1
1
1
2
2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Chi
cục Hải quan Gia Lâm nơi em thực tập.
Tác giả luận văn
Vũ Thị Minh Kiều
2
3
3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
nợ thuế
NK
NSNN
SL
TTĐB
XK
XLVP
Nhập khẩu
Ngân sách nhà nước
Số lượng
Tiêu thụ đặc biệt
Xuất khẩu
Xử lý vi phạm
DANH MỤC CÁC BẢNG
4
5
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
5
Mục đích nghiên cứu là:
- Về lý thuyết: Làm rõ cơ sở lý luận về quy trình thủ tục hải quan hàng nhập
khẩu thương mại; sự cần thiết của quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu
thương mại
- Về thực tiễn: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng của quy trình thủ tục hải quan
đối với hàng nhập khẩu thương mại; đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả trong quá trình thực hiện quy trình thủ tục hải quan với hàng nhập
khẩu thương mại.
3. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn đi vào nghiên cứu thực trạng và những vấn đề còn tồn tại trong
quá trình thực hiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng
nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Gia Lâm thời gian từ năm 2011
đến 25/4/2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thống kê, phân tích
kinh tế, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa lý luận, logic và lịch sử. Đặc biệt,
luận văn còn gắn với phương châm kết hợp lý luận với thực tiễn và một số
phương pháp: mô hình, bảng, biểu để tiếp cận mục tiêu đề tài đặt ra.
5. Kết cấu của luận văn:
Kết cấu của bài luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng
hóa nhập khẩu thương mại
Chương 2: Thực trạng thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với
hàng hóa nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Gia Lâm
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao quy trình thủ tục hải quan đối
với hàng hóa nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Gia Lâm
Do thời gian nghiên cứu và trình độ thực tiễn còn hạn chế nên bài luận
văn này của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết
Hàng hóa nhập khẩu thương mại là hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích
thương mại, tức là nhằm mục đích lợi nhuận. Hay nói cách khác là hàng hóa
được đưa vào lãnh thổ hải quan để nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
thương mại của các thương mại.
Hàng hóa nhập khẩu thương mại gồm:
-
Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa
Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất
Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu
Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất
khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước
ngoài
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư
- Hàng hóa kinh doanh nhập khẩu của cư dân biên giới
- Hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của các tổ chức, cá nhân
-
không phải là thương nhân
Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất
Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế
Hàng hóa tạm nhập –tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ triển lãm
Hàng tạm nhập –tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị, phương tiện
vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
1.2.3. Các bước thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu
thương mại
Quy trình thủ tục hải quan thường được ban kèm theo bởi một quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thông thường là quyết định của
Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan.
Trước ngày 28/3/2014 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập
khẩu thương mại do cơ quan hải quan thực hiện theo quyết định 3046 /QĐTCHQ,từ sau 28/3/2014 thì áp dụng theo quy trình 988/QĐ-TCHQ. Nhìn
chung các bước công việc mà công chức hải quan phải thực hiện để thông
quan hàng hóa gồm năm bước:
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động tiếp nhận, kiểm tra,
cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử.
a. Trường hợp thông tin khai của người khai hải quan gửi đến chưa phù
hợp (chuẩn dữ liệu, tỷ giá tính thuế ...), Hệ thống sẽ tự động phản hồi cho
người khai hải quan “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó
hướng dẫn người khai hải quan những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc
từ chối đăng ký và nêu rõ lý do;
b. Trường hợp thông tin khai của người khai hải quan phù hợp, Hệ thống
sẽ tự động phản hồi “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” cho
người khai hải quan trong đó bao gồm số tờ khai, các chỉ dẫn và kết quả phân
luồng tờ khai.
Trường hợp luồng 1 - xanh, Hệ thống chuyển tờ khai hải quan sang Bước
4 của Quy trình; các luồng còn lại, Hệ thống chuyển tờ khai hải quan sang
Bước 2 của Quy trình.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan
Trách nhiệm của Chi cục trưởng:
- Phân công cho công chức thực hiện kiểm tra hồ sơ thông qua màn hình quản
bổ sung bằng “Chỉ thị của Hải quan và làm tiếp thủ tục theo quy định
- Trường hợp có nghi vấn nhưng chưa có đầy đủ thông tin để xác định hành vi
vi phạm thì công chức yêu cầu người khai hải quan bổ sung thêm thông tin,
chứng từ hoặc đề xuất Chi cục trưởng quyết định chuyển luồng kiểm tra thực
tế hàng hóa đối với luồng vàng tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”.
Nếu kết quả kiểm tra hồ sơ phù hợp:
+ Trường hợp thông quan:
- Đối với các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh
mục trừ lùi: Thực hiện trừ lùi trên bản chính các Danh mục trừ lùi đã đăng ký;
- Ghi nhận kết quả kiểm tra vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến
của công chức xử lý”;
- Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp giải phóng hàng;
- Đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt lấy mẫu (nếu có) tại ô “Cập
nhật ý kiến của công chức xử lý” và đề xuất cho phép giải phóng hàng trên
Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra hồ sơ.
