KHOA LUẬT
PHẠM THỊ MAI ANH
TỘI CHE GIẤU TỘI PHẠM
TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHẠM THỊ MAI ANH
TỘI CHE GIẤU TỘI PHẠM
TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự
Mã số: 60 38 01 04
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRỊNH QUỐC TOẢN
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
hình sự Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến
trước khi ban hành Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999Error! Bookmark no
1.2.1. Giai đoạn từ khi Cách mạng tháng Tám cho đến trước khi Bộ luật
hình sự Việt Nam năm 1985 ra đời..... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Giai đoạn từ khi Bộ luật hình sự năm 1985 ra đời cho đến trước khi
ban hành Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999
đến nay ................................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.
1.3.
1.3.1.
1.3.2.
1.3.3.
1.3.4.
Tội che giấu tội phạm trong pháp luật hình sự một số nướcError! Bookmark
Pháp luật hình sự nước Cộng hòa nhân dân Trung HoaError! Bookmark not de
Pháp luật hình sự Liên bang Nga ........ Error! Bookmark not defined.
Pháp luật hình sự Thụy Điển .............. Error! Bookmark not defined.
Pháp luật hình sự Nhật Bản ................ Error! Bookmark not defined.
Chương 2: QUI ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ
TỘI CHE GIẤU TỘI PHẠM VÀ THỰC TIỄN XÉT XỬError! Bookmark n
2.1.
Quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội che giấu tội phạmError! Bookmar
2.2.
Hình phạt ........................................... Error! Bookmark not defined.
luật cho nhân dân ................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội
che giấu tội phạm ................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Xét xử nghiêm minh, nhanh chóng và đúng pháp luật những
người phạm các tội xâm phạm hoạt động tư pháp nói chung, tội
che giấu tội phạm nói riêng ................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 13
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Bảng 1.1: Tình hình tội phạm do Tòa án nhân dân các cấp trên
địa bàn toàn quốc xét xử từ năm (2010 - 2014)
Trang
Error!
Bookmark
not
defined.
Bảng 1.2: Tình hình xét xử tội che giấu tội phạm do Tòa án nhân
dân các cấp trên địa bàn toàn quốc (2010 - 2014)
Error!
Bookmark
not
MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, bên cạnh một bộ phận người dân thực hiện tốt nghĩa
vụ tố giác tội phạm với cơ quan có thẩm quyền góp phần đảm bảo an ninh, trật tự
xã hội còn có một bộ phận không nhỏ do không am hiểu pháp luật hoặc có hiểu
biết nhưng vì tình cảm nên đã cố tình che giấu hoặc không tố giác tội phạm, dẫn
đến hậu quả khó lường.
Vấn đề này càng trở nên nhức nhối khi thời gian vừa qua liên tục xảy ra
những vụ trọng án gây chấn động dư luận có liên quan đến hai tội danh này, điển
hình là: vụ án Lê Văn Luyện giết người cướp tài sản tiệm vàng tại Bắc Giang, vụ
án Dương Chí Dũng tham nhũng tại Vinalines, hay gần đây là vụ giết lái xe CRV Kiều Hồng Thành tại Hà Nội… Điều đáng chú ý, trong số đó có cả những cá nhân
giữ các chức vụ, trọng trách cao trong bộ máy nhà nước, am hiểu pháp luật nhưng
vẫn vi phạm.
Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định các quyền
và nghĩa vụ của công dân, của các cơ quan và tổ chức. Những người nào có hành
vi xâm phạm đến các quyền và lợi ích của công dân, của tổ chức đều bị xử lý theo
quy định của pháp luật. Bộ luật hình sự (BLHS) có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội
chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các
dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ
chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi phạm tội đồng
thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống
tội phạm.
