bài thu hoạch thực tập bào chế 1 thuốc nhỏ mắt - Pdf 34

THUỐC NHỎ MẮT CHLORAMPHENICOL
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay các chế phẩm thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol trên thị trường Việt
Nam phần lớn đều có nồng độ hoạt chất chloramphenicol là 0,4%. Tuy nhiên vì
đây là kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ và ở nồng độ này tác dụng diệt
khuẩn của kháng sinh còn yếu nên phải sử dụng nhiều lần trong ngày. Ngoài ra,
do các thuốc nhỏ mắt có độ nhớt thấp nên thời gian thuốc lưu lại mắt ngắn làm
giảm sinh khả dụng. Việc sử dụng nhiều lần trong ngày sẽ gây bất tiện cho
bệnh nhân và nếu dùng lâu dài sẽ dẫn đến khô mắt. Do đó, để khắc phục hai
vấn đề này nhóm sinh viên Dược văn bằng 2 đề nghị nghiên cứu công thức
thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol mới với nồng độ hoạt chất cao hơn để tăng tác
dụng kháng khuẩn và bổ sung thêm tá dược làm tăng độ nhớt để tăng sinh khả
dụng của thuốc.
2. MỤC TIÊU
Nghiên cứu xây dựng công thức thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol mới để tăng
tác dụng nhưng vẫn phải đạt được các yêu cầu về pH, độ trong, độ vô trùng…
theo tiêu chuẩn của Dược Điển Việt Nam IV.
Trang bị các kỹ năng của quy trình xứ lý bao bì, quy trình pha chế thuốc, trang
thiết bị dụng cụ, vệ sinh phòng pha chế cũng như các kỹ năng làm việc của nhà
khoa học để thuốc sau khi nghiên cứu thành công có thể sản xuất và đưa ra thị
trường
3. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát độ tan của chloramphenicol ở các nồng độ 0,25%, 0,4%, 0,5% và 0,75% với
2 pH là 6,8 và 7,8 thông qua nhiệt độ và thời gian gia nhiệt. Khảo sát độ ổn định và
độ già hóa nhanh của sản phẩm bằng cách theo dõi ở nhiệt thường và nhiệt độ 4 oC. Từ
đó tìm ra công thức tối ưu.

3.2 Quy trình thực hiện
3.2.1 Quy trình xử lý bao bì đựng thuốc nhỏ mắt
Mục đích: chuẩn bị bao bì sạch , sẵn sàng để sử dụng.


pH 6.8

pH 7.8

Nồng độ

0.25%

0.4%

0.5%

0.75%

0.25%

0.4%

0.5%

0.75%

Chloramphenicol (g)

0,625

1,0

1,25


3,01

3,01

3,01

3,01

2,48

2,48

2,48

2,48

NaCl (g)

0,60

0,58

0,55

0,48

0,53

0,50


25

25

25

25

25

Nước cất vừa đủ (ml)

250

250

250

250

250

250

250

250

Các bước tiến hành:


3

4

5

pH 6.8
0.25%

0.4%

0.5%

6

7

8

0.5%

0.75%

pH 7.8
0.75%

0.25%

0.4%

0,95

0,95

0,95

0,95

Acid boric (g)

3,01

3,01

3,01

3,01

2,48

2,48

2,48

2,48

NaCl (g)

0,65


1,25

Propylen glycol (ml)

25

25

25

25

25

25

25

25

Nước cất vừa đủ (ml)

250

250

250

250



60

67

75

44

57

64

74

trong

trong

trong

Đục

Đục

Đục

trong

Trong


Đường nhiệt độ

Đường thời gian

Nồng độ Chloramphenicol (%)

Biện luận kết quả:
-

Tại pH = 6,8: cả 8 công thức đều tan hết ( trong) và đều ở nhiệt độ dưới 80 0C (
đảm bảo chloram không bị thủy phân). Theo lý thuyết, độ tan của
chloramphenicol là 1/400 (tức nồng độ 0,25%) tuy nhiên ở đây với các nồng độ


hoạt chất cao hơn kết hợp gia nhiệt và bổ sung thêm propylen glycol ( vai trò là
chất diện hoạt và chất làm tăng độ nhớt) nên làm tăng độ tan của
chloramphenicol. Nồng độ hoạt chất càng cao thì nhiệt độ hòa tan và thời gian
hoà tan càng tăng.
-

Tại pH = 7,8 : kết quả tương tự như ở pH = 6.8. tuy nhiên thời gian và nhiệt độ
có thấp hơn một ít. Lý do chloramphenicol tan tốt ở môi trường kiềm nhẹ.