- Sau khi được Chi cục trưởng phê duyệt, hoàn thành việc kiểm tra
thông quan - Căn cứ kết quả xác định trị giá, giám định, phân loại, công chức
kiểm tra hồ sơ xác định chính xác số thuế phải nộp, đề xuất Chi cục trưởng
thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan;
- Kiểm tra việc sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai của người khai hải
quan theo đúng thông báo của cơ quan Hải quan về kết quả xác định trị giá,
giám định, phân loại. Nếu phù hợp công chức cập nhật kết quả vào Hệ thống.
Nếu không phù hợp đề nghị người khai hải quan thực hiện điều chỉnh .Nếu
quá 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo, người khai hải quan không thực hiện
việc sửa đổi, bổ sung thì công chức hải quan thực hiện việc sửa đổi, bổ sung
thông để ấn định thuế
+ Trường hợp có yêu cầu đưa hàng về bảo quản:
thực hiện việc sửa đổi, bổ sung thì công chức hải quan thực hiện việc sửa đổi,
bổ sung và ấn định thuế và thực hiện tiếp các thủ tục.
Đối với tờ khai khai vận chuyển kết hợp được phân luồng đỏ, sau khi
hoàn tất việc kiểm tra hồ sơ hợp lệ, công chức Bước 2 cập nhật kết quả kiểm
tra hồ sơ và cho phép vận chuyển hàng về địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa
tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”, đồng thời cập nhật quyết định
cho phép vận chuyển hàng về địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa tại Hệ thống
e-Customs để Bước 3 thực hiện kiểm tra. Thông báo cho người khai hải quan
quyết định cho phép Vận chuyển hàng về địa điểm kiểm tra tại ô “Chỉ thị của
Hải quan” trên Tờ khai hải quan.
Trường hợp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai không thể tiến hành
kiểm tra thực tế hàng hóa, đề xuất Chi cục trưởng quyết định lựa chọn 01 địa
điểm kiểm tra tập trung thuộc địa bàn của Cục Hải quan để yêu cầu Chi cục
Hải quan nơi quản lý địa điểm kiểm tra tập trung thực hiện kiểm hóa. Sau khi
Chi cục trưởng phê duyệt, lập 01 Phiếu đề nghị kiểm tra thực tế hàng hóa theo
Mẫu số 9 Phụ lục kèm theo Quy trình này. Niêm phong hồ sơ hải quan bao
gồm: 01 Phiếu đề nghị kiểm tra thực tế hàng hóa và toàn bộ hồ sơ hải quan
sao y bản chính, giao người khai hải quan chuyển đến Chi cục Hải quan nơi
thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa. Ngay sau khi bàn giao hồ sơ cho người
khai hải quan, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tiến hành fax Phiếu đề
nghị kiểm tra thực tế hàng hóa đến Chi cục nơi thực hiện kiểm tra thực tế
hàng hóa.
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa
+ Trách nhiệm của Chi cục trưởng:
-
Phân công công chức hải quan trực tiếp thực hiện, số lượng công chức kiểm
tra thực tế hàng hóa do lãnh đạo chi cục quyết định tùy theo từng trường hợp
phải thực hiện kiểm tra hàng hóa tại địa điểm thuộc địa bàn quản lý của Chi
cục nhưng khác địa điểm đăng ký tờ khai mà địa điểm đó chưa có kết nối với
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa
ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra
thực tế hàng hóa” sau đó cập nhật kết quả kiểm tra hàng hóa vào Hệ thống.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng so với khai
báo của người khai hải quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực
hiện theo quy định hiện hành và chuyển hồ sơ đến các bước nghiệp vụ tiếp
theo để xem xét, quyết định (trường hợp hàng thuộc đối tượng phải tính lại
thuế thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế
hàng hóa chuyển toàn bộ hồ sơ về Bước 2 để tính lại thuế).
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa đúng với khai báo
của người khai hải quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện
- Ghi nhận kết quả kiểm tra vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức
xử lý”;
- Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa
- Trường hợp tờ khai có đề nghị giải phóng hàng, công chức kiểm tra thực tế
hàng hóa thực hiện các công việc như quy định về giải phóng hàng theo quyết
định 988/QĐ-TCHQ.
- Trường hợp tờ khai có yêu cầu mang hàng hóa về bảo quản, công chức kiểm
tra thực tế hàng hóa thực hiện theo các công việc như quy định đối với việc
mang hàng về kho bảo quản theo quyết định 988/QĐ-TCHQ.
Bước 4: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ.
Ở bước này công chức hải quan sẽ thực hiện việc thu thuế nhập
khẩu; xác nhận hàng hóa đã được thông quan/giải phóng hàng/đưa hàng về
kho bảo quản và hoàn chỉnh hồ sơ với những bộ hồ sơ hải quan còn nợ hoặc
thiếu những chứng từ được phép chậm nộp.
