Đề cương thực tập thuốc mỡ thuốc đạn hỗn dịch, bào chế 2 đh y dược TPHCM - Pdf 43

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP
HỖN DỊCH – THUỐC MỠ - THUỐC ĐẠN

Đợt TT

:2

Nhóm TT : 6
Ngày TT : Chiều thứ 5
Bàn TT : 3

Tiểu nhóm: 6

Lớp

Niên khóa: 2015-2016

: D2012


Danh sách tiểu nhóm

Họ tên SV
Nguyễn Thi Toán
Nguyễn Thị Bảo
Trân
Phạm Phú Trung
Lê Thị
Uyên


Gôm xanthan

12,5mg

Acid citric

6,25mg

Chất bảo quản

6,25mg

Vanilin

0,625mg

Tween 80

6,25mg

Nước tinh khiết

Vđ 5ml

1.2. Tính chất, độ tan, vai trò và tính tương kị của tá dược có liên quan đến bào
chế trong công thức trên
a) Ibuprofen
Tính chất: bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, vị đắng, kích ứng hầu họng. Nóng chảy ở
750C tới 780C. Thực tế không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ: cồn, aceton,

f) Acid citric
Tính chất: bột kết tinh trắng hoặc tinh thể hay dạng hạt không màu, thăng hoa, dễ tan trong nước,
ethanol 96%, hơi tan trong ether.
Khi kết hợp với Natri benzoate sẽ tạo thành Acid benzoic khó tan trong nước.
Vai trò: chất điều chỉnh pH, chất chống oxy hóa.
g) Vanilin
Tính chất: bột tinh thể hình kim, màu trắng hay vàng nhạt. Khó tan trong nước, dễ tan trong
ethanol 96% và methanol, các dung dịch kiềm hydroxid loãng.
Vai trò: là chất tạo mùi.
h) Tween 80
Tính chất: bột kết tinh trắng, mùi đặc trưng. Tan trong nước.
Vai trò: chất gây thấm
1.3. Chọn chất bảo quản
Chọn chất bảo quản là Natri benzoat. Vì natri benzoat tan tốt trong nước (1:8) hơn so với
Nipagin (1:400). Nipagin giảm hoạt lực khi có mặt của chất diện hoạt không ion hóa như tween
80 do hình thành dạng micell.
1.4. Công thức hoàn chỉnh và cách điều chế một đơn vị sản phẩm
a) Công thức hoàn chỉnh của một đơn vị sản phẩm có dung tích 80ml ( tương ứng với 16
liều)
5


Một đơn vị sản phẩm có 16 liều
Ibuprofen

3,2g

Saccharose

32g


Vđ 80ml

*Tính toán bột vanilin:
Trong 5ml thi vanilin 0,0125% cần là 0,625mg
Trong 80ml thì vanilin 0,0125% cần là = 10 mg
Trong công thứ 80ml sử dụng bột vanilin 10% thay cho vanilin, vậy lượng bột vanilin 10% cần
dùng là; x10=100mg=0,1g
b) Cách điều chế một đơn vị sản phẩm
Ngâm gôm xanthan: cân 0,2g gôm xanthan cho vào becher với 10ml nước, khoấy đều sau đó để
yên khoảng 1,5h – 2h, đến khi gôm xanthan đặc lại như thạch là gôm đã trương nở hoàn toàn , ta
được dung dịch (1).
Điều chế dung dịch đường:
-

Cân 32g saccharose, 0,2g Natri benzoat, 25ml nước cất vào becher khoấy đều, đun
cách thủy dưới 600C và khoấy cho đường tan hết.
Để nguội, thêm 0,1g acid citric hòa tan trước bằng 1ml nước cất rồi cho vào becher
chứa dung dịch đường trên, khuấy đều đến đồng nhất, ta thu được dung dịch đường
(2)
Phối hợp (1) và (2) khoấy đều trên bếp cách thủy đến khi được một thể chất đồng
nhất (3). Khi khoấy chú ý gia tăng thêm nhiệt độ(nhưng vẫn nhỏ hơn 60 0C) để gôm
xanthan có thể tan ra.

