Chuyên đề cuối khóa
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép
của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng
tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn
- Em xin chân thành cám ơn.
Bắc Ninh , ngày 05 tháng 05 năm 2010
Sinh viên cam đoan
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
1
Chuyên đề cuối khóa
MỞ ĐẦU
Gia công là một hình thức phân công lao động đồng thời là một phương thức kinh
doanh xuất nhập khẩu được sử dụng rộng rãi trong thương mại. Ở tỉnh Bắc Ninh,
hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu đã có từ lâu và hiện nay đang phát triển
một cách mạnh mẽ cả về quy mô lẫn tốc độ, đem lại lợi ích về nhiều mặt cho tỉnh.
Tỉnh Bắc Ninh đặc thù là tỉnh có nhiều cơ sở gia công sản xuất hàng may mặc
xuất khẩu. Mặt hàng này đã đem lại cho tỉnh Bắc Ninh lợi nhuận lớn, vì vậy vấn đề
quản lý thuế đối với mặt hàng này được chi cục rất quan tâm và giám sát. Lợi dụng
những ưu đãi mà Nhà nước dành cho hàng may mặc một số doanh nghiệp gia công
hàng may mặc trong tỉnh đã có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế. Trong bối
cảnh đó việc nghiên cứa đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hoạt động
gia công hàng may mặc xuất khẩu tại chi cục là cần thiết.
Vì vậy trong thời gian thực tập ở chi cục hải quan Bắc Ninh, được nghiên cứu về
tình hình gia công hàng may mặc xuất khẩu của tỉnh, cùng với những kiến thức đã
được đào tạo ở trường, em đã chọn đề tài:
“THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG GIA
CÔNG MAY MẶC XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BẮC NINH”
Nội dung của đề tài bao gồm:
Bắc Ninh cũng được xây dựng gồm có KCN Yên Phong, KCN Thuận Thành, Đại
Kim ... do đó chi cục hải quan Bắc Ninh được phép thành lập thêm một đội thứ 3 là “
Đội thủ tục hải quan quản lý các Khu công nghiệp” với biên chế là 26 người, kiện
toàn tổ chức bộ máy theo đúng mô hình của các chi cục hải quan trên toàn quốc. Hoạt
động chủ yếu của đội là quản lý các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp có vốn đầu
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
2
Chuyên đề cuối khóa
tư nước ngoài, hàng hóa xuất nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, nhà xưởng tạo
tài sản cố định, hàng gia công và hàng sản xuất xuất khẩu.
1.2. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của chi cục hải quan Bắc Ninh.
1.2.1. Chức năng tổng quát.
Chi cục Hải quan Bắc Ninh là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội
có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về hải quan đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh, tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái
phép hàng hoá qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.
1.2.2. Chi cục hải quan Bắc Ninh có nhiệm vụ, quyền hạn.
Chi cục Hải quan Bắc Ninh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nhiệm vụ
quyền hạn cụ thể sau đây:
1- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chuyển cửa khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh theo quy đỉnh của pháp luật;
2- Tiến hành kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận
thương mại, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt
động của Chi cục Hải quan.
Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng chống
buôn lậu, gian lận, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới ngoài phạm vi địa
12- Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp trên giao.
1.3. Cơ cấu tổ chức của chi cục hải quan Bắc Ninh.
Cơ cấu của chi cục hải quan Bắc Ninh được tổ chức giống như mô hình của các
chi cục khác, gồm: 1 chi cục trưởng; 3 chi cục phó, 3 đội công tác.
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
4
Chuyên đề cuối khóa
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể như sau:
Chi cục trưởng (Ngô Văn Sử): Phụ trách chung công tác tổ chức cán bộ đào tạo,
thi đua khen thưởng, kỉ luật, công tác đảng xây dựng trụ sở.
Chi cục phó (Nguyễn Duy Kha): Phụ trách công tác thanh tra kiểm tra công tác
chống tham nhũng thực hành tiết kiệm, xây dựng, công tác kế toán thuế, phúc tập,
thanh khoản. Trực tiếp phụ trách đội tổng hợp.
