Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên: Trịnh Thị Vượng
Lớp: CQ47/05.01
Khoa: Thuế - Hải quan
Đề tài: “ Công tác kiểm tra trị giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng
nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Bắc Hà nội”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
luận nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ
tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Tác giả luận văn:
Trịnh Thị Vượng
Trịnh Thị Vượng ii CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. WTO: World Trade Organization
2. GATT: General Agreement of Tarriff and Trade
3. TK: Tờ Khai
4. QLRR: Quản Lý Rủi Ro
5. AFTA: Asean Free Trade Area
6. XNK: Xuất Nhập Khẩu
7. CIF: Cost, Insurance and Freigh
8. FOB: Free On Board
9. NSNN: Ngân Sách Nhà Nước
10. HĐBT: Hội Đồng Bộ Trưởng
11. ICD: Inland Container Depot
Trịnh Thị Vượng iii CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Trịnh Thị Vượng iv CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
tại Chi cục Hải quan Bắc Hà nội 22
2.3.1. Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan 26
2.3.3. Công tác kiểm tra trị giá tính thuế 29
2.5.1. Đánh giá chung về thực trạng kiểm tra trị giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu
thương mại tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội 36
- Từ phía doanh nghiệp 40
3.1.1. Đáp ứng yêu cầu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 42
3.1.2. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp 42
3.1.3. Hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong hạch toán kinh doanh 43
3.1.4. Đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước 43
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra trị giá tính
thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại 44
3.2.1. Tăng cường chuyên môn nghiệp vụ cho công chức hải quan trong quản lý trị giá tính thuế
44
Trịnh Thị Vượng vi CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
3.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác tham vấn giá 46
3.2.3. Chia sẻ thông tin 47
3.2.4. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin dữ liệu giá tính thuế (GTT22) 48
Hệ thống GTT22 cần được nâng cấp theo hướng: 48
3.2.5. Tăng cường sự phối hợp giữa khâu trong thông quan và sau thông quan 49
3.2.6. Tăng cường chống gian lận thương mại trong khai báo trị giá 49
3.2.7. Nâng cao hiệu quả hoạt động điều tra, thanh tra thường xuyên việc thực hiện Hiệp định
trị giá GATT/WTO 50
Trịnh Thị Vượng vii CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của thế kỷ 21,Hải
quan là một trong những lĩnh vực quan trọng, có ảnh hưởng sâu sắc đến tiến
trình hội nhập. Lực lượng hải quan đóng vai trò là những chiến sĩ an ninh trên
không-Chi cục Hải quan Bắc Hà nội, được sự giúp đỡ của các cô chú, anh
chị, cũng sự hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Thái Bùi Hải An, tôi đã chọn đề
tài: “ Công tác kiểm tra trị giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu
thương mại tại Chi cục Hải quan Bắc Hà nội” với mong muốn đi sâu
nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm tra
trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Bắc Hà nội.
1. Lý do chọn đề tài:
Công tác kiểm tra trị giá tính thuế là một công tác quan trọng của toàn
ngành Hải quan, góp phần không nhỏ trong việc quản lý tốt hàng hóa xuất
nhập khẩu và đảm bảo nguồn thu thuế cho ngân sách Nhà nước. Công tác
kiểm tra trị giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại hiện
nay đang tồn tại nhiều vấn đề cần nghiên cứu và hoàn thiện. Em chọn đề tài
này với mong muốn muốn đi sâu nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp góp
phần hoàn thiện công tác kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thương mại
tại Chi cục Hải quan Bắc Hà nội.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn hệ thống hóa cơ sở pháp lý của việc kiểm tra xác định trị giá
tính thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại. Trên cơ sở đó, luận
văn đi sâu nghiên cứu phân tích thực trạng công tác kiểm tra xác định trị giá
tính thuế tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội và nêu ra những giải pháp giúp
tăng cường hiệu quả cho việc thực hiện công tác này trong điều kiện riêng của
đơn vị.
Trịnh Thị Vượng 2 CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm tra trị giá tính thuế nhập khẩu đối
với hàng nhập khẩu thương mại
Phạm vi nghiên cứu: công tác kiểm tra trị giá tính thuế nhập khẩu đối
với hàng nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội thời gian
qua.
khẩu, nhập khẩu.
Theo nghĩa hẹp: thuế hải quan là thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
1.1.1.2. Đặc điểm cơ bản của thuế
- Thuế có tính bắt buộc.
- Thuế có tính không hoàn trả trực tiếp.
