Đề cương thực tập bào chế 2, phần 1 :hỗn dịch, thuốc mỡ , thuốc đặt - Pdf 34

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA DƯỢC
BỘ MÔN BÀO CHẾ
----

ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP

PHẦN 1
HỖN DỊCH – THUỐC MỠ - THUỐC ĐẶT

Đợt TT:
Nhóm TT:
Ngày TT:
Bàn TT:
Tiểu nhóm:
Lớp:

Niên khóa 2014– 2015

Dược VB2-2012


DANH SÁCH TIỂU NHÓM
NHÓM – TIỂU NHÓM

2


MỤC LỤC

3

0.1 g
0.0075 g
0.005 g
0.005 g
0.005 g
0.001 g
0.015 g
vđ 5 ml

1 Đơn Vị Thành Phẩm
2g
40 g
10 g
2g
0.15 g
0.1 g
0.1 g
0.1 g
0.02 g
0.3 g
vđ 100 ml

Tính chất, độ tan, vai trò của từng chất trong công thức

Ibuprofen:
Bột kết tinh trắng hay tinh thể không màu
Không tan trong nước, bề mặt sơ nước, tan trong kiềm loãng
Hoạt chất chính có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm thuộc nhóm
NSAID






Gôm xanthan:

Bột kết tinh trắng, không mùi

Tan được trong nước lạnh hoặc nước ấm

Tá dược gây treo, giúp hỗn dịch ổn định trong quá trình pha chế và bảo
quản
Acid citric:




Bột kết tinh tắng hoặc tinh thể không màu, không mùi, vị chua
Dễ tan trong nước, tan trong ethanol 96%
Điều chỉnh pH acid của hỗn dịch (4 – 6,9)

Chất bảo quản:
Dinatri edetat:

Bột kết tinh trắng hay không màu, vị hơi chua

Tan trong 1/ 11 phần nước

Chất bảo quản, chống oxy hóa
Vanillin:

của nipagin.
→ Chọn Natri benzoat làm chất bảo quản.
Tính chất:






1.4.

Bột kết tinh, hạt trắng, hơi hút ẩm
Độ tan ở 25 0C: 1/75 trong ethanol 95%, 1/ 18 trong nước.
Độ acid kiềm: dung dịch nước bão hòa ở 25 0C có pH = 8.0
Hoạt tính kháng khuẩn tốt nhất ở pH = 2.5
Nồng độ bảo quản: 0.02 – 0.5% với thuốc uống
Các tiêu chuẩn kiểm nghiệm theo Dược Điển Mỹ

Tên biệt dược: NUROFEN
Hàm lượng: Mỗi 5ml chứa hoạt

Định tính: chế phẩm phải cho kết quả dương
tính
với
Ibuprofen
chất Ibuprofen
100mg.

Độ hòa tan: không được có ít hơn 80% Ibuprofen
được


Độ đồng đều hàm lượng: phải đạt yêu cầu Edicol, hương cam D717 Bush Boake
Allen, nước tinh khiết.

Quy cách đóng gói: 60ml được
đóng trong chai thủy tinh màu hổ
phách với nắp bằng nhôm. Hộp 1 chai.

Nhà sản xuất:

Reckitt Benckiser Healthcare
Manufacturing (Thailand) Ltd.

65 Moo 12, LardkrabangBangplee
Road,
Bangplee,
Samutprakarn 10540, Thailand

Hạn sử dụng:
12/11/14

12/11/17



1.5.
2chế phẩm hỗn dịch uống
Ibuprofen
Chế phẩm 1:
6

24/11/16



8


HỖN DỊCH IBUPROFEN

2.

PHẦN THỰC HÀNH
2.1.

Công thức 1 đơn vị thành phẩm:
Thành Phần
Ibuprofen
Saccharose
Sorbitol lỏng
Glycerol
Gôm xanthan
Acid citric
Natri benzoat
Dinatri edetat
Vanillin
Tween 80
Nước tinh khiết





Cho 0.15 g gôm xanthan và 1.6 g glycerin vào bercher, trộn kỹ cho gôm
được áo hoàn toàn bởi glycerin. Thêm 20 ml nước tinh khiết, khuấy kỹ, ngâm
trong 15 phút cho gôm trương nở hoàn toàn.