Tuy nhiên, hành vi che giấu tội phạm đã và đang diễn ra, gây cản trở
không nhỏ đến hoạt động phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm
của các cơ quan tiến hành tố tụng đã trở thành mối quan tâm, lo ngại của toàn xã
hội. Tội che giấu tội phạm không những xâm phạm hoạt động đúng đắn của các
cơ quan tiến hành tố tụng, gây khó khăn cho công tác phát hiện, điều tra, truy tố,
xét xử nhằm xử lý người phạm tội và tội phạm, dẫn tới sai lệch, không đáp ứng
được đúng các thời hạn tố tụng theo quy định của pháp luật, ảnh hưởng đến việc
Trung ương Đảng mới được ban hành trong thời gian gần đây đòi hỏi phải thực
hiện, đó là: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 về một số nhiệm vụ trọng
tâm công tác tư pháp trong thời gian tới, Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày
24/5/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam
đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày
02/6/2005. Về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020. Để bảo đảm cho hoạt
động đúng đắn của các cơ quan tiến hành tố tụng có hiệu lực đòi hỏi phải có sự
đầu tư nghiên cứu nghiêm túc và đầy đủ trên phương diện lý luận và tổng kết
thực tiễn [1, tr.24].
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài, "Tội che giấu tội phạm trong luật hình sự
Việt Nam", mang tính cấp thiết, không những về lý luận, mà còn là đòi hỏi của
thực tiễn hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ khi BLHS năm 1999 có hiệu lực, tội che giấu tội phạm cũng đã được một
số tài liệu, bài viết tạp chí đề cập đến và cũng đã được các nhà nghiên cứu chọn
làm đề tài luận văn, luận án.
Trước tiên, phải kể đến giáo trình của các cơ sở đào tạo luật và sách chuyên
khảo: “Giáo trình luật hình sự Việt Nam”, tập II của Trường Đại học Luật Hà
Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 1998; “Giáo trình Luật hình sự Việt Nam
(phần các tội phạm)” của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, 1997; “Bình luận khoa học Bộ luật hình sự” của Viện.
Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1987, tái
bản năm 1992, 1997. Sau khi Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 được sửa đổi bổ
sung, tội che giấu tội phạm được tiếp tục đề cập trong “Giáo trình luật hình sự Việt
Nam” của Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2000;
“Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (phần các tội phạm)” của Khoa Luật, Đại học
Quốc gia Hà Nội, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001, tái bản năm 2003, 2007;
“Bình luận khoa học Bộ luật hình sự 1999 (phần các tội phạm)” của TS. Phùng
tội phạm trong luật hình sự Việt Nam;
2) Nghiên cứu khái quát sự hình thành và phát triển của quy định tội che
giấu tội phạm trong pháp luật hình sự Việt Nam.
3) Phân tích cơ sở trách nhiệm hình sự của tội phạm.
4) Phân tích, đánh giá thực trạng xét xử tội che giấu tội phạm để tìm ra một
số tồn tại, hạn chế và các nguyên nhân cơ bản.
5) Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện quy định của BLHS Việt Nam về tội che
giấu tội phạm, cũng như đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy
định của BLHS Việt Nam về tội che giấu tội phạm.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn đúng như tên gọi của nó - Tội che giấu
tội phạm trong luật hình sự Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận về sự hình thành tội che giấu
tội phạm trong luật hình sự Việt Nam từ Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay.
Đánh giá thực tiễn xét xử tội phạm này trên phạm vi toàn quốc trong những năm
gần đây để từ đó hoàn thiện BLHS nước ta về tội che giấu tội phạm cũng như đề
xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của BLHS nước ta về
tội phạm này.
5. Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Cơ sở lý luận
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê Nin và
tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; quan điểm của Đảng và Nhà
nước ta về cải cách tư pháp và đấu tranh phòng, chống tội phạm, cũng như các luận
điểm khoa học trong các công trình nghiên cứu khoa học, sách báo pháp lý hình sự.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể của khoa học luật
riêng và cho các cán bộ thực tiễn đang công tác tại cơ quan Công an, Viện kiểm
sát, Tòa án.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1. Các vấn đề chung về tội che giấu tội phạm.
Chương 2. Quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội che giấu tội
phạm và thực tiễn xét xử.
