Đề cương thực tập bào chế 2 phần 2: cốm pha hỗn dịch paracetamol, viên nang paracetamol, viên nén Strychnin B1 - Pdf 34

MỤC LỤC


THUỐC CỐM PARACETAMOL
1.Đặt vấn đề
Paracetamol là hoạt chất giảm đau hạ sốt ít tác dụng phụ, sử dụng an toàn cho nhiều đối
tượng khác nhau. Paracetamol được bào chế dưới dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống là sản
phẩm thích hợp cho đối tượng trẻ em. Tuy nhiên, paracetamol có vị đắng và mùi không dễ
uống. Để hỗn dịch dễ uống và hấp dẫn trẻ em cần sử dụng các loại tá dược tạo màu, mùi
trong công thức thuốc. Trên thị trường, các loại paracetamol hỗn dịch uống cho trẻ em có sử
dụng chất tạo màu, mùi như Panadol hương cherry, vanilla, strawberry… Do đó, nhóm đề
nghị nghiên cứu 3 loại tá dược tạo màu, mùi dâu, cam và táo trong công thức cốm
Paracetamol.
2. Mục tiêu
Để dễ dàng sử dụng và hấp dẫn trẻ, thuốc cốm thành phẩm phải đạt các mục tiêu sau:
-Thuốc phải đạt các tiêu chuẩn của thuốc cốm.
-Thuốc phải dễ tan thành hỗn dịch, dễ uống, có màu sắc và hương vị hấp dẫn.
3. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
3.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu
Tính chất
Công dụng
Bột kết tinh trắng, ít tan trong nước,
khó tan trong chloroform, ete, dễ tan
Paracetamol
Giảm đau, hạ sốt
trong dung dịch kiềm, ethanol 96%
và methylen clorid.
Bột kết tinh trắng, ít hút ẩm, khó tan
hoặc ít tan trong nước và ethanol Chất nhũ hóa, tạo vị
Aspartam

Tạo cốm: phương pháp xát hạt khô.
Đánh giá tá dược màu, mùi: pha cốm trong nước và đánh giá cảm quan về màu sắc, mùi vị

2


4. Nội dung nghiên cứu
4.1 Thí nghiệm khảo sát các tá dược màu, mùi khác nhau:
Thành phần công thức cho 1 gói (thuốc cốm pha hỗn dịch uống) được đề xuất như sau:
Paracetamol………………………………. 0,120 g
Aspartam ………………………………….0,030 g
Natri benzoat………………………………0,015 g
Tá dược chức năng ………………………. vđ
Chất tạo màu, mùi…………………….

Saccarose xay mịn vđ……………………. ..1,7 g
Thí nghiệm với 3 công thức khác nhau để so sánh ba loại tá dược màu, mùi khác nhau.
Paracetamol (g)
Aspartam (g)
Natri benzoate (g)
HTB 5%(g)
Màu
Mùi
Nước cất (ml)
Saccharose

CT1
12
3
1,5

- Trộn đều Para, HTB, aspartame.
- Trộn đồng lượng saccharose với hỗn hợp trên cho đến hết lượng saccharose.
Chuẩn bị nguyên liệu:
Nghiền, rây, cân.
Chất tạo hương
Đóng gói
Trộn hoàn tất
Sửa hạt qua rây 1mm
Tá dược dính: trộn HTB vào cùng dược chất;chất tạo màu.
Tạo bánh viên tạm thời

3


5. Ghi nhận kết quả, so sánh, đánh giá
Công
thức
1
2
3
Kết luận

Hình
thức

Kích
thước hạt

Vị


Công dụng, cách dùng, chống chỉ định: xem tờ HDSD
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế, Dược Điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009, trang 462.
2.Trịnh Thị Thu Loan, Trần Văn Thành Thuốc bột và thuốc cốm, Bào Chế và Sinh Dược Học
tập 2, NXB Y Học, 2014, trang 136-138.
3. Chuyên luận riêng – Paracetamol, Dược thư quốc gia việt nam, Bộ Y Tế, 2006.