Tạo khối nhão ibuprofen:
-

Cân 3,2g ibuprofen vào cối, nghiền đến mịn.
Cân 0,1g tween 80 cho vào cối, tráng bằng nước cất. Thêm 1,6g glycerol vào nghiền
trộn thành khối bột nhão.

hỗn dịch ibuprofen trong Dược điển Mỹ
Chỉ tiêu kiểm nghiệm trong Mối liên quan giữa thành phần trong tá dược
Dược điển Mỹ
Hàm lượng C13H18O2 không Nước cất bổ sung vừa đủ 5ml
thấp hơn 90% và không cao
hơn 110% so với giá trị in trên
nhãn
Độ hòa tan trong 60 phút không Các tá dược không được tạo lớp vỏ kị nước bao
dưới 80% so với hàm lượng ghi bọc tiểu phân ibuprofen để các tiểu phân dễ dàng
trên nhãn
hòa tan trong điều kiện kiểm nghiệm. Trong công
thức, tất cả các tá dược ( trừ vanillin) đều thân
nước nên khi cho vào môi trường nước sẽ dễ dàng
giải phóng các tiểu phân ibuprofen. Vanillin chỉ
dùng một lượng nhỏ để tạo mùi nên không ảnh
hưởng đến độ hòa tan ( khả năng phóng thích) của
hoạt chất.
pH từ 3,6 đến 4,6
Giới
hạn
acetophenone

Lượng acid citric phải vừa đủ và có sự khảo sát
trước khi thành lập công thức.
4-isobutyl Tá dược không chứa 4-isobutyl acetophenone

7


Độ đồng đều hàm lượng ở mỗi Các tá dược gây treo phải đảm bảo giữ sản phẩm


Hạn
dùng

s

n
x
u

t

Ibu
prof
en
200
MG
/ml
Oral
Sus
peni
on

Ib
up
rof
en
20
0
m

P
i
n
e
w
o
o
d

3 tháng.

L
a
b
o
r
a
t
o
r
i
e
s
8


Water and
Strawberr
y Flavour


i
p
p
e
r
a
r
y
,
I
r
9


e
l
a
n
d
.

2. THỰC HÀNH
2.1. Đánh giá vai trò của gôm xanthan
Ban đầu

Côngthức
1

Ibuprofen


0,1g

Chất bảo quản: natri
benzoat

0,1g

0,1g

Vanillin

0,1g

0,1g

Tween 80

0,1g

0,1g

Nước tinh khiết

Vđ 80ml

Vđ 80ml

Tiến hành đánh giá:
Cảm quan: độ đục, độ sánh, vị ngọt, khi để yên chế phẩm có tách lớp không, thời gian tách lớp,
rồi lắc nhẹ xem dược chất có phân tán trở lại không, giữ yên quan sát trong vài phút.


11


B. THUỐC MỠ DICLOFENAT 1%
1. TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT
1.1. Diclofenac (dùng Diclofenac diethylamin)
Tính chất:
Tinh thể màu trắng tới hơi vàng, ít tan trong nước và aceton, tan tốt trong cồn 96% và
metanol;tan trong propylenglycol, hầu như không tan trong NaOH 1M, nóng chảy ở 154 0C kèm
phân hủy. pH của dung dịch 1% trong cồn 10% khoảng 6.4 tới 8.4, bảo quản nơi kín gió, tránh
ánh sáng.[1]
Vai trò:
Diclofenac là hoạt chất chính trong công thức trên.
1.2. Cetostearyl alcohol
Tính chất:
Dạng sáp, vẩy trắng, hạt hay hình khối, mùi đặc trưng, không vị.Khi tiếp xúc với nhiệt chảy lỏng
hoàn toàn thành dịch không màu hay vàng nhạt. Điểm chảy 45 – 52 0C. Tan hoàn toàn trong
ethanol 950C và ether, độ tan tăng khi nhiệt độ tăng, không tan trong nước, đun nóng chảy sẽ
đồng tan với parafin.
Vai trò:
Chất nhũ hóa ổn định hay đồng nhũ hóa, vì thế có thể giảm tổng lượng chất diện hoạt cần để ổn
định nhũ tương[2], ngoài ra còn làm tăng độ nhớt giúp chế phẩm khó tách lớp, hút nước của
nhiều tá dược khác như: dầu parafin, vaselin,…[3]
1.3. Sáp ong (Beeswax)
Tính chất:
Thể chất rắn, màu trắng đục, mặt ngoài nhẵn, không đều nhau, không tan trong nước, ít tan trong
alcol 90% kể cả khi đun nóng, hòa tan hoàn toàn trong dầu và tinh dầu. Độ nóng chảy: 60-640C.
Vai trò:
Chất điều chỉnh thể chất, làm tăng độ cứng của chế phẩm, tăng độ bền và ổn định cho chế phẩm,

