Đề cương thực tập bào chế 1 thuốc nhỏ mắt cloramphenicol, thuốc tiêm lidocain, thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat - Pdf 34

MỤC LỤC


PHẦN I: THUỐC TIÊM LIDOCAIN

1. Đặt vấn đề
Thuốc tiêm là những chế phẩm vô khuẩn, được đưa vào cơ thể dưới dạng lỏng, theo đường qua
da hoặc niêm mạc bằng y cụ thích hợp nhằm mục đích phòng trị bệnh, chẩn đoán và một số mục
đích khác [2].
Thuốc tiêm lidocain là dung dịch vô khuẩn của lidocain hydroclorid trong nước để pha thuốc
tiêm, được dùng để gây tê tại chỗ, thời gian tác dụng trung bình. Được sử dụng rộng rãi nhất vì tê
nhanh, mạnh, kéo dài. Lidocain còn được sử dụng làm thuốc chống loạn nhịp. Cơ chế tác động
của lidocain là giảm tính thấm màng tế bào với ion Na + do gắn vào mặt trong màng tế bào, ngăn
sự khử cực màng tế bào, dẫn đến ngăn cản sự dẫn truyền thần kinh[3].
Thuốc tiêm Lidocain HCl có thể được bào chế ở các nồng độ khác nhau: 0,5%, 1%, 2%, 4%,
10%, 20% tùy nơi cần tác động và yêu cầu thời gian tác động[2].
Khi phối hợp Lidocain và Adrenalin sẽ làm tăng hiệu lực của lidocain gấp 2 -3 lần giúp kéo dài
thời gian gây tê, sự hấp thu và độc tính của lidocain đều giảm [5]. Nồng độ an toàn của Adrenalin
khi dùng phối hợp không vượt quá 1/200000 (5 µg/ml) [3].
Với định hướng bào chế thuốc tiêm bắp đơn liều, dạng bào chế ống thuốc tiêm thể tích 2 ml được
lựa chọn để nghiêm cứu.

2. Mục tiêu
Pha chế 2000 ml dung dịch thuốc tiêm phối hợp Lidocain HCl 1% và Adrenalin tartrat 1/200000
đạt tiêu chuẩn thuốc tiêm, đóng thành 900 ống, mỗi ống 2 ml.

3. Phương pháp, nguyên vật liệu, dụng cụ, máy – thiết bị
3.1.

Phương pháp đẳng trương hóa


C9H13NO3.C4H6O6

P.t.l: 333,3

Adrenalin acid tartrat là (1R)-1-(3,4-dihydroxyphenyl)-2-(methylamino)ethanol hydrogen
(2R,3R)-2,3-dihydroxybutanedioat, phải chứa từ 98,5% đến 101,0% C9H13NO3,C4H6O6 tính theo
chế phẩm đã làm khô [2].
Bột kết tinh trắng hoặc trắng hơi xám. Dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol 96%
Tá dược
Chất điều chỉnh pH
Dung dịch NaOH 10%, HCl 10%
Chất chống oxy hóa
Natri metabisulfit chứa một lượng Na2S2O5 tương đương 65,0 – 67,4 % tính theo SO2 [6].
Chất đẳng trương
Natri clorid dược dụng phải chứa từ 99,0 đến 100,5% NaCl, tính theo chế phẩm làm khan
Dung môi
3


Nước cất pha tiêm đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV: tinh khiết, vô trùng, không chứa chất
gây sốt.
3.3.