4


VIÊN NANG PARACETAMOL
1. Đặt vấn đề
Hippocrates, người được xem là ông tổ của y học hiện đại đã sử dụng 1 loại bột có vị đắng
chiết xuất từ vỏ cây liễu để giảm đau, hạ sốt từ thế ký thứ 5 TCN. Đó là salicin, sau này được
điều chế lại là acid salicylic, aspirin.
Trong quá trình tổng hợp và phân lập, paracetamol đã được tạo ra. Do cũng có tác dụng giảm
đau, hạ sốt và không gây kích ứng dạ dày như aspirin nên ngày nay paracetamol là lựa chọn
ưu việt, được bào chế với nhiều dạng dùng và hàm lượng khác nhau tùy mục đích và đối
tượng.
Trong đề cương thực tập này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu công thức và phương pháp bào
chế viên nang cứng chứa 330 mg paracetamol, là dạng phóng thích nhanh, đồng thời che
được vị đắng của dược chất.
2. Mục tiêu
Xây dựng công thức và quy trình điều chế viên nang paracetamol 330mg.
Thành phần yêu cầu công thức cho 1 viên nang
Paracetamol
330 mg
Talc và các tá dược vừa đủ để đóng nang số 1 hoặc số 0
Đặc điểm dạng bào chế:
- Dạng bào chế: viên nang cứng chứa dược chất ở thể rắn (hạt)

ẩm.
Vai trò: Tá dược độn. Ngoài ra lactose còn có vai trò:
-Thích hợp cho việc xát hạt ướt.
-Cải thiện tính chịu nén, trơn chảy của hoạt chất.
Vậy trong thành phần viên nang gồm:
- Cốm bán thành phẩm [paracetamol (98%) + lactose + PVP (0,5%)]
- Cốm bán thành phẩm+ talc( 2% cốm thành phẩm)
hoặc không dùng talc nếu kiểm tra tốc độ chảy của cốm đạt
- Cốm thành phẩm paracetamol (98%) + lactose + PVP (0,5%).
3.3. Tính toán công thức
Trường hợp 1 (có talc)
- Khối lượng paracetamol trong 1 viên nang: 330 mg
=> khối lượng paracetamol cho 300 viên nang: 0,33 x 300 = 99 g
- Hàm lượng paracetamol trong cốm bán thành phẩm được ấn định là 98%
Khối lượng cốm bán thành phẩm: 99 x 100/98 = 101,02 g
( Khối lượng cốm thành phẩm: 101,02 x 100/98 = 103,08 g)
Khối lượng PVP: 101,02 x 0,5/100 = 0,505 g thể tích dung dịch cồn PVP 5% cần dùng:
0,505 x 100/5 = 10,1 ml ≈10 ml
Khối lượng lactose = Khối lượng cốm bán thành phẩm - Khối lượng PVP - Khối lượng
paracetamol = 101,02 – 0,505 – 99 = 1,515 g
- Tỷ lệ talc trong công thức : 2 % cốm thành phẩm
Khối lượng talc cần dùng: 103,08 x 2/100 = 2,062 g
Công thức cho 300 viên nang paracetamol:
Paracetamol
99 g
Dung dịch cồn PVP 5%
10 ml
Lactose
1,515 g
Talc

* Nghiền mịn riêng từng phần. Chất có khối lượng lớn được nghiền trước, chất có tỉ
trọng lớn được nghiền mịn hơn chất có tỉ trọng nhỏ.
* Chọn cối chày có dung tích gấp 5 lần bột.
* Tráng cối trước với 1 lượng nhỏ Lactose. Tiếp tục cho Lactose còn lại vào, sau đó
trộn đều theo nguyên tắc đồng lượng với Paracetamol cho đến hết. Kiểm tra sự đồng đều của
bột bằng cách quan sát, thu được hỗn hợp bột kép.
Bước 2: Làm ẩm hỗn hợp bột kép với 10ml dung dịch màu PVP 5%
Bước 3: Xát cốm ướt qua rây 2mm bằng máy xát cốm.
Bước 4: Sấy cốm ở nhiệt độ 50-60 0C đến khi độ ẩm ≤ 50C
Bước 5: Sửa hạt qua cỡ rây quy định:
* Cốm sau khi sấy, rây qua rây có d = 1mm.
* Nếu cốm khô ít có hạt nhỏ, rời thì nghiền tiếp tục trong cối trước khi rây.
Bước 6: Kiểm tra độ chảy của cốm sau khi sửa hạt => kết quả độ chảy chưa đạt yêu cầu.
Tính lượng tacl cần bổ sung và thực hiện trộn hoàn tất với cốm.
Bước 7: Thực hiện kiểm nghiệm bán thành phẩm
Bước 8: Xác định tỉ trọng, thể tích cốm so với thể tích nang được chọn. Tính lượng Lactose
cần bổ sung để làm đầy nang.
Bước 9: Đóng thuốc vô nang.
Bước 10: Đóng gói, dán nhãn.
Bước 11: Kiểm nghiệm thành phẩm
6. Kiểm nghiệm
6.1. Kiểm nghiệm bán thành phẩm
Tốc độ chảy của hạt:
- Là khối lượng của hạt thuốc trong 1 giây, chảy qua phễu có chuôi có đường kính trong
10 mm, góc nghiêng,…được tiêu chuẩn hoá với thiết bị rung lắc trong điều kiện qui định.
- Lượng hạt mỗi lần thử: 50-100g.
- Ý nghĩa: Tốc độ chảy của hạt phản ánh lưu tính của khối thuốc được đóng vào nang, có
ảnh hưởng rất lớn tới quá trình đóng thuốc vào nang, phải tiến hành khảo sát tốc độ chảy
của hạt để xác định công thức cho hiệu suất đóng nang tối ưu nhất.
Phân bố kích thước hạt:

Y học 2010, trang 285.
2.Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV. Nhà xuất bản Y học “Phép thử đồng đều khối
lượng”, “Phép thử độ rã của viên nén và viên nang”, PL-11.3, PL-11.6

VIÊN NÉN STRYCHNIN B1
1. Đặt vấn đề
Thuốc viên nén có dạng bào chế là khối rắn định hình, có hình dạng nhất định và mỗi viên
chứa lượng chính xác của một hay nhiều hoạt chất, thường được sử dụng qua đường uống. Có
sinh khả dụng thường không cao và sinh khả dụng đặc biệt phụ thuộc vào kỹ thuật bào chế và
các tá dược được sử dụng.
Để khảo sát sự ảnh hưởng của tá dược dính đối với chất lượng viên nén ,nhóm thiết kế các
công thức viên nén Strychnin phối hợp vitamin B1 (Thiamin), mỗi viên chứa 0,5 mg
Strychnin và 5 mg Thiamin hydroclorid. Trong đó mỗi công thức sử dụng một loại tá dược
dính khác nhau.
2. Mục tiêu
- Thiết kế 4 công thức viên nén có sử dụng các loại tá dược dính khác nhau.
- Xây dựng quy trình bào chế viên nén
- Kiểm nghiệm bán thành phẩm và kiểm nghiệm thành phẩm đối với từng công thức
- So sánh các chỉ tiêu của 4 công thức để tìm ra loại tá dược dính tối ưu.
3. Nguyên vật liệu & phương pháp
3.1. Nguyên vật liệu
Hóa chất
− Strychnin sulfat
− Thiamin hydroclorid
8







Thiamin HCl dùng lượng nhỏ (5g), độ ổn định không cao, dễ tan trong nước nên
không xát hạt mà trộn vào hạt trước khi dập viên.
Điều chế bột Strychnin sulfat 1%
Do Strychnin sulfat là chất độc chỉ sử dụng liều rất nhỏ là 0,5mg/ viên nên để phân liều chính
xác, ta sử dụng bột mẹ Strychnin sulfat 1% với tá dược độn là lactose và chất chỉ thị màu đỏ
Carmin.
Công thức pha chế: 60g bột Strychnin sulfat 1%
Strychnin sulfat ...................................................600 mg
Lactose.................................................................57,90 g
Carmin.................................................................1,500 g
Điều chế: tiệt trùng cối chày. Nghiền lactose, vét ra, để lại 1 ít lót cối. Cho Strychnin sulfat,
carmin vào cối, nghiền trộn để được hỗn hợp tương đối đồng nhất. Thêm lactose vào cối trộn
theo nguyên tắc đồng lượng ta có hỗn hợp bột Strychnin sulfat 1%.
Chuẩn bị tá dược dính:
a. Hồ tinh bột 10%
b. Hồ 10% tinh bột - gôm Arabic đồng lượng
c. Dung dịch PVP 10%
d. Avicel
Quy trình điều chế:
a. Nghiền và trộn bột kép

Chuẩn bị và cân các nguyên liệu.

Nghiền từng nguyên liệu trong cối và rây qua rây mịn Φ = 0,10 mm.
9



Trộn bột kép theo nguyên tắc đồng lượng 3 nguyên liệu: lactose, bột strychnin

-Tá dược độn – rã:
Lactose: dùng lượng 20g cho công thức 1000 viên
Tinh bột: dùng lượng 110g cho công thức 1000 viên
-Tá dược dính:
CT1. Hồ tinh bột 10%: dùng nồng độ 5% khối lượng viên
⇒ lượng hồ tinh bột cần dùng: 5% × 205g = 10,25g
Cân 10g hồ tinh bột ngâm vào 90 ml nước cất, đun nhẹ, khuấy đều đến khi thu được
dung dịch trong. Cho 0,25g acid tartric vào khuấy cho tan hoàn toàn.
CT2. Hồ 10% tinh bột - gôm Arabic đồng lượng: dùng nồng độ 5% khối lượng viên
Cân 5g tinh bột và 5g gôm arabic vào 90 ml nước cất, đun nhẹ, khuấy đều. Cho acid
tartric vào khuấy cho tan hoàn toàn.
CT3. Dung dịch PVP 10% trong cồn 96o: dùng nồng độ 5% khối lượng viên
⇒ lượng PVP cần dùng: 5% × 205g = 10,25g
Cân 10g PVP vào 90 ml cồn 96o, thêm 0,25g acid tartric. Khuấy cho tan hoàn toàn.
CT4. Avicel:
Dùng trực tiếp dạng bột, nồng độ 20% ⇒ lượng Avicel = 20% × 205g = 41g
Bảng tóm tắt Công thức Strychnin–B1 với 4 loại tá dược dính khác nhau
Thành phần