-

Sau khi để ổn định 3 ngày ở nhiệt độ phòng thí nghiệm thì nhận thấy: công
thức số 1,2 và 3 vẫn trong. Công thức số 4,5 và 6 bị đục. Công thức 7và 8
trong. Tuy nhiên công thức 7 và 8 do trong môi trường kiềm kèm nhiệt độ và
thời gian gia nhiệt lâu hơn nên có thể chloramphenicol bị thủy phân. Nên hai

đạt sinh khả dụng và hiệu quả điều trị.
Trong công thức hóa học của Lidocain có nhóm amin bậc 3, dễ bị oxy hóa trong quá
trình pha chế, bảo quản nên thêm vào Natri metabisulfit là chất chống oxy hóa.
Lidocain hydroclorid bền trong môi trường acid , không bền trong môi trường kiềm.
PH của thuốc tiêm phải phù hợp pH sinh lý = 7,35 – 7,45 sẽ tránh được kích ứng tế
bào, nhức buốt nơi tiếp xúc. Trong điều kiện phòng thực tập tại bộ môn Bào chế nhóm
tiến hành pha chế lô thuốc tiêm Lidocain hydroclorid ở pH 7 – 7,5 (là pH gần với pH
sinh lý của cơ thể nhưng không bền của hoạt chất). Chất chỉnh pH là dung dịch natri
hydroxit 10%, dung dịch acid hydroclorid 10% để đưa pH về khoảng cần thiết.
Yêu cầu của thuốc tiêm là phải đẳng trương với huyết tương và dịch tế bào để tế bào
dễ dung nạp. Natri clorid được sử dụng để đẳng trương hóa dung dịch vì không tương
kỵ với hoạt chất, không có tác dụng dược lý riêng, rẻ tiền, dễ kiếm.
III. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP PHA CHẾ
3.1 Công thức bào chế cho lô thuốc tiêm Lidocain 1,5%
Thành phần

Bàn 1 ( pha chế TT ở pH 77,5)

Bàn 2 (pha chế TT ở pH 5,56,0)

Lidocain HCL. H2O

7,5g

7,5g

Natri metabisulfit

0,5 g


b. Rửa ngoài: Lật ngược đáy ống, xối bằng nước thường. Nước sẽ chảy theo
chiều từ đáy ống xuống đến khi sạch bụi, không cho nước vào bên trong
ống, vẩy cho sạch nước.
c. Rửa trong:
- Rửa bằng hộp rửa (2 khay inox sạch, có đục lỗ). Để khay nhỏ
nghiêng sao đó xếp ống vào đầy khay. Đậy khay nhỏ bằng khay lớn.
Đặt vào bocal có chứa nước tinh khiết khoảng 2/3 bocal.
- Dùng ống thuốc tiêm trống chứa 2/3 V nước làm ống chuẩn (dùng
bơm xylanh) đặt trong becher bên trên hộp rửa.
- Cho toàn bộ các phần trên vào máy hút chân không.
- Bật máy hút chân không.
- Tắt máy khi thấy nước trong ống chuẩn chảy ra hết.
- Lấy toàn bộ ra, lắc hộp rửa theo chiều dọc – ngang – lên – xuống
nhiều lần.
- Đặt 1 bocal nhỏ vào trong bocal lớn sạch, không chứa nước. Sao đó
úp ngược hộp rửa đặt trên bocal nhỏ.
- Hút chân không lần 2. Mở máy để rút phần nước trong ống ra.Ta
được nước rửa lần 1 (L1), sau đó đem soi độ trong và làm phép thử
chất khử.
- Tiến hành rửa n lần. Rửa sạch kết thúc khi nước rửa đạt 2 tiêu chuẩn:
dân số bụi khi soi độ trong và giới hạn hàm lượng chất khử của nước
rửa lần cuối tương đương với nước tinh khiết. (DD chuẩn so sánh
giới hạn chất khử: 100ml nước tinh khiết + 0,1 ml KMnO4 0,02M +
2ml dd H2SO4 10%)
- Kết thúc rửa bằng nước cất pha tiêm.
d. Sấy khô – tiệt trùng
e. Tồn trữ: đảm bảo trạng thái sạch – khô – vô trùng.
3.3 Quy trình pha chế thuốc tiêm
Quy trình pha chế phải liên tục, một chiều