Hòa tan theo thứ tự 0.1 g acid citric, 0.1 g dinatri edetat, 0.1 g natri
benzoat và 39,6 g saccharose vào 45 ml nước, gia nhiệt nhẹ cho tan hoàn toàn →
được dung dịch A

9


HỖN DỊCH IBUPROFEN

Nghiền mịn 2 g Ibuprofen. Cân 0.3 g Tween trên mặt kính đồng hồ, cho
vào cối, nghiền kỹ, tráng mặt kính bằng 1 ml nước. Thêm từ từ 1 g sorbitol lỏng
vào nghiền thành khối bột nhão

Phối hợp từ từ dung dịch A vào gôm xanthan, trôn kỹ rồi cho tất cả vào
khối bột nhão trong cối, phân tán đều. Thêm 9 g sorbitol lỏng, 0.80 g dung dịch
vanillin vào, tráng dụng cụ bằng một ít nước, phân tán đều thành hỗn dịch đồng
nhất

Chuyển sang chai đã đánh dấu sẵn 100 ml, bổ sung nước vừa đủ đến vạch

Dán nhãn “lắc trước khi dùng”.


Sơ đồ điều chế:



Nhãn của 1 đơn vị sản phẩm
10


HỖN DỊCH IBUPROFEN

KHOA DƯỢC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
41 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, Tp.HCM, Việt Nam

HỖN DỊCH UỐNG IBUPROFEN 2%
Chai 100 ml
Công thức:
Ibuprofen
Sorbitol lỏng
Gôm xanthan
Natri benzoat
Vanillin

2g
10 g
0.15 g
0.1 g
0.1 g

Saccharose
Glycerin
Acid citric
Dinatri edetat
Tween 80

Cảm quan

Tốc độ sa lắng

Độ phân tán

Kết luận:
Dựa vào sự ổn định của 4 sản phẩm sau khi điều chế → Rút ra kết luận về sự ảnh
hưởng của Gôm xanthan và Tween 80 đối với sự ổn định của hỗn dịch vừa điều chế

11


HỖN DỊCH IBUPROFEN

Cách tiến hành điều chế 4 công thức:
Công thức có đầy đủ các thành phần: (xem phần trên)
Công thức có đầy đủ các thành phần trừ Gôm xanthan, Tween 80
Hòa tan theo thứ tự 0.1 g acid citric, 0.1 g dinatri eddetat, 0.1 g natri
benzoat và 39,6 g saccharose vào 45 ml nước tinh khiết, gia nhiệt nhẹ cho tan
hoàn toàn được dung dịch A.

Nghiền min 2 g Ibuprofen, thêm từ từ 10 g sorbitol lỏng, 0.80 g dung dịch
vanillin vào nghiền kỹ.

Phối hợp từ từ dung dịch A vào, tráng dụng cụ bằng một ít nước, phân tán
đều. Chuyển sang chai có đánh dấu sẵn 100 ml, bổ sung nước vừa đủ đến vạch.


Công thức có đầy đủ các thành phần trừ Tween 80


12


HỖN DỊCH IBUPROFEN

Bảng khảo sát vai trò của Tween, gôn xanthan
Chỉ tiêu so
sánh

Công thức đầy Không có
đủ
Gôm, Tween

Có Gôm,
không Tween

Có Tween,
không Gôm

Cảm quan
Độ bền
Tốc độ sa lắng

13


HỖN DỊCH IBUPROFEN

Tài liệu tham khảo


Công thức
Diclofenac (dùng dạng
diethylamin)

g

Stearyl alcohol

3g

Cetyl alcohol

3g

Sáp ong

1,5g

Dầu parafin

14g

Propylenglycol

15g

Tween 80

0 và 1% (kl/kl)

khi bôi lên da.

15


THUỐC MỠ DICLOFENAC

2.2.

Stearyl alcohol – cety alcohol:

Tính chất: là các alcol béo thường được phân lập từ các sáp, phần lớn ở thể rắn, dạng
khối, trơn nhờn màu trắng hoặc kem. Khi đun chảy có thể đồng tan hoặc trộn đều với
các dầu béo động thực vật, dầu parafin, vaselin, lanolin... Khi tiếp xúc với nhiệt, tan
chảy hoàn toàn thành dịch không màu hay vàng nhạt, điểm chảy 40-53 oC. Không tan
trong nước, tan trong ether, kém tan trong alcol 90%.
Vai trò: Khả năng nhũ hóa yếu nhưng khi phối hợp với chất nhũ hóa mạnh kiểu D/N lại
có khả năng làm tăng rất mạnh khả năng nhũ hóa , hút nước của tá dược khác (tween
80).Ngoài ra còn có tác dụng làm mềm da, dịu da và tăng độ ổn định của hoạt chất.
2.3.