- Thuế mang tính pháp lý cao.
1.1.1.3. Vai trò của thuế
- Thuế là công cụ chủ yếu đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước. Vai
trò này là vai trò đầu tiên thể hiện chức năng cơ bản của thuế, phản ánh
nguyên nhân nảy sinh thuế. Trong các nguồn thu ngân sách nhà nước thì thuế
là nguồn thu chủ yếu, ổn định và vững chắc.
- Thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước.
Trịnh Thị Vượng 4 CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
- Thuế góp phần phân phối thu nhập thông qua điều tiết thu nhập. Nhà
nước sử dụng tiền thuế cung cấp dịch vụ công cộng cho xã hội.
- Thuế góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển: sử dụng chính sách ưu đãi
thuế để khuyến khích đầu tư vào những ngành hoặc những lĩnh vực nhất định.
- Thuế là công cụ điều tiết giá cả, kìm chế lạm phát, việc tăng giảm
thuế đều có ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa, dịch vụ, do đó cần chú ý tới
việc ban hành thêm các sắc thuế mới cũng như thay đổi mức thuế.
1.1.1.4. Các nguyên tắc của thuế
- Thuế phải đảm bảo tính công bằng. Đây là nguyên tắc được đặt lên
hàng đầu, phải công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế, cùng điều kiện kinh doanh
phải nộp thuế như nhau, phù hợp với khả năng đóng góp.
- Thuế phải rõ ràng, công khai. Trước khi thuế được ứng dụng rộng rãi,
phải phổ biến công khai cho mọi người cùng biết.
- Thu thuế phải thuận tiện cho người nộp thuế. Phải quy định rõ thời
gian và địa điểm nộp thuế thuận tiện; nhân viên thu thuế phải thể hiện thái độ
thiện cảm, tránh gây phiền hà sách nhiễu với người nộp thuế.
-Hàng hóa được đưa từ khu phi thuế quan vào thị trương trong nước.
-Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa nhập khẩu.
1.1.2.4. Đối tượng không chịu thuế
Là hàng hóa, vật phẩm nhất định không phải nộp thuế khi có hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, mượn đường, chuyển cửa khẩu qua
cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật hải quan;
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
Trịnh Thị Vượng 6 CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa
nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi
thuế quan, hàng hóa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
- Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi
xuất khẩu.
1.1.2.5. Căn cứ tính thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu
thương mại
- Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:
Căn cứ tính thuế nhập khẩu là số lượng hàng hóa, giá tính thuế và thuế
suất. Từ những căn cứ đó, nhập khẩu được tính như sau:
- Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối:
Việc xác định số thuế phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
thực hiện theo công thức:
Số thuế
nhập khẩu
phải nộp
=
Số lượng đơn vị từng mặt hàng
thực tế nhập khẩu ghi trong
tờ khai hải quan
Công ước về hài hòa hệ thống phân loại hàng hóa, Hiệp định chung về thuế
quan và thương mại…
Trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA): Hiệp
định AFTA với các điều khoản về thuế quan.
1.2.1.2. Pháp luật quốc gia:
+ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và các luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày
5/7/1993, ngày 20/5/1998 và ngày 14/6/2005
+ Luật Hải quan sửa đổi năm 2005, số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005,
sửa đổi bổ sung một số điều của luật Hải quan được Quốc hội thông qua ngày
29/06/2001.
+ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 quy định về việc xác
định trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
+ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 hướng dẫn về thủ
tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 Hướng dẫn NĐ
40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc
xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Thông tư số 163/2009/TT-BTC ngày 13/8/2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 30/2008/QĐ-
BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị
giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn khai báo.
Trịnh Thị Vượng 8 CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
+ Quyết định số 103/2011/QĐ-TCHQ về việc ban hành quy trình kiểm
tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
hải quan
=
Trị giá
giao dịch
=
Giá thực tế đã thanh toán
hay sẽ phải thanh toán
±
Các khoản
điều chỉnh
1.2.2.2. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt
Khi không xác định được trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo phương
pháp trị giá giao dịch thì phải áp dụng phương pháp tiếp theo: phương pháp
trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
Trị giá tính thuế sẽ là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống
hệt được bán để xuất khẩu cho cùng một nước nhập khẩu vào cùng một thời
điểm hay cùng kỳ với lô hàng đang được xác định trị giá
Hàng hóa giống hệt là hàng hóa giống nhau về mọi khía cạnh, kể cả các
đặc tính vật lý, chất lượng và danh tiếng. Những khác biệt nhỏ bên ngoài
không ảnh hưởng đến đánh giá hàng hóa là hàng hóa giống hệt, trừ khi chúng
thỏa mãn theo định nghĩa hàng hóa giống hệ.
