Đề cương thực tập thuốc mỡ thuốc đạn hỗn dịch, Bào chế 2 ĐH Y Dược TPHCM - Pdf 34

MỤC LỤC


Hỗn dịch Ibuprofen

HỖN DỊCH IBUPROFEN
I.Phần lý thuyết
1.1Công thức
Công thức một đơn vị phân liều 5ml chứa 200mg ibuprofen
Ibuprofen
200mg
Saccharose
1750mg
Sorbitol lỏng
400mg
Glycerol
100mg
Gôm xanthan
12,5mg
Acid citric
6,25mg
Chất bảo quản
6,25mg
Vanillin
0,625mg
Tween 80
6,25mg
Nước tinh khiết

5ml
1.2Tính chất và vai trò của các chất trong công thức

Chất lỏng sánh, không màu, không mùi, vị nòng và ngọt, hút ẩm mạnh, d = 1,26.
Chất hút ẩm, làm dịu vị, làm ngọt và tăng độ nhớt.

Gôm xanthan



Bột trắng hay trắng ngà, dễ tan trong nước tạo dung dịch keo nhớt đặc
Tác nhân gây treo giúp phân tán dược chất để tạo thành hỗn dịch bằng cách lắc

Acid citric
2


Hỗn dịch Ibuprofen




Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể hay dạng hạt không màu, không mùi, vị chua. Lên hoa.
Rất dễ tan trong nước, ethanol 96%, hơi tan trong ether, d = 1,665.
Chất điều chỉnh pH.

Chất bảo quản
Vanillin



Bột tinh thể hay tinh thể hình kim, màu trắng hay vàng nhạt
Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96% và methanol, tan trong kiềm loãng, tan

Nồng độ bảo quản: 0.02 – 0.5% với thuốc uống

1.4 Công thức hoàn chỉnh và cách điều chế một đơn vị thành phẩm




Lượng vanillin cần dùng: 0,625 *80/5 = 10mg =0.01g
Sử dụng bột vanillin 10% (kl/kl) thay cho vanillin
Lượng bột vanillin 10% (kl/kl) cần dùng: 0,01*100/10 = 0,1g

Công thức hoàn chỉnh
3


Hỗn dịch Ibuprofen
Thành phần
Ibuprofen
Saccharose
Sorbitol lỏng
Glycerol
Gôm xanthan
Acid citric
Natri benzoate
Vanillin 10%
Tween 80
Nước tinh khiết


Một đơn vị thành phẩm

tan hoàn toàn thu được hỗn hợp chất dẫn  bercher 3
Ngiền khô: Nghiền mịn 3,2 g Ibuprofen trong cối, sau đó vét gọn lại
Nghiền ướt: cân 0,1 g Tween 80 trên mặt kính đồng hồ, cho vào cối chứa ibuprofen đã
nghiền mịn, nghiền kỹ, tráng mặt kính bằng 1 ml nước nghiền thành khối bột nhão
Phân tán vào chất dẫn: cho tất cả becher 3 vào khối bột nhão trong cối, cho 6,4g
sorbitol lỏng vào, lấy chày phân tán đều. Cho toàn bộ becher 2 vào, tráng dụng cụ
bằng một ít nước, phân tán đều thành hỗn dịch đồng nhất
Chuyển sang chai đã được đánh dấu thể tích (80ml), dùng nước còn lại tráng dụng cụ
và bổ sung nước đủ đến vạch (80ml)
Dán nhãn “lắc kỹ trước khi dùng”.

1.5 Nhãn của một đơn vị thành phẩm
KHOA DƯỢC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
41 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, Tp.HCM, Việt Nam

4


Hỗn dịch Ibuprofen

HỖN DỊCH UỐNG IBUPROFEN 4%
Chai 80 ml
Công thức:
Ibuprofen
3,2 g
Tá dược vđ
80 ml
Công dụng, cách dùng, chống chỉ định: xem tờ hướng dẫn sử dụng
Ngày pha chế: / /2015
Hạn sử dụng: / /2017

− Độ đồng đều hàm lượng: phải đạt yêu cầu

1.7 Công thức một biệt dược trên thị trường
Nội dung
so sánh

Công thức thực tập

Biệt dược trên thị trường
Goodsense® Infants’ Concentrated drops
Ibuprofen Oral Suspension