Đặc điểm chất lượng thuốc thành phẩm và yêu cầu kỹ thuật trong
bào chế

Yêu cầu chất lượng
Đạt yêu cầu theo chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” Dược điển Việt Nam
IV(Phụ lục 1.19):
Màu sắc: Không màu
Độ trong: Thuốc tiêm dạng dung dịch phải trong suốt và không có các tiểu phân
không tan khi kiểm tra bằng mắt thường ở điều kiện quy định.
Thử vô khuẩn: Phải vô khuẩn
Chất gây sốt: Không được có
Yêu cầu bao bì
Bao bì thuốc tiêm, mặt trong tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Vì vậy bao bì cần chọn chất
liệu cấu tạo không gây ảnh hưởng tới tính chất của dạng thuốc. Ngoài ra, chúng có
chức năng quan trọng trong bảo vệ ổn định chất lượng của thuốc trong vận chuyên,
bảo quản và sử dụng.( chương thuốc tiêm)
Yêu cầu chất lượng chung:
+ Phải bền vững, không tiết ra tạp khi tiếp xúc với dung dịch thuốc.
+ Phải kín đảm bảo vô trùng trong thời gian bảo quản.
+ Bao bì đồng thể đễ đáp ứng hơn bao bì không đồng thể.
+ Bao bì trước khi đóng thuốc phải sạch khô vô khuẩn.
Vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo vô khuẩn.
Xử lý ống rỗng dùng đóng thuốc tiêm:
Đảm bảo Sạch - Khô - Vô trùng.
- Chọn ống: chọn ống thủy tinh một đầu nhọn, không nứt vỡ, không dính bẩn, kích
thước ống vừa phải, bề mặt ống không có dấu hiệu bất thường.
- Rửa ngoài: úp ngược ống cho đầu ống hướng xuống, cho vòi nước chảy mạnh qua
theo chiều từ đáy ống đến đầu ống, rửa lại với nước cất, cuối cùng với nước cất pha
tiêm.
- Rửa trong: rửa ống bằng nước cất pha tiêm trong hệ thống chân không đến khi nước

chất khử nên cũng rất dễ bị oxy hóa. Do vậy phải dùng chất chống oxy hóa. Thông
thường người ta sử dụng các muối sulfit như natri sulfit, natri bisulfit, natri
metabisulfit cho thuốc tiêm nước hoặc adrenalin, morphin sulfat, vitamin C, natri
iodide, thioure (thích hợp hơn cho thuốc tiêm vitamin C). Đây là các chất chống oxy
hóa trực tiếp bằng cách khử oxy và các gốc oxy hóa giúp bảo vệ dược chất [4].
Do dung dịch lidocain được pha chế có pH 4,5 – 5 mà natri metabisulfit được sử dụng
làm chất chống oxy hóa ở pH thấp và có tác dụng kháng khuẩn nhẹ ở pH acid nên ưu
tiên chọn natri metabisulfit làm chất chống oxy hóa.
Dung dịch lidocain hydroclorid 1% nhược trương so với huyết tương (nồng độ thẩm
thấu huyết tương là 290 mOsmol/L) nên khi tiêm vào máu, dung dịch nhược trương
này sẽ làm cho hồng cầu và các tế bào trương phồng và có thể bị vỡ. Do đó, thuốc
phải đảm bảo yêu cầu đẳng trương tránh phá hủy tế bào, tránh gây đau và dễ dung
nạp.


Natri clorid rất tan trong nước, dễ kiếm, rẻ tiền, không tương kỵ với hoạt chất và
không có tác dụng dược lý riêng và phổ biến do đó được chọn để làm chất đẳng
trương hóa.
4.3.

Xây dựng công thức

Hoạt chất
Lidocain HCl

1%

Adrenalin tartrat

0,0005%

100

g

Chất đẳng trương
Lượng NaCl cần dùng để đẳng trương hóa 2000 ml thuốc tiêm như sau:
Nồng độ thẩm thấu của huyết tương là 290 mOsmol/l. Vì vậy thuốc tiêm Lidocain
phải có áp suất thẩm thấu là 290 mOsmol/l.
Thành phần các chất trong 2000ml thuốc tiêm Lidocain
Thành phần
Lidocain.HCl.H2O
Natri metabisulfit
NaCl

Khối lượng (g)
20
2

Phân tử lượng
288,8
190,1
58,5

Số phân tử phân ly
2
3
2

Lượng Adrenalin tartrat sử dụng rất nhỏ nên có thể bỏ qua khi tính áp suất thẩm thấu
Từ công thức:

Chất điều chỉnh pH
Dùng NaOH 10% hoặc HCl 10% lượng vừa đủ để điều chỉnh pH
4.4.