- Thu thuế
hiệu kiện, container, phương tiện chứa hàng của tờ khai quy định tại Bước 5
dưới đây, ký tên, đóng dấu công chức để đính kèm tờ khai bản in giao người
khai hải quan.
-
Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ
Công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ theo dõi,
quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ của các lô hàng đã được “Thông quan”, “Giải
phóng hàng”, “Đưa hàng về bảo quản”, mà còn nợ các chứng từ được phép
chậm nộp thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục
hải quan.
Công chức hải quan đã giải quyết thủ tục cho lô hàng tại các Bước 2,
Bước 3 có trách nhiệm tiếp nhận các chứng từ chậm nộp, xử lý các vướng
mắc của lô hàng. Sau khi hoàn thành thì chuyển cho công chức được giao
nhiệm vụ quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ. Công chức quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ
kiểm tra việc hoàn chỉnh của hồ sơ, đưa vào lưu trữ nếu đã đầy đủ hồ sơ theo
quy định.
Bước 5: Quản lý hàng hóa trong khu vực giám sát hải quan.
Trong bước này công chức hải quan sẽ phải thực hiện các công việc sau:
Việc giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào khu vực giám sát
hải quan được thực hiện trên Hệ thống e-Customs tại Văn phòng Đội giám sát
và Bộ phận giám sát cổng khu vực giám sát thuộc Chi cục Hải quan quản lý
khu vực giám sát thực hiện. Trong trường hợp Chi cục Hải quan quản lý khu
vực giám sát không phân chia thành Văn phòng Đội giám sát và Bộ phận
giám sát cổng khu vực giám sát, hoặc không có Đội giám sát chuyên trách thì
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát chịu trách nhiệm
phân công công chức phù hợp thực hiện.
Trách nhiệm của Văn phòng Đội giám sát
nhận của Văn phòng Đội giám sát. Riêng đối với hàng hóa vận chuyển bằng
container hoặc chia thành nhiều chuyến thì xác nhận theo từng container hoặc
theo từng chuyến hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs.
Trong trường hợp gặp sự cố như: Hệ thống tại Bộ phận giám sát cổng
khu vực giám sát gặp sự cố không thể tra cứu được thông tin hay trường hợp
Hệ thống tại Văn phòng Đội giám sát và Bộ phận giám sát cổng khu vực giám
sát gặp sự cố thì công chức hải quan xem hướng dẫn chi tiết trong quyết định
988/QĐ-TCHQ.
Trường hợp khu vực giám sát chưa triển khai Hệ thống VNACCS
Nội dung kiểm tra
- Tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ người khai hải quan xuất trình, kiểm tra hiệu
lực của tờ khai hải quan;
- Đối chiếu Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu in có xác nhận của Chi cục
Hải quan nơi đăng ký tờ khai do người khai hải quan xuất trình, Bảng kê số
container với hàng hóa làm căn cứ để xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát.
Xử lý kết quả kiểm tra:
- Công chức hải quan giám sát sau khi kiểm tra nếu phù hợp thì đóng dấu xác
nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát” theo mẫu dấu quy định tại Phụ lục kèm
theo Quyết định này, ký tên, đóng dấu công chức vào phía dưới dấu xác nhận
của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai giao cho người khai hải quan nộp
lại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai.
- Trường hợp kết quả kiểm tra không phù hợp, công chức hải quan giám sát
báo cáo Chi cục trưởng xem xét giải quyết cụ thể theo thẩm quyền hoặc phối
hợp với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai theo quy định hiện hành.
Trước khi áp dụng quy trình 988/QĐ-TCHQ thì bước 5 trong quy
trình thủ tục hải quan sẽ là bước phúc tập hồ sơ hải quan( áp dụng quyết định
3046/QĐ-TCHQ).
Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các chứng
tục hải quan trong toàn ngành. Tính thống nhất về thủ tục hải quan thể hiện ở
chỗ thủ tục hải quan phải thống nhất từ hệ thống văn bản; phải thống nhất từ
quy định bộ hồ sơ phải nộp, phải xuất trình; phải thống nhất trong cách xử lý;
thống nhất trong các Chi cục, các Cục, trong toàn quốc; thống nhất về các
nghiệp vụ trong suốt dây truyền làm thủ tục hải quan; thống nhất ở tất cả các
địa điểm làm thủ tục hải quan trong cả nước, không cho phép thủ tục hải quan
làm ở địa điểm này khác với ở địa điểm khác. Quy trình thủ tục hải quan là
trình tự các thao tác nghiệp vụ mà công chức hải quan phải thực hiện để thông
quan hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Như vậy một trong những vai trò của quy trình thủ tục hải quan
là đảm bảo tính thống nhất về thủ tục hải quan trong toàn ngành.
Thứ hai, quy trình thủ tục hải quan là công cụ hữu ích để thực hiện quản
lý nhà nước về hải quan có hiệu quả. Quản lý nhà nước về hải quan là sự quản