Công thức 1

Công thức 2

Công thức 3

Công thức 4

Strychnin sulfate 1% (g)

50


0,5

0,5

0,5
10


Lactose (g)

20

20

20

20

Tinh bột (g)

110

110

110

110

Hồ tinh bột 10% (g)


-

-

-

41

4.2 Chỉ tiêu kiểm tra chất lượng
Kiểm nghiệm bán thành phẩm
a. Tỷ trọng biểu kiến và độ xốp của hạt
Cân 50g hạt đổ nhẹ nhàng vào ống đong 100 ml, cầm ống đong giơ lên độ cao khoảng
2,5cm để ống rơi theo chiều thẳng đứng xuống 1 mặt gỗ nhẵn 3 lần, mỗi lần cách
nhau 2s. Đọc thể tích biểu kiến của 50 g cốm.
Tỷ trọng biểu kiến của cốm (dbk) = (Khối lượng cốm g) / (Thể tích biểu kiến của cốm cm3)
Độ xốp % = [1 – (Tỷ trọng biểu kiến/ Tỷ trọng thật)] × 100
 Độ xốp nên < 30%, độ xốp quá lớn hay tỉ trọng biểu kiến nhỏ sẽ khó dập viên.
b. Phân suất nén (Chỉ số nén: Carr’s index)
Đánh giá tính chịu nén của hạt.
Phân suất nén % = [(Tỷ trọng biểu kiến thực nghiệm – tỷ trọng biểu kiến ban đầu)/ tỷ trọng
biểu kiến thực nghiệm] × 100
= [(dt – do) / dt ] × 100
= 5 – 15%: hỗn hợp chảy rất tốt
12 – 16%: tốt
18 – 21%: khá
> 23%: kém
Tỷ số Haussner = dt / do
= < 1,25: chảy tốt
> 1,25: chảy kém

Nếu như không có chỉ dẫn khác, yêu cầu này áp dụng cho các thuốc nang có
chứa 1 hay nhiều hoạt chất, trong đó các hoạt chất có hàm lượng nhỏ hơn 2 mg hay
nhỏ hơn 2%( kl/kl) so với khối lượng thuốc trong nang. Yêu cầu này không áp dụng
đối với các thuốc có chứa nhiều vitamin và các yếu tố vi lượng.

Chỉ tiến hành sau khi mẫu thuốc đã đạt giới hạn cho phép về hàm lượng

Lấy 10 viên bất kỳ của 1 lô thuốc, xác định hàm lượng hoạt chất trong từng
viên. Theo DĐ VN chế phẩm đạt yêu cầu nếu hàm lượng của từng viên ở trong
khoảng 85 – 115% hàm lượng trung bình
c. Độ hòa tan
Với viên phóng thích tức thời, nếu không có quy định riêng, tỷ lệ hoạt chất hòa tan sau 45
phút thử nghiệm phải tối thiểu là 70%.
d. Độ rã
Thử 6 viên trong nước cất 36 oC - 38oC. Thuốc được xem là rã khi đáp ứng 1 trong
các yêu cầu:
− Không còn cắn trên mặt lưới
− Nếu có cắn: chỉ còn khối mềm không có màng nhận thấy rõ, ko có nhân khô
− Chỉ còn mảnh vỏ bao của viên nén hoặc vỏ nang trên mặt lưới.
− Thời gian rã (viên nén không bao hay viên nén trần): Không quá 15 phút.
e. Độ cứng
Giá trị trung bình: 4 kg/cm2
f. Độ mài mòn
Cân 20 viên nén, cho vào máy quay với tốc độ 25 vòng/phút trong 4 phút. Cân viên sau thử
nghiệm. Độ mài mòn phải ≤ 3%
Tài liệu tham khảo
1. Lê Quan Nghiệm, Lê Văn Lăng, Thuốc viên, Bào chế và sinh dược học tập II, NXB Y học,
tr.168- 169
2. Bộ Y Tế-Hội Đồng Dược Điển Việt Nam, Dược Điển Việt Nam 4, 2009, CL Strychnin
sulfat, CL Thiamin hydroclorid, CL Lactose



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status