Chương 3. Hoàn thiện quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội che
giấu tội phạm và những giải pháp nâng cao hiệu quả.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Ban chỉ đạo cải cách tư pháp (2006), Kế hoạch số 05-KH/CCTP về thực hiện
nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp
đến năm 2020 (giai đoạn 2006-2010), Kết luận số 79-KL/TW về Đề án đổi
mới tổ chức và hoạt động của Toà án, Viện kiểm sát và cơ quan Điều tra theo
Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến
năm 2020, Hà Nội.
2.
Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết 49-NQ/TW, ngày 2/6/2005, khoá IX, về chiến
lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội.
3.
BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC (2011), Thông tư liên
Lê Cảm (1999), Các nghiên cứu chuyên khảo về phần chung Luật hình sự,
tập 1, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
9.
Lê Cảm (1999), Hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam trong giai đoạn xây
dựng nhà nước pháp quyền, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
10. Lê Cảm (2000), “Luật hình sự Việt Nam thế kỷ XV- cuối thế kỷ XVIII”, Dân
chủ và pháp luật, Hà Nội.
11. Lê Cảm (Chủ biên) (2001), Giáo trình luật hình sự Việt Nam (Phần chung),
Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
12. Lê Cảm – Trịnh Quốc Toản (2002), “Những vấn đề cơ bản về pháp luật Hình
sự một số nước trên thế giới”, Thông tin khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp, Hà
Nội.
13. Lê Cảm - Nguyễn Ngọc Chí - Trịnh Quốc Toản (2006), Bảo vệ quyền con
người bằng pháp luật Hình sự và pháp luật Tố tụng Hình sự trong giai đoạn
xây dựng nhà nước pháp quyền, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học
quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
14. Lê Cảm, Trịnh Quốc Toản (2012), Định tội danh: Lời giải mẫu và hệ thống
500 bài tập thực hành, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
15. Nguyễn Ngọc Chí (Chủ biên) (2012), Giáo trình Luật hình sự quốc tế, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
16. Nguyễn Ngọc Chí (chủ biên) (2014), Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt
Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
17. Nguyễn Huy Chiểu (1972), Hình luật, Nxb Viện Đại học Sài Gòn, Sài Gòn.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
33. Trần Ngọc Khuê (Chủ biên) (1998), Xu hướng biến đổi tâm lý xã hội trong
quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
34. Phạm Văn Lợi (Chủ biên) (2010), Nghiên cứu, so sánh pháp luật hình sự của
một số nước ASEAN, (Sách chuyên khảo), Nxb Tư pháp, Hà Nội.
35. Nguyễn Tuyết Mai (2012), “Quy định về hình phạt trong Bộ luật hình sự Hoa
kỳ khái quát và so sánh với pháp luật hình sự Việt Nam”, Tạp chí Luật học,
(3), Hà Nội.
36. Hồ Chí Minh (2002), Chủ tịch Hồ Chí Minh với công cuộc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
37. Đỗ Mười (1995), “Xây dựng Nhà nước pháp quyền là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị”, Thông tin Khoa học
pháp lý, Hà Nội.
38. Đinh Văn Quế (2006), Bình luận khoa học BLHS, các tội xâm phạm hoạt
động tư pháp, Nxb TP Hồ Chí Minh.
39. Quốc hội (2009), Bộ luật hình sự Việt Nam 1999, sửa đổi bổ sung 2009, Hà
Nội.
40. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Hà Nội.
41. Nguyễn Văn Thành, Vũ Trinh, Trần Hựu (Nguyễn Quốc Thắng, NguyễnVăn
Tài dịch, giới thiệu) (1994), Hoàng Việt luật lệ, Nxb Văn hóa- Thông tin Hà
Nội, Thành phố Hổ Chí Minh.
42. Kiều Đình Thụ (1996), Tìm hiểu luật hình sự Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ
Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh.
43. Trần Quang Tiệp (2003), Lịch sử Luật hình sự Việt Nam, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
44. Trường Đại học Luật Hà Nội (2010), Bộ luật hình sự Thụy Điển, Nxb công
an nhân dân, Hà Nội.
45. Trường Đại học Luật Hà Nội (2011), Bộ luật hình sự Liên bang Nga, Nxb
chuyên san Luật học, Hà Nội.