Khi áp dụng phương pháp này phải lưu ý một số quy tắc có tính bắt
buộc như khoảng thời gian sử dụng để so sánh, cấp độ thương mại, hình thức
vận chuyển…
1.2.2.3. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
tương tự
Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo 2 phương pháp trên thì
trị giá tính thuế hàng nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao
dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự
Trịnh Thị Vượng 10 CQ47/05.01
nhập khẩu thương mại
Kiểm tra tính thuế hải quan là hoạt động kiểm tra tính chính xác, trung
thực của việc tính toán và thu nộp thuế hải quan do người khai hải quan và
công chức hải quan thực hiện.
Đối tượng kiểm tra là hồ sơ hải quan hoặc hồ sơ hải quan điện tử và các
tài liệu có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thuộc
diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa
Nguyên tắc kiểm tra tính thuế hải quan là áp dụng quản lý rủi ro về trị giá.
Việc kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu được thực hiện trên cơ
sở kiểm tra các mặt hàng thuộc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về
giá cấp Tổng cục (gọi tắt là Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục),
Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục (gọi tắt là Danh mục rủi ro
hàng nhập khẩu cấp Cục)
- Tiêu chí xây dựng Danh mục hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục: hàng
hóa nhập khẩu có trị giá lớn và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao.
- Tiêu chí xây dựng Danh mục hàng hóa nhập khẩu cấp Cục: hàng hóa
ngoài Danh mục hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục đáp ứng một trong các
tiêu chí:
+ Có trị giá lớn và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao
+ Có kim ngạch nhập khẩu lớn, nhập khẩu thường xuyên, có thuế nhập khẩu
+ Có khả năng gian lận thương mại
- Giai đoạn kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu
Việc kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu được tiến hành ở 2 khâu:
+ Trong khi làm thủ tục hải quan: trong khi thực hiện thủ tục hải quan
đối với hàng nhập khẩu, tùy mức độ kiểm tra theo quyết định, công chức hải
Trịnh Thị Vượng 12 CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định
trị giá tính thuế để xác định ngay số thuế phải nộp đối với hàng hóa nhập
khẩu trước khi thông quan hàng hóa
Theo sơ đồ dưới đây thì việc kiểm tra trị giá hàng nhập khẩu theo
nguyên tắc quản lý rủi ro. Tức là hàng hóa được phân luồng để kiểm tra trị
giá. Đối với hàng hóa thuộc luồng xanh, là hàng hóa không thuộc danh mục
rủi ro về giá thì thuộc thẩm quyền kiểm tra của khâu sau thông quan.Còn đối
với hàng hóa thuộc luồng vàng, luồng đỏ thì phải kiểm tra giá trước khi thông quan
- Cấp Cục: Tại cấp Cục, công tác chủ yếu là kiểm tra việc thực hiện
kiểm tra trị giá tại cấp Chi cục thông qua rà soát trên hệ thống GTT22 (hệ
thống dữ liệu về giá) để kiểm tra: công tác kiểm tra trị giá khai báo, phân loại
độ tin cậy của trị giá khai báo, tham vấn (đối với trường hợp các Chi cục tổ
chức tham vấn), xác định trị giá tính thuế, xác định khoản bảo đảm tại các Chi
cục trực thuộc.
- Cấp Tổng cục: chủ yếu quản lý và kiểm tra việc thực hiện của các Cục.
Trịnh Thị Vượng 14 CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm tra trị giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng
nhập khẩu thương mại.