5


Hỗn dịch Ibuprofen

Hàm lượng
hoạt chất

Thành phần
tá dược

200mg/5ml







Glycerin
Gôm xanthan
Acid citric khan
Natri benzoate
FD & C đỏ 40,
Hypromellose,
Butylparaben
Hương vị berry tự nhiên và nhân tạo,
Polysorbate 80
Nước tinh khiết

Quy cách
đóng gói
Cấu trúc

80 ml

15 ml

Hỗn dịch

Hỗn dịch

Dạng thuốc

Hỗn dịch uống

Hỗn dịch uống

Tài liệu tham khảo

Tốc độ sa lắng
Độ phân tán

Kết luận: dựa vào sự ổn định của 2 sản phẩm sau khi điều chế  rút ra kết luận về sự ảnh
hưởng của Gôm xanthan đối với sự ổn định của hỗn dịch vừa điều chế
Cách tiến hành điều chế 2 công thức:










Công thức có đầy đủ các thành phần: (xem phần trên)
Công thức có đầy đủ các thành phần trừ Gôm xanthan
Hòa tan 0,1g vanillin và 0,1g acid citric vào 10ml nước  becher 1
Hòa tan theo thứ tự 0,1 g natri benzoat vào 30 ml nước, cho tiếp và 28 g saccharose
gia nhiệt nhẹ cho tan hoàn toàn, cho glycerol vào, đun cách thủy cho đến khi tan hoàn
toàn thu được hỗn hợp chất dẫn  bercher 2
Ngiền khô: Nghiền mịn 3,2 g Ibuprofen trong cối, sau đó vét gọn lại
Nghiền ướt: cân 0,1 g Tween 80 trên mặt kính đồng hồ, cho vào cối chứa ibuprofen đã
nghiền mịn, nghiền kỹ, tráng mặt kính bằng 1 ml nước nghiền thành khối bột nhão
Phân tán vào chất dẫn: cho tất cả becher 2 vào khối bột nhão trong cối, cho 6,4g
sorbitol lỏng vào, lấy chày phân tán đều. Cho toàn bộ becher 1 vào, tráng dụng cụ
bằng một ít nước, phân tán đều thành hỗn dịch đồng nhất
Chuyển sang chai đã được đánh dấu thể tích (80ml), dùng nước còn lại tráng dụng cụ
và bổ sung nước đủ đến vạch (80ml)


1g

Cetostearyl alcohol

3,1 g

Sáp ong

2g

Dầu parafin

9,9 g

Propylenglycol

15 g

Tween 80

- g

Nipagin M

0,2 g

Nước cất



Hoạt chất được dẫn thấm sâu vào tận trung bì và hạ bì
Dễ bám thành lớp mỏng trên da, không cản trở sự trao đổi bình thường của da
Không gây cảm giác khó chịu và kích ứng, không gây bẩn da và dễ rửa

Nhược điểm




Dễ bị khô cứng do mất nước
Không bền vững, dễ bị vi khuẩn, nấm mốc làm hỏng
Dễ tách lớp khi thay đổi nhiệt độ

2.Tính chất, vai trò của từng chất trong công thức
8


Thuốc mỡ Diclofenac 1%
Diclofenac diethylamin
Tính chất:





Bột kết tinh trắng hoặc vàng nhạt
Dễ tan trong metanol và etanol 96%, hơi tan trong nước và aceton
Tan chảy ở nhiệt độ khoảng 154oC kèm theo phân hủy
Dạng muối Diclofenac diethylamin hấp thu tốt qua da, thích hợp điều chế thuốc mỡ
dạng kem bôi da

chảy của thuốc mỡ
− Làm tăng khả năng nhũ hóa của Tween 80
Dầu parafin
Tính chất:


Cấu tạo bởi hỗn hợp hydrocarbon no thể lỏng. Là chất lỏng trong, sánh, không màu,
không mùi, vị, tỷ trọng 0,83-0,89.
− Không tan trong nước, rất ít tan trong alcol, tan trong các dung môi không phân cực,
đồng tan với mọi tỷ lệ dầu béo (trừ dầu thầu dầu) và các tinh dầu
Vai trò: điều chỉnh thể chất của thuốc mỡ. Làm tướng dầu và hòa tan các chất trong pha dầu
của thuốc mỡ nhũ tương
Propylenglycol
Tính chất:
9


Thuốc mỡ Diclofenac 1%


Chất lỏng sánh, không màu, không mùi, nặng hơn nước. Hút ẩm, hỗn hòa với nước và
etanol 96%.
− Hòa tan trong nhiều loại tinh dầu nhưng không hòa tan trong dầu. Cần bảo quản trong
bình đậy kín.
Vai trò:



Dùng làm dung môi hòa tan Diclofenac diethylamin
Là chất giữ ẩm, giúp thuốc mỡ không bị khô cứng, tăng tính thấm của hoạt chất do làm





Cetostearyl alcohol: 0,8x15/(0,8+0,5+2,5) = 3,1 g
Sáp ong: 0,5x15/(0,8+0,5+2,5) = 2 g
Dầu parafin: 2,5x15/(0,8+0,5+2,5) = 9,9 g

Để khảo sát ảnh hưởng của Tween 80 đến độ dàn mỏng và độ bền vật lý của thuốc mỡ, thiết
lập 2 công thức có và không có Tween 80. Nồng độ Tween thường được sử dụng là 1-10%,
chọn nồng độ 1% để khảo sát.
Thành phần
Diclofenac diethylamin

Công thức 1 (CT1)
1,16 g

Công thức 2 (CT2)
1,16 g
10


Thuốc mỡ Diclofenac 1%
Cetostearyl alcohol
Sáp ong
Dầu parafin
Propylenglycol
Tween 80
Nipagin M
Nước cất




Becher 250ml
Cân, giấy cân
Chén sứ
Bếp cách thủy
Nhiệt kế
Đũa khuấy
Hai tấm kính
Xy lanh
Các quả cân có khối lượng khác nhau
Máy khuấy trộn
Chén sứ

Tiến hành: điều chế theo phương pháp trộn đều nhũ hóa
Điều chế pha Dầu
Cân 3,1 g cetostearyl alcohol, 2 g sáp ong, 9,9 g dầu parafin cho vào chén sứ, đun cách thủy
đến khi hỗn hợp tan chảy hoàn toàn, duy trì nhiệt độ trong khoảng 65-70 oC
Điều chế pha Nước
Cân 15 g propylenglycol vào becher 250ml, thêm 1,16 g diclofenac diethylamin, 1g Tween 80
(đối với CT2) vào trộn đều. Thêm 68,6 g nước (67,6g nước đối với CT2). Đun nóng, cho 0,2 g
nipagin M vào khuấy kỹ, duy trì nhiệt độ 70-75 oC
Trộn đều nhũ hóa
Cho pha Dầu vào pha Nước, dùng máy khuấy trộn liên tục cho đến khi thuốc mỡ nguội hoàn
toàn. Đóng vào chai thủy tinh, đậy nắp, dán nhãn.
5.Đánh giá độ bền vật lý của chế phẩm
Độ dàn mỏng
Đo diện tích dàn mỏng của thuốc mỡ dưới tác dụng của một khối lượng xác định. Dụng cụ
gồm 2 tấm kính và các quả cân có khối lượng khác nhau

môn Bào chế, 2014, tr.55-98
4. Rowe, Raymond C., Paul J. Sheskey, and Marian E. Quinn, eds. Handbook of
pharmaceutical excipients. Vol. 6. London: Pharmaceutical press, 2009.

12


Thuốc đạn Paracetamol

THUỐC ĐẠN PARACETAMOL
Công thức
Paracetamol
150 mg
Tá dược

1 viên
Tá dược bao gồm PEG 4000 : PEG 400, tỉ lệ 90 : 10
1. Nội dung cần thực hiện



Xác định hệ số thay thế thuận E.
Xác định tổng lượng tá dược thêm vào để điều chế 24 viên thuốc đạn, thiết lập
công thức bào chế cho 24 viên thuốc đạn, dự trừ hao hụt 10%.
− Điều chế 24 viên thuốc đạn Paracetamol theo phương pháp đun chảy đổ khuôn.
− Kiểm nghiệm chỉ tiêu về cảm quan, độ rã, độ đồng đều khối lượng.
2. Cách thực hiện các nội dung đã đề nghị
2.1 Xác định hệ số thay thế E
Do lượng hoạt chất Paracetamol (150mg) trong viên lớn hơn 0,05g, khối lượng riêng của
Paracetamol khác với khối lượng riêng của PEG. Vì vậy phải tính hệ số thay thế để tính

Lượng hoạt chất paracetamol: 40 x 10% = 4(g) = p (g)
Lượng tá dược PEG
:40 – 4 =36(g)
Cân 12 viên đạn ( hoạt chất + tá dược ) ta có giá trị y (g)
Bước 3 : Xác định F theo công thức (*) và tính E
-

