn
o Hỗ trợ và củng cố chiến lược sản xuất, xác định các cơ
hội thị trường để có thể đạt được giá trị tốt nhất chứ
không phải chỉ đơn giản là chi phí thấp nhất.
o Về lâu dài công ty sẽ có được vị trí tốt hơn để cạnh
tranh trên thị trường với một chi phí hiệu quả.
4. Ưu nhược điểm của phương pháp
Trong giai đoạn sản
xuất của chu kỳ sống
của sản phẩm.
Phương pháp tiếp
cận
Lập kế hoạch chi phí mà
giá cả được xem xét trước
khi sản xuất. Hay sử dụng
giá để xác định chi phí.
Kiểm soát chi phí trong
quá trình sản xuất. Từ
đó dựa trên tổng chi phí
để xác định giá thành.
www.themegallery.com
SO SÁNH VỚI PHƯƠNG PHÁP KHÁC
CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH CHI PHÍ MỤC TIÊU
a) Công thức
Chi phí mục tiêu = giá mục tiêu – lợi nhuận mục
tiêu
Trong đó : - Giá mục tiêu là mức giá ước tính mà khách hàng sẵn
sàng trả cho sản phẩm ( dịch vụ ).
Bài giải:
1. Xác định tổng chi phí mục tiêu của các thành phần:
• Tổng chi phí mụcVÍ
tiêuDỤ
= Tồng
CỤdoanh
THỂthu mục tiêu - Lợi
nhuận mong muốn = 1.000.000.000đ-300.000.000đ =
700.000.000đ
• Chi phí mục tiêu của các thành phần cấu thành quạt điện:
• Tốc độ gió: 40%*700 = 280 triệu
• Độ bền: 20% 700 = 140 triệu
• Hoạt động yên lặng: 15% * 700 = 105 triệu
• ĐIều khiển từ xa và hẹn giờ: 15%*700 = 105 triệu.
2. Nếu chi phí trần là 75% thì chi phí tối đa có thể chấp nhận
được là 750 triệu . Trong khi đó chi phí thực tế là 800 triệu
vượt mức chi phí tối đa có thể chấp nhận được. Ban giám
đốc có thể xem xét đến việc dừng dự án sản xuất sản phẩm
quạt điện FA 2011.
3. Chi phí thực tế sản xuất của thành phần "Tốc độ gió" là
220 triệu đồng. Trong đó, chi phí mục tiêu của tốc độ gió là
40% (280 triệu đồng). Như vật, chi phí thực tế sản xuất thấp
hơn chi phí mục tiêu là 60 triệu đồng.
Company name
THỰC TẾ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ MỤC TIÊU
23,2
Công nghiệp giấy
0
www.themegallery.com