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Trịnh Thị Vượng 15 CQ47/05.01
Hàng hóa nhập khẩu
- Phân luồng thủ tục Hải quan theo các tiêu chí rủi ro
- Hàng thuộc danh mục quản lý rủi ro về giá
Luồng xanh
Hàng ngoài danh mục quản lý RRvề giá
Luồng vàng, đỏ
Hàng trong và ngoài danh mục quản
lý RR về giá
Chi cục kiểm ta giá sau khi
hàng đã thông quan
Chi cục kiểm tra giá trong
thông quan
Trong danh mục quản lý RR về giá
Ngoài danh mục quản lý RR về giá
Có nghi vấn
hồ sơ, không
nghi vấn giá
khai báo, chấp
nhận giá khai
báo
Có nghi vấn
hồ sơ, có
nghi vấn về
giá khai báo
Không nghi
vấn hồ sơ,
có nghi vấn
về giá khai
báo
Có đủ cơ
sở bác
bỏ giá
khai báo
Không đủ
cơ sở bác
bỏ giá khia
báo
Chuyển
KTSTQ
Tham
vấn
Tham
chuyển các nghi vấn sang Chi cục kiểm tra sau thông quan để tiếp tục làm rõ
và chuyển sang thực hiện việc cập nhật dữ liệu
- Nếu có nghi vấn về mức giá và có nghi vấn hoặc không có nghi vấn
mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ công chức hải quan xử lý như sau:
Trịnh Thị Vượng 16 CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Nếu mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng
cục hoặc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Cục, công chức hải quan
thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn: Công chức hải quan thực hiện việc kiểm
tra trị giá tính thuế lập Thông báo về việc nghi vấn trị giá khai báo và trị giá
tính thuế do cơ quan hải quan xác định trình Chi cục trưởng ký duyệt (trường
hợp cần thêm thông tin kiểm tra thực tế hàng hóa để phục vụ công tác kiểm
tra, tham vấn, xác định giá thì được kéo dài thời gian trình, ký Thông báo
nhưng không được vượt quá thời gian quy định).
Sau khi Chi cục trưởng ký duyệt thông báo nghi vấn, công chức hải
quan có trách nhiệm thông báo ngay trong ngày ký thông báo để người khai
hải quan biết cơ sở nghi vấn mức giá khai báo, phương pháp, mức giá do cơ
quan hải quan xác định và xử lý như sau:
+ Nếu người khai hải quan thống nhất với mức giá và phương pháp xác
định trị giá do cơ quan hải quan xác định thì ra Thông báo về việc xác định trị
giá tính thuế hàng nhập khẩu, ra quyết định ấn định thuế theo quy định và ghi
rõ trên tờ khai nhập khẩu phương pháp xác định trị giá, mức giá xác định
trước khi thông quan hàng hóa và chuyển sang thực hiện việc cập nhật dữ
liệu.
+ Nếu người khai hải quan không thống nhất với mức giá và phương
pháp xác định giá do cơ quan hải quan xác định, đồng thời đề nghị thực hiện
tham vấn để giải trình, chứng minh tính trung thực, chính xác của mức giá
khai báo, công chức hải quan lập Thông báo về việc xác định khoản bảo đảm,
trình Lãnh đạo Chi cục phê duyệt đối với các trường hợp hàng hóa thuộc diện
phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng, đồng thời thực hiện các bước chuẩn
và cơ quan hải quan.
Đối với doanh nghiệp, việc kiểm tra trị giá tính thuế giúp tránh khỏi
những sai sót trong khi khai báo trị giá. Bởi vì nếu cơ quan hải quan phát hiện
Trịnh Thị Vượng 18 CQ47/05.01
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
khai báo sai trong khi thông quan cũng như sau thông quan, doanh nghiệp sẽ
bị xử phạt theo quy định về xử phạt hành chính, đồng thời bị truy thu thuế nếu
có sự chênh lệch. Mặt khác, với việc sử dụng song song hệ thống quản lý rủi
ro trong quản lý hải quan, những sai sót của doanh nghiệp sẽ được ghi nhận
như một tiêu chí quản lý rủi ro. Do đó, nếu có vi phạm bị phát hiện, những tờ
khai sau đó của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng, làm ảnh hưởng đến tiến
trình thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
Còn đối với cơ quan Hải quan, kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập
khẩu bảo đảm việc cơ quan hải quan áp dụng có hiệu quả các chính sách quản
lý, cũng như thu đúng thu đủ thuế vào Ngân sách. Bởi vì trong chính sách bảo
hộ nền kinh tế, bảo hộ bằng các mức thuế suất sẽ đạt hiệu quả nếu hàng hóa
nhập khẩu được xác định trị giá hải quan một cách chính xác. Ngược lại, trị
giá tính thuế hàng nhập khẩu khi có gian lận sẽ làm vô hiệu hóa chính sách
bảo hộ bằng thuế suất của Nhà nước. Cơ quan Hải quan là người có trách
nhiệm hàng đầu trong nhiệm vụ quản lý này. Hơn nữa việc kiểm tra trị giá
tính thuế đúng sẽ góp phần làm phong phú, tăng độ tin cậy cho hệ thống cơ sở
dữ liệu giá GTT22
Trịnh Thị Vượng 19 CQ47/05.01