giúp nhũ tương không tách lớp trong quá trình bảo quản.
1.7. Nipagin M ( Methyl paraben)
Tính chất:
Tồn tại ở dạng tinh thể không màu hoặc dạng bột tinh thể trắng. Nipagin M không mùi hoặc
phần lớn không mùi và có vị nóng nhẹ; ít tan trong nước (1:400 ở 25 0C), tan trong propylen
glycol.[9]Khả năng bảo quản của parabens giảm khi có mặt chất diện hoạt không ion hóa như
polysorbat 80, do tạo micell. Tuy nhiên, sự có mặt của Propylen glycol 10% (trong công thức là
15%) không những làm tăng tiềm lực kháng khuẩn của parabens mà còn ngăn chặn tương tác
giữa paraben và Tween 80.[10]
Vai trò:
Chất bảo quản, do thuốc mỡ Diclofenac 1% cấu trúc nhũ tương kiểu D/N là môi trường thuận lợi
để vi trùng, nấm mốc phát triển, nên cần sử dụng chất bảo quản

2. THIẾT LẬP 2 CÔNG THỨC ĐỂ KHẢO SÁT SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TỈ LỆ
PHA DẦU ĐẾN ĐỘ DÀN MỎNG VÀ ĐỘ BỀN VẬT LÍ CỦA THUỐC MỠ
Diclofenac dược dụng là Diclofenac Natri (M=318) = 1g nên lượng Diclofenac diethylamin
(M=369) cần dùng là 1,16 g
Trong đó tỷ lệ Cetostearyl alcohol : Sáp ong : Dầu parafin = 1 : 0,5 : 2,3.
2.1. Tỷ lệ pha dầu là 20%
Khối lượng pha dầu : 20g
13


Ta có : ⇒
Tính toán tương tự với:
2.2. Tỷ lệ pha dầu là 25%
Ta có :
2.3. Lậ p bả ng tí nh toá n cá c thà nh phầ n trong công thứ c
Tỉ lệ pha dầu



Propylenglycol

15 g

15 g

Tween 80

1g

1g

Nipagin M

0,2 g

0,2 g

Nước cất

62,6 g

57,6 g

3. ĐỀ NGHỊ CÁCH ĐIỀU CHẾ 100 G THÀNH PHẨM
3.1. Phương pháp chung.
Thuốc mỡ Diclofenac 1% được điều chế theo phương pháp trộn đều nhũ hoá.[11]
3.2. Dụngcụ.
- Becher

Tween 80

1g

Nipagin M

0,2 g

Nước cất

62,6 g

3.4. Tiế n hà nh.
Bước 1:Điều chế pha Dầu và pha Nước đồng thời:
Điều chế pha Dầu:
- Cân 12,1g dầu parafin trong becher.
- Thêm lần lượt 5,3g cetostearyl alcohol và 2,6 g sáp ong.
- Đặt becher lên bếp cách thủy, vừa đun vừa khuấy đều, duy trì nhiệt độ ở 650 C.
Điều chế pha Nước:
- Cân 15 g propylen glycol và 1g Tween 80 vào becher.