Công thức bào chế

Lidocain HCl

20 g

Adrenalin tartrat

0,01 g

Natri metabisulfit

2g

Natri clorid dược dụng

11,99 g

Natri hydroxyd 10%



Acid hydroclorid 10%




- Dung dịch thuốc tiêm sau khi lọc phải trong suốt nên cần kiểm tra lại độ trong của
dung dịch bằng phương pháp soi. Nếu chưa đạt phải tiến hành lọc lại.
- Lọc qua màng lọc milipore 0,22 µm
- Đóng ống: đóng ống với thể tích 2,0 ml mỗi ống. So với ống chuẩn ngang mực
nước.
- Rửa đầu ống bằng nước cất pha tiêm, hàn ống.
-Tiệt trùng: luộc ở nhiệt độ 100oC, thời gian 30-60 phút
- Kiểm tra cảm quan:
+ Độ kín và mỹ quan.
+ Độ trong: soi ngang dưới ánh đèn trắng, loại đi những ống có bụi và lắng
cặn
+ Độ sạch của vỏ bao bì
- Dán nhãn.

5. Nhãn


RX_Thuốc bán theo đơn

KHOA DƯỢC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM
41 Đinh Tiên Hoàng Quận 1

Thuốc tiêm LIDOCAIN 1%
Ống 2ml

Công thức:
Lidocain hydroclorid
Adrenalin tartrat
Tá dược
Công dụng: Thuốc tê

Cloramphenicol bền ở pH acid nhưng khó tan, ở pH kiềm dễ tan nhưng kém bền.
Theo Dược điển Việt Nam IV, pH của dung dịch thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol từ
7,0-7,5. Chọn pH = 7,1 để đảm bảo độ tan và độ ổn định của hoạt chất.
Dexamethason natri phosphat là một glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng chống
viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Hàm lượng Dexamethason natri phosphat
thường dùng trong thuốc nhỏ mắt là 0,1% [6].
Phối hợp Cloramphenicol và Dexamethason natri phosphat trong thuốc nhỏ mắt để
tăng hiệu lực kháng khuẩn, kháng viêm, giảm triệu chứng do viêm.

2. Mục tiêu
Pha chế 200ml dung dịch thuốc nhỏ mắt chứa Cloramphenicol 0,4% và
Dexamethason 0,1% đạt tiêu chuẩn thuốc nhỏ mắt , đóng thành 20 chai, mỗi chai 8ml.

3. Phương pháp, nguyên vật liệu , dụng cụ, máy - thiết bị
3.1.

Phương pháp đẳng trương hóa

Áp dụng công thức LUMIÈRE CHEVROTIER [4]:
x=

0,52 − ∆t1
∆t 2

Trong đó:
x : lượng chất đẳng trương cần thêm vào 100ml dung dịch nhược trương (g)
∆t1: độ hạ băng điểm của dung dịch nhược trương
∆t2: độ hạ băng điểm của dung dịch 1% của chất dùng để đẳng trương hóa. Ở
đây dùng NaCl thì ∆t2 = -0,58 oC.
x=

Dexamethason natri phosphat

C22H28FNa2O8P

P.t.l: 516,4

Dexamethason natri phosphat là 9-fluoro-11b,17-dihydroxy-16a-methyl-3, 20dioxopregna-1,4-dien-21-yl natri phosphat, phải chứa từ 97,0 đến 103,0%
C22H28FNa2O8P, tính theo chế phẩm khan và không có ethanol.
Tính chất: bột trắng hoặc gần như trắng đa hình, rất dễ hút ẩm. Dễ tan trong nước, khó
tan trong ethanol 96%, thực tế không tan trong ether và methylen clorid.
Tá dược
Hệ đệm
Hệ đệm Palitzch gồm acid boric và natri borat
Acid boric phải chứa từ 99,0 đến 100,5% H3BO3
Natri borat phải chứa từ 99,0 đến 105,0% Na2B4O7.10H2O


Chất đẳng trương
Natri clorid dược dụng phải chứa từ 99,0 đến 100,5% NaCl, tính theo chế phẩm làm
khan
Chất bảo quản
Nipagin M (Methylparaben)

C8H8O3

P.t.l: 152,1

Nipagin M là methyl 4-hydroxybenzoat, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C8H8O3
Dung môi
Nước cât pha tiêm đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV: tinh khiết, vô trùng, không