Dùng khăn vải, bao các ống đã hàn, nhúng vào thau Xanh methylen nóng,
áp suất giảm sẽ làm các ống chưa kín hút xanh methylen vào và làm dung
dịch trong ống bị nhuộm màu xanh.
h. Đánh giá chất lượng thuốc bằng cách đánh giá nhanh:
Đánh giá theo các tiêu chí sau:
− Độ trong (không đục / mắt thường)
− Ống hở ( điểm chỉ xanh methylene)
− Ống không đạt thể tích (so với ống chuẩn)
− Ống có hình thức, kiểu dáng không đạt (hình dạng, kích thước, hàn xấu, bị
vỡ,...)
− Ống có bụi (bụi lắng, bụi lơ lửng)
Bảng kết quả đánh giá chất lượng thuốc tiêm lidocain 1,5%
Bàn 1
STT
Chỉ tiêu đánh giá
Số lượng
Tổng số ống Tỷ lệ %
1

Độ trong (không đục / mắt thường)

0

0


2

Ống hở (điểm chỉ xanh)



Ống đạt tiêu chí đánh giá

6

6

Chỉ tiêu đánh giá

Số lượng

1

Độ trong (không đục / mắt thường)

0

0

2

Ống hở (điểm chỉ xanh)

4

3,9

3

Ống không đạt thể tích

Bàn 2
STT

Tổng số ống

Tỷ lệ %

III. KẾT QUẢ VÀ ĐỀ NGHỊ
− Pha chế được dung dịch thuốc tiêm lidocain 1,5% ở các nồng độ pH 5,5 – 6,0
và 7,0 – 7,5. Ở 2 giá trị pH này dung dịch thuốc tiêm được hòa tan tốt, đạt độ
trong, không xuất hiện tủa.
− Tuy nhiên cần phải định lượng lại các thành phần trong 2 công thức để đánh
giá chính xác hơn. Ngoài ra cần chú ý đến độ ổn định và hoạt tính của thuốc
tiêm bằng cách làm các đánh giá sinh học.
THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT
I.

II.

Mục tiêu học tập
Giúp sinh viên học tập nghiên cứu và những kỹ năng cần thiết để biết sản xuất
một thuốc vô trùng để nhỏ mắt hoặc tiêm.
Đặt vấn đề
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chế phẩm với các nồng độ và giới hạn pH
khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng.


Trong giới hạn của phòng thí nghiệm, nhóm đề xuất thực hiện pha chế ở một nồng
độ với ba pH khác nhau để quan sát được yếu tố pH ảnh hưởng như thế nào đến
hoạt chất. Sau đó lựa chọn một công thức phù hợp nhất để tiến hành pha chế.

III.
Quy trình sản xuất
1. Công thức bào chế
Tên nguyên liệu

2.

100 ml

400 ml

Kẽm sulfat dược dụng

0.5 g

2g

Acid boric đẳng trương

1.81 g

7.24 g

Natri acetat.3H2O

0.095 g

0.38 g

Nipagin M 0,1%

Chai thuốc nhỏ mắt gồm 3 bộ phận: phần thân chai, nút nhỏ giọt và nắp đậy. Mỗi
thành viên trong nhóm chọn mỗi người 2 chai, chọn các chai có cùng kích cỡ,
đúng kiểu dáng.
Bước 2. Rửa ngoài
Đóng kín chai lọ, rửa bên ngoài bằng nước máy, sau đó rửa lại bằng nước tinh
khiết.
Bước 3. Rửa trong
Tháo nắp chai lọ, rửa với nước tinh khiết bằng cách nhúng chìm chai, ngâm chai
lọ với natri lauryl sulfat 0,5% khoảng 15-30 phút (do trong sản xuất chai nhựa
bằng cách đổ khuôn có tráng dầu lên khuôn nên phải rửa bằng chất diện hoạt), rửa
nhiều lần đến khi sạch ( không còn bọt của chất tẩy rửa) và kết thúc bằng cách
tráng một lần với nước cất pha tiêm
Lấy nước rửa lần cuối đem soi đèn để kiểm tra độ đục nước rửa và thử giới hạn
của chất oxy hóa
Bước 4. Tiệt trùng
Cho các chai vào nồi hấp cách thủy trong 30 phút. Vớt ra cho vào túi nhựa và đem
tiệt trùng bằng phương pháp Tyndal ở 600C
Bước 5.Tồn trữ
Cho toàn bộ chai, nắp, nút vào bọc và dán nhãn, đem tồn trữ trong tủ sấy ở nhiệt
độ 60-700C

4. Dán nhãn

RX

KHOA DƯỢC – ĐH Y DƯỢC TPHCM
41 – Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Q1, TpHCM
THUỐC BÁN THEO ĐƠN
THUỐC TRA MẮT
KẼM SULFAT 0,5%

Thể tích: từ 9.5 – 10 ml




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status