Sáp ong:

Tính chất: thể chất rắn, màu trắng đục, mặt ngoài nhẵn, không hòa tan trong nước, ít tan
trong cồn 90% kể cả khi đun nóng. Ít tan trong ether, tan hoàn toàn trong dầu và tinh
dầu. Điểm chảy 60-64oC, chỉ số acid 17,2 - 23,5.
Vai trò: thuộc tướng dầu, dùng phối hợp với dầu parafin để tăng độ cứng, độ chảy, khả
năng hút nước của tá dược, còn dùng làm chất nhũ hóa phối hợp với tween 80 để tăng
khả năng nhũ hóa.
2.4.

sừng, tăng tính thấm của thuốc.
2.6.

Tween 80

Tính chất: Tween có mùi đặc trưng, vị đắng. Ở 25 oC có dạng dịch dầu lỏng màu vàng,
chứa 3% nước. Dung dịch 5% có pH=6-8. Tan được trong nước, cồn, không tan trong
dầu thực vật. Giá trị HLB =15.Tween có khả năng chịu đựng tốt, gần như không kích
ứng và rất ít độc.
Vai trò: chất nhũ hoá diện hoạt giúp hình thành và ổn định nhũ tương D/N. Dẫn chất
giúp thấm sâu.
OH

COOR

2.7.

Nipagin M

Tính chất :Đây là hợp chất ester của acid p-hydroxybenzoic:
R= -CH3 = Nipagin M = Metyl paraben
Tinh thể không màu hoặc bột trắng không mùi. Ít tan trong nước lạnh (1/400), tan được
trong nước nóng (1/50 ở 50oC và 1/30 ở 80oC), dễ tan trong cồn.
Nipagin M hoạt tính kháng khuẩn tối đa ở pH 4-8, tỷ lệ sử dụng 0,02-0,3%. Hoạt tính
kháng khuẩn tăng khi thêm vào môi trường propylene glycol hoặc kết hợp với chất
kháng khuẩn khác.
Hệ số an toàn: rất ít gây ra dị ứng.
Vai trò: chất bảo quản cho pha nước.
2.8.



3g

3g

Cetyl alcohol

3g

3g

Sáp ong

1,5g

1,5g

Dầu parafin

14g

14g

Propylen glycol

15g

15g

Tween 80

Có thể xảy ra các trường hợp:
Nếu CT1 bền hơn CT2 thì tween 80 được xem là có vai trò để giúp hoạt chất thấm sâu
vào da
Nếu CT2 bền hơn CT1 thì tween 80 xem là chất diện hoạt.

18


THUỐC MỠ DICLOFENAC

4.

CÁCH ĐIỀU CHẾ 100G THÀNH PHẨM
4.1.

Chuẩn bị dụng cụ:

Cân, bếp, nồi đun cách thủy
4.2.

4.2. Điều chế:

- Điều chế pha thân dầu

Cân 3g cetyl alcohol, 3g stearyl alcohol, 1,5g sáp ong vào chén sứ → đun cách thủy
đến khi hỗn hợp tan chảy hoàn toàn
Cân 14g dầu parafin cho tiếp vào khuấy đều
Giữ hỗn hợp ở nhiệt độ 65-70oC
- Điều chế pha thân nước
Cân 15g Propylen glycol, 1,16g diclofenac diethylamin, (1g Tween 80), 61,14g nước

Cân đong dung môi

Điều chế pha nước
To70-75 oC

Trộn đều nhũ hóa

Đồng nhất hóa
KN bán thành phẩm
Xử lý tuýp
Đóng tuýp
KN thành phẩm

5.

CÁCH ĐÁNH GIÁ ĐỘ DÀN MỎNG VÀ ĐỘ BỀN VẬT LÝ CỦA CHẾ
PHẨM:
Đóng gói

( Chế phẩm sau bào chế để ổn định ít nhất 24 giờ trước khi đánh giá )
Theo DĐVN, thuốc mỡ phải mịn đồng nhất, không được có mùi lạ, không biến màu,
không cứng lại hoặc tách lớp ở điều kiện thường, không được chảy lỏng ở 37 oC và phải
bắt dính được trên da hay niêm mạc khi bôi.
5.1.