Đặc điểm chất lượng thuốc thành phẩm và yêu cầu kỹ thuật trong
bào chế

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “ Thuốc nhỏ mắt ” (Phụ lục
1.14) trang PL-21 như sau:[2]
Yêu cầu chất lượng
Độ trong : dung dịch thuốc nhỏ mắt phải trong suốt, không màu ( thử theo phụ lục
11.8. phần B )
Kích thước tiểu phân : không có các tiểu phân quan sát được bằng mắt thường ( thử
theo phụ lục 11.8. phần A )
Thử vô khuẩn : phải đạt yêu cầu thử vô khuẩn (phụ lục 13.7 )


Dung môi để pha chế phải đạt tiêu chuẩn như thuốc tiêm .
Trong thành phần thuốc nhỏ mắt có thể thêm tá dược (là loại dược dụng có độ tinh
khiết cao ) để điều chỉnh độ đẳng trương, độ nhớt, đệm ổn định pH, chất làm tăng độ
tan, ổn định hoạt chất … không được ảnh hưởng xấu đến tác dụng của thuốc, không
gây kích ứng mắt.

Yêu cầu về bao bì
Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải có đủ độ trong cần thiết để kiểm tra được bằng mắt độ
trong của dung dịch .
Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải vô khuẩn và không có tương tác về mặt vật lý hay hóa
học với thuốc.
Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải đáp ứng yêu cầu như trong phụ lục 17.3.3.
Phải có bộ phận nhỏ thích hợp. Thể tích mỗi đơn vị đóng gói không nên vượt quá
10ml.
Thuốc nhỏ mắt phải được pha chế - sản xuất trong điều kiện vô khuẩn. Các dụng cụ,
thiết bị và đồ đựng dùng trong pha chế - sản xuất phải sạch và vô khuẩn…
4.2.

gây tương kỵ với các thành phần khác trong công thức, không có tác dụng dược lý
riêng.


4.3.

Xây dựng công thức

Hoạt chất
Cloramphenicol 0,4%
Dexamethason natri phosphat 0,1%
Tá dược



200ml

Lượng Chloramphenicol cần dùng :

0,4 × 200
100

= 0,8 g

Lượng Dexamethason natri phosphat cần dùng:

0,1 × 200
100

= 0,2 g

( 0,05x / 1000)
[ (100 − x ) × 0,2 / 1000]

Vậy để pha hệ đệm với pH = 7,1 cần dùng:
Dung dịch natri borat 0,05 M

4 ml

Dung dịch acid boric 0,2 M

96 ml

Trong 100ml, khối lượng dung dịch natri borat 0,05 M = 4 x 19,108 /1000 = 0,076 g
khối lượng dung dịch acid boric 0,2 M = 96 x 12,404/1000 = 1,191 g
Vậy trong 200 ml sản phẩm: khối lượng natri borat 0,05 M là 0,076 x 2 =0,152 g
khối lượng acid boric 0,2 M là 1,191 x 2 = 2,382 g


Độ đẳng trương
x=

0,52 − ∆t1
∆t 2

×

V
100

Áp dụng công thức LUMIÈRE CHEVROTIER :

(oC)
Lượng NaCl cần thêm vào để có 200ml dung dịch đẳng trương là:
0,52 − 0,397 200
×
= 0,424
0,58
100
g
Chất bảo quản
Dùng Nipagin M 0,05% từ dung dịch Nipagin M 20%

Lượng Nipagin M 20% cần dùng là:

0.05% × 200
= 0,5
20%

ml

Vì lượng dùng quá nhỏ so với toàn bộ dung dịch (
Tiến hành bào chế

-Cân các thành phần có trong công thức ( nghiền mịn các chất rắn trước khi cân)
-Đun sôi 150 ml nước cất pha tiêm trong becher 250ml trên bếp điện
-Dùng pipette cho từ từ 0,5 ml Nipagin M 20 % vào, khuấy đều
-Cho acid boric, natri borat, natri clorid vào, khuấy cho tan hoàn toàn
-Để dung dịch nguội đến khoảng 70 oC, cho tiếp chloramphenicol vào, khuấy cho tan
hoàn toàn
-Cho tiếp dexamethason natri phosphat, khuấy cho tan hoàn toàn
-Để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển sang ống đong, bổ sung nước cất
pha tiêm vừa đủ 200 ml
-Kiểm tra độ pH
-Lọc qua phễu thủy tinh xốp có lót giấy lọc
-Lọc qua màng lọc milipore 0,22 µm
-Đóng chai, dán nhãn, bảo quản