Hệ số thay thế nghịch: F =

-

Hệ số thay thế thuận: E = 1/F

2.2 Xác định tổng lượng tá dược thêm vào để điều chế 24 viên thuốc đạn

X = n×a −

n×b
E

n: số lượng viên cần điều chế (n = 24)
a: Khối lượng 1 viên chỉ chứa tá dược (g)
b: Khối lượng paracetamol trong 1 viên (b = 0,150 g)
E: hệ số thay thế thuận




Từ giá trị lượng hoạt chất paracetamol có trong 1 viên (b gram) và hệ số thay thế E, ta
tính được lượng tá dược thêm vào để điều chế 24 viên thuốc là: X g hỗn hợp tá dược.


Thuốc đạn Paracetamol
Độ đồng đều khối lượng [DĐVN IV, PL 11.3, Tr PL-221]
Cân riêng biệt 20 viên lấy ngẫu nhiên, tính khối lượng trung bình. Không được có quá 2 viên
có khối lượng lệch quá 5% so với khối lượng trung bình viên và không có viên nào có khối
lượng lệch quá 10%.
± 5%

Độ đồng đều khối lượng trong bảng phụ lục 11.3.1 cho thuốc đạn là:
so với khối lượng
trung bình viên
Thời gian tan rã [DĐVN IV, PL 11.5, Tr PL-225]
Phép thử này xác định thuốc đạn có rã hoặc mềm đi hay không trong khoảng thời gian quy
định, khi được đặt trong môi trường lỏng có những điều kiện thử nghiệm chỉ định.
Thiết bị:
a) Ống bao trong suốt bằng thủy tinh hay chất dẻo, cao 60 mm với đường kính bên trong 52
mm, thành dày thích hợp.
b) Bộ phận kim loại gồm 2 đĩa kim loại khộng gỉ, mỗi đĩa có 39 lỗ tròn, d = 4mm. Đường
kính của đĩa gần như tương đương với đường kính bên trong của ống bao. Hai đĩa cách nhau
khoảng 30mm. Bộ phận kim loại được treo bằng 3 móc kẹp cách đều nhau, gắn vào thành
ngoài ống bao.
Cách thử:
Đặt 1 viên lên đĩa dưới của bộ phận kim loại, đưa bộ phận này vào ống bao và gắn chặt vào
thành ống. Nếu không có chỉ dẫn khác, đặt thiết bị vào bồn chứa ít nhất 4 Ll nước ấm (36 –
37 °C) có gắn dụng cụ khuấy chậm và giữ thiết bị thử ở vị trí thẳng đứng, ngập 90 mm so với
mặt nước. Xoay ngược thiết bị thử 10 phút 1 lần, tránh không để nhô lên khỏi mặt nước.
Lặp lại toàn bộ thử nghiệm với 2 viên khác.
Thuốc được coi là rã, khi đáp ứng 1 trong các yêu cầu sau:



Thể chất

Lỏng

Rắn

Điểm đông đặc

4 – 8 oC

53 – 59 oC

Điểm chảy

-

50-58 0C

Tính hút ẩm



Không

Tỷ trọng

1.12 g/cm3

1.08 g/cm3



Chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu.
Phối hợp dược chất vào tá dược và đổ khuôn.

4.1 Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ
Nguyên liệu:
-

PEG 4000
PEG 400
Paracetamol

Dụng cụ:
16


Thuốc đạn Paracetamol






Cối chày: để nghiền paracetamol
Cốc thuỷ tinh: để đun chảy PEG và hòa tan paracetamol
Đũa khuấy
Khuôn: tiệt trùng bằng cồn. Sau đó làm lạnh khuôn.
Tất cả các dụng cụ phải được rửa sạch và tiệt trùng.

4.2 Phối hợp dược chất vào tá dược và đổ khuôn

Algotropyl

Colocol suppo 80

Công thức

Paracetamol 200mg
Paracetamol
150mg
Paracetamol 80 mg
Promethazin HCl 5 mg
PEG
vđ 3g
PEG 1500 vđ 1 viên
Witepsol W25 vđ 1viên

Tá dược

PEG:tá dược thân nước

Witepsol W25: tá dược
thân dầu

PEG: tá dược thân nước

Cấu trúc hóa lý Dung dịch
Hỗn dịch
Dung dịch
− Gói viên trong giấy chống ẩm, dán nhãn qui định và bảo quản nơi mát.
− Để ổn định 24 giờ đêm thử độ tan rã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status