Độ dàn mỏng

Đo diện tích dàn mỏng dưới tác dụng của một khối lượng xác định
Sát trùng mặt tấm kính bằng cồn 90o, để khô tự nhiên.
Cân 1g thuốc mỡ cho vào xy lanh

Độ đồng nhất

Lấy 2 đơn vị đóng gói, mỗi đơn vị 4 mẫu khoảng 0,02 - 0,03 g, trải đều chế phẩm trên 4
phiến kính. Đậy mỗi phiến kính bằng một phiến kính thứ 2 và ép mạnh cho tới khi tạo
thành một vết có đường kính khoảng 2 cm. Quan sát vết thu được bằng mắt thường
(cách mắt khoảng 30 cm), ở 3 trong 4 tiêu bản không được nhận thấy các tiểu phân.
Nếu có các tiểu phân nhìn thấy ở trong phần lớn số các vết thì phải làm lại với 8 đơn vị
đóng gói. Trong số các tiêu bản này, các tiểu phân cho phép nhận thấy, không được
vượt quá 2 tiêu bản. ( phụ lục 1 trang PL-18 DĐVN IV-2009 )
5.4.

Xác định độ pH:

bình thường bằng một thuốc mỡ hoặc một dung dịch acid là một cách trị liệu tốt nhất.
Một cách tổng quát, cố gắng làm thế nào để thuốc mỡ vẫn duy trì pH bình thường của
da.
5.5.

Xác định độ ổn định của thuốc mỡ: gồm 2 giai đoạn

 Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ trong quá trình nghiên cứu:

21


THUỐC MỠ DICLOFENAC

Một số chỉ tiêu cảm quan: sự thay đổi hình thức bên ngoài, sự tách lớp của thuốc mỡ
(dưới tác động của nhiệt độ cao, nhiệt độ thấp)
Một phương pháp hiện nay đang được áp dụng: Thuốc mỡ được theo dõi sự thay đổi

Cách dùng:Xem trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
Bảo quản: nhiệt độ dưới 30 oC, tránh ánh sáng
Ngày pha chế:
Hạn dùng:
THUỐC DÙNG NGOÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1-Bộ Y Tế, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y Học, 2009, phụ lục 1-thuốc mỡ.
2- Huỳnh Văn Hóa, Thuốc mỡ, Bào chế và sinh dược học Tập II, NXB Y Học,
2011,trang 64-118.
3- Lê Thị Thu Vân, Nhũ tương, Chất nhũ hóa gây thấm, Bào chế và sinh dược học Tập
II, NXB Y Học, 2011,trang 10-63.
4-Trương Phương- Trần Thành Đạo, Kháng sinh NSAID, Hóa dược 2 NXBGDVN,
2009 trang 373,383.
5- Ngô Thế Hùng, Cách sử dụng dược phẩm đặc chế, NXB TRẺ 2007, trang 436.
6- Bộ Y Tế, Dược Thư Quốc Gia Việt Nam, NXB Y Học 2012, trang 428.

23


THUỐC ĐẠN PARACETAMOL

PHẦN III:

THUỐC ĐẠN PARACETAMOL

Công thức:
Paracetamol
Tá dược


khối lượng 1 viên để ước lượng lượng tá dược. [1]
Khối lượng 1 viên là 3 g.


Khối lượng 12 viên là 36 g.
24


THUỐC ĐẠN PARACETAMOL



Trừ hao hụt → điều chế 40 g.

Mẫu 1: điều chế 12 viên tá dược nguyên chất PEG 4000 : PEG 400 (88:12)
Ta có: 100 g hỗn hợp tá dược có 88 g PEG 4000 và 12 g PEG 400
Vậy: 40 g

35,2 g

4,8 g

Điều chế 12 viên → sau đó đem cân → khối lượng 12 viên đạn tá dược nguyên
chất là Xg.
Mẫu 2: điều chế 12 (Tá dươc + para)
Với tỉ lệ paracetamol: 10%
→Lượng paracetamol cần để điều chế 40 g thuốc là: 40 x 10%= 4g
→Lượng hỗn hợp tá dược cần để điều chế 40 g thuốc là: 40 – 4 = 36g
Ta có: 100 g hỗn hợp tá dược có 88 g PEG 4000 và 12g PEG 400
Vậy: 36 g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status