5. Nhãn


RX_Thuốc bán theo đơn

KHOA DƯỢC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM
41 Đinh Tiên Hoàng Quận 1
THUỐC TRA MẮT
CLORAMPHENICOL 0,4%
Lọ 8 ml

SĐK :
Công thức:
Lô SX:


1. Đặt vấn đề
Kẽm sulfat là một muối kim loại có tác dụng sát trùng, là thuốc diệt khuẩn không đặc
hiệu,có phổ tác dụng rộng và ít gây độc tại chỗ. Kẽm sulfat được sử dụng làm thuốc
nhỏ mắt để điều trị bệnh viêm kết mạc cấp tính, mãn tính, viêm kết mạc dị ứng, đau
mắt hột, đau mắt đỏ, rửa mắt. Kẽm sulfat có thể được phối hợp với một thuốc co
mạch. Thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat thường dùng với nồng độ 0,5%, 0,25%.
Naphazolin là một thuốc có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm
sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc. Trong thuốc nhỏ mắt, Naphazolin
được dùng ở nồng độ 0,01 – 0,1% để làm giảm sung huyết kết mạc, ngứa và kích ứng
[5].
Chế phẩm thuốc nhỏ mắt phối hợp Kẽm sulfat 0,25% với Naphazolin HCl 0,025%
nhằm tăng hiệu quả điều trị.

2. Mục tiêu
Pha chế 200ml dung dịch thuốc nhỏ mắt chứa Kẽm sulfat 0,5% và Naphazolin HCl
0,05%, đóng thành 20 chai, mỗi chai 8ml.

3. Phương pháp, nguyên vật liệu , dụng cụ, máy, thiết bị
3.1.

Phương pháp đẳng trương hóa

Phương pháp dùng trị số Sprowl. Trị số Sprowl là số ml nước cần đề hòa tan 1g hoạt
chất tạo dung dịch đẳng trương [5].
3.2.

Hóa chất

Hoạt chất


P.t.l: 152,1

Nipagin M là methyl 4-hydroxybenzoat, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C8H8O3
Bột kết tinh màu trắng hoặc tinh thể không màu. Rất ít tan trong nước, dễ tan trong
ethanol 96% [2].
Dung môi
Nước cất pha tiêm đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV: tinh khiết, vô trùng, không
chứa chất gây sốt.
3.3.





Dụng cụ

Bercher.
Bình định mức 200 ml.
Pipet.
Màng lọc Milipore 0,22µm.



Bông, giấy lọc, đũa khuấy,
phễu lọc.
− Chai nhựa và ống nhỏ giọt.
− Cân phân tích.




Thử vô khuẩn : phải đạt yêu cầu thử vô khuẩn (phụ lục 13.7 )



Dung môi để pha chế phải đạt tiêu chuẩn như thuốc tiêm .



Trong thành phần thuốc nhỏ mắt có thể thêm tá dược (là loại dược dụng có độ tinh khiết
cao ) để điều chỉnh độ đẳng trương, độ nhớt, đệm ổn định pH, chất làm tăng độ tan, ổn
định hoạt chất … không được ảnh hưởng xấu đến tác dụng của thuốc, không gây kích ứng
mắt.



Yêu cầu về bao bì



Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải có đủ độ trong cần thiết để kiểm tra được bằng mắt độ trong
của dung dịch .



Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải vô khuẩn và không có tương tác về mặt vật lý hay hóa học
với thuốc.




hoạt chất, tăng độ hấp thu hoạt chất. Tăng độ ổn định hoạt chất là tiêu chuẩn được ưu tiên
hàng đầu do đó pH thích hợp để bào chế thuốc nhỏ mắt Kẽm sulfat là 4,5 – 5,5.



Trong công thức không thể chọn hệ đệm Palitzsch (acid boric – borat) được vì natri borat
sẽ bị tủa thành kẽm borat ngay theo cơ chế ion.



Ta có thể dùng hệ đệm Hind- Goyan ở pH 5-5,5 hoặc hệ đệm Gifford (acid boric – natri
carbonat) có pH từ 4,6-8,5 [5].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status