Điều chế pha Nước (68-700 C)

- Thêm lần lượt 1,16 g Diclofenac và 0,2 g Nipagin
M,g tiến
hànhglycol
đunvàtrên
bếp cách
thủy,
khuấy

0
- Cânpha
12,1g
dầu
paraffin
trong
becher
Nước luôn lớn hơn pha Dầu 3-5 C).

- Thêm 5,3g cetostearyl alcohol; 2,6 g sáp ong
Bước 2: Phối hợp từ từ pha Nước vào pha Dầu:
-Vừa đun vừakhuấyđều, duy trì ở 65 0C.

Thêm từ từ pha nước vào pha dầu, khuấy trộn liên tục đến khi hỗn hợp nguội dần và tạo được
nhũ tương đồng nhất.
Bước 3: Đánh giá chất lượng thành phẩm và đóng gói.
Đánh giá độ dàn mỏng và độ bền của sản phẩm. Lưu ý: Thành phẩm sau khi được điều chế phải
nhũgiá
hóacác thông số.
được để ổn định ít nhất 24 giờ trước Trộn
khi đều
đánh
Cho pha Nước vào pha Dầu, khuấy trộn

Đồng nhất hóa
Kiểm nghiệm bán thành phẩm
Xử lý tuýp
Đóng tuýp
Kiểm nghiệm thành phẩm


tra chỉ tiêu chất lượng theo yêu cầu. Mẫu thuốc mỡ đạt độ ổn định khi không có thay đổi nào về
chỉ tiêu chất lượng sau cả 6 chu kì.
- Nghiên cứu độ bền của thuốc mỡ trong bảo quản tự nhiên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]-Sean C Sweetman, Martindale – The complete drug reference 36th edition, Analgesics Antiinflammatory Drugs and Antipyretics, p.44
[2],[5],[7],[9],[10]- Raymond C Rowe, Paul J Sheskey, Marian E Quinn, Handbook of
Pharmaceutical Excipients 6th Edition
[3],[11]- Nguyễn Văn Long, Thuốc mỡ, Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc,
NXB Y Học, 2008,tr.43-100
[4],[6],[11],[12]- Huỳnh Văn Hóa – Huỳnh Trúc thanh Ngọc, Thuốc mỡ, Bào chế và sinh dược
học tập II, NXB Y Học, 2014, tr.55-98.
[8]-Alfonson R Gennaro - Remington – The science and practice Pharmacy 21 st Edition, part 5:
Pharmaceutical Manufactering, p.760.
[12]-Bộ Y Tế - Dược điển Việt Nam IV,Thuốc mềm dùng trên da và niêm mạc, NXB Y học Hà
Nội, 2009, PL 1.12.

17


C. THUỐC ĐẠN
1. CÔNG THỨC
Paracetamol
Tá dược

200mg


1 viên

Tá dược bao gồm PEG 4000 : PEG 400, tỉ lệ 90:10

b

Xác định khối lượng của 12 viên thuốc đạn có chứa 10% Paracetamol và tá
dược

Xây dựng công thức
Điều chế 12 viên thuốc đạn, khối lượng 1 viên là 3g, ta cần 36g tá dược và dược chất. Hao hụt
trong quá trình điều chế và đổ khuôn 10%, nên ta cần lượng tá dược và dược chất là 40g.
Hỗn hợp đổ khuôn chứa 10% Paracatamol và tá dược, trong đó gồm PEG 4000 và PEG 400, tỉ lệ
90:10, công thức 12 viên thuốc đạn:
Paracetamol

4g
18


PEG 4000

32,4g

PEG 400

3,6g

Tiến hành điều chế
Xác định khối lượng của 12 viên thuốc đạn
Tiến hành cân 12 viên đạn chứa paracetamol và hỗn hợp tá dược, thu được khối lượng y g
c

Tính toán

→ Lượng PEG 4000 là 0,9X g và PEG 400 là 0,1X g
Công thức điều chế 24 viên thuốc đạn paracetamol và tá dược là:
Paracetamol

4,8g

PEG 4000

0,9X g

PEG 400

0,1X g

Hao hụt dự trù trong quá trình điều chế và đổ khuôn là 10%, công thức thực tế điều chế 24 viên
đạn Paracetamol và tá dược là:

19


Paracetamol

5,28g

PEG 4000

0,99X g

PEG 400


trên 20 viên thuốc đặt. Có thể có 2 đơn vị vượt quá khối lượng trung bình, nhưng không có đơn
vị nào vượt gấp đôi khối lượng đó.
Cách thực hiện: Cân riêng biệt 20 đơn vị lấy ngẫu nhiên, tính khối lượng trung bình, so sánh với
khối lượng từng viên đã cân. Khi khối lượng trung bình bằng hoặc nhỏ hơn 40mg, chế phẩm
không phải thử độ đồng đều khối lượng nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng.
d

Độ cứng

Thử bằng máy chuyên dụng theo quy chuẩn
e

Định lượng dược chất

Hàm lượng paracetamol trong mỗi viên từ 142,5mg đến 157,5mg theo phương pháp nêu trong
DĐVN IV – Chuyên luận viên đặt Paracetamol.
Cách thực hiện: cho phản ứng với thuốc thử feroin và chuẩn độ bằng amoniceri IV sulfat.

4. TÍNH CHẤT CỦA 2 LOẠI PEG
Polyoxyetylen glycol (PEG, macrogol, carbowax) là sản phẩm trùng hợp các phân tử oxyethylen
khi có sự tham gia của nước.
Tên chất kèm theo một con số biểu thị phân tử lượng của nó. PEG có cả 3 dạng rắn, mềm, lỏng
tùy theo phân tử lượng. Từ 200- 700 ở thể lỏng, từ 1000- 1500 thể chất mềm, từ 2000-12000 ở
thể rắn.
Trong bài thực tập này sử dụng 2 loại PEG là PEG 4000 (rắn) và PEG 400 (lỏng).
20


PEG 4000: thể rắn không màu, không vị, có mùi nhẹ riêng, đồng tan với nước, cồn, aceton,
benzen và các glycol, không đồng tan với ete, dầu béo và các hydrocacbon. PEG rắn không háo

Sau khi đổ khuôn, cho khuôn thuốc vào tủ lạnh chờ thuốc đông rắn hoàn toàn
Khi thuốc đông rắn hoàn toàn, dung dao gạt phần thừa ở phía trên, tháo khuôn để lấy thuốc ra
Gói viên thuốc trong giấy chổng ẩm, dán nhãn, bảo quản nơi mát.

21


6. SO SÁNH VỚI 2 THUỐC ĐẠN PARACETAMOL TRÊN THỊ TRƯỜNG
Công thức của thuốc paracetamol trên thị trường:
CT1:
Paracetamol
3g
Witepsol

1 viên
CT2:
Paracetamol
0,15g
Aerosil
20mg
Tá dược (PEG4000 :PEG400) tỉ lệ 8:2 vđ 1 viên
Công thức thực tập:
Paracetamol
200mg
Tá dược (PEG4000:PEG400) tỉ lệ 90:10 vđ 1 viên
So sánh:
Công thức
thực tập

Công

hợp,
thường
sử
dụng ở dạng
phối
hợp
PEG
rắn,
mềm, lỏng
với nhau, độ
cứng cơ học
cao, có tính
hút nước cao,
giải phóng
dược
chất
chậm.


triglyceri
de bán
tổng hợp
của các
acid béo
no,
ngoài ra
còn có
thêm
một tỷ lệ
nhỏ các

EG400
(8:2)

22


chất rắn,
cứng,
khoảng
chảy
khoảng
3oC, chỉ
số acid
thấp
(
chất, hấp
thu qua
niêm
mạc trực
tràng tốt
hơn.

Hỗn dịch,
thuốc
dễ
tan trong
nước

hòa tan tốt
trong niêm
dịch đồng
thời
aerrosil
giúp thuốc
trơn chảy
tốt,
đảm
bảo
độ
đồng đều
hoạt chất
giữa
các
viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status