Chi cục phó (Đỗ Trọng Vĩnh): Phụ trách công tác nghiệp vụ công tác giám sát
quản lý, tổ chức cải cách thủ tục hành chính, công tác giá, tham vấn. Trực tiếp phụ
trách đội nghiệp vụ.
Chi cục phó (Đàm Hữu Hoàng): Phụ trách công tác tin học thống kê, báo cáo, tổ
giải quyết vướng mắc. Trực tiếp phụ trách đội quản lý các khu công nghiệp.
Đội tổng hợp: Phụ trách công tác bảo vệ chính trị nội bộ, thi đua khen thưởng, kỉ luật
xây dựng trụ sở, kế toán thuế, thanh khoản hồ sơ, phúc tập hồ sơ.
Đội nghiệp vụ: Phụ trách các công tác như kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra hồ
sơ, tính thuế, tiếp nhận hồ sơ.
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
Chi cục trưởng
Ngô Văn Sử
Chi cục phó
Nguyễn Duy Kha
Chi cục phó
Đỗ Trọng Vinh
Chi cục phó
tuy nhiên đoàn kiểm tra cũng đã chỉ ra một số lỗi kỹ thuật cần chấn chỉnh sửa chữa.
- Tổ giải quyết vướng mắc của chi cục tại các đội công tác kịp thời xử lý các đề
nghị của doanh nghiệp và các vướng mắc phát sinh hàng ngày.
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: đơn vị thường xuyên nghiên
cứu, rà soát, góp ý và đề xuất với các phòng chức năng Cục Hải quan TP Hà Nội
những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền. Tích cực nghiên cứu tham gia ý kiến vào
việc xây dựng các văn bản quy trình thủ tục hải quan do cấp trên yêu cầu có hiệu quả
và sát thực tế.
- Công tác quản lý thuế được chi cục đặc biệt quan tâm: Tại đơn vị đã thành lập
bộ phận quản lý thuế thuộc đội tổng hợp; công tác theo dõi thu nộp thuế, kế toán thuế
được theo dõi kịp thời, cập nhật và truyền số liệu hàng ngày, hạn chế đến mức tối đa
sai sót trong việc cập nhật thông tin số liệu thuế dẫn đến cưỡng chế sai, nhầm cho
doanh nghiệp, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp liên
quan đến công tác thuế ; công tác đôn đốc thu đòi nợ thuế được đơn vị rất quan tâm.
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
6
Chuyên đề cuối khóa
Tại Chi cục đã tiến hành kiện toàn lại công tác tổ chức của “Tổ đôn đốc thu đòi nợ
thuế” theo công văn số 1736/HQHN ngày 22/09/2008 của Cục Hải quan TP Hà nội.
Trong thời gian qua tổ đôn đốc thu đòi nợ thuế đã tích cực triển khai đôn đốc đến các
doanh nghiệp, gọi điện thoại đến các doanh nghiệp để đôn đốc nộp thuế, tổ chức đến
các doanh nghiệp để trực tiếp đôn đốc nợ thuế, đến UBND phường nơi doanh nghiệp
đăng ký trụ sở kinh doanh để xác minh những trường hợp doanh nghiệp bỏ trốn khỏi
trụ sở nơi đăng ký kinh doanh. Trong nhiều trường hợp Lãnh đạo Chi cục đã bố trí đi
cùng tổ đôn đốc thu đòi nợ thuế đã xác minh tại UBND tỉnh, Sở Kế hoạch - đầu tư,
Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính (như trường hợp xác minh
công ty TNHH ngành giấy Quế Giang có địa chỉ tại khu ga Sen Hồ xã Hoàng Ninh,
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang). Kiến nghị kịp thời với cơ quan cấp trên để có chỉ
đạo giải quyết dứt điểm số nợ thuế linh kiện xe máy theo tỷ lệ nội địa hoá năm 2001
và nợ thuế sau tham vấn hàng tiêu dùng Trung Quốc nhập khẩu năm 2005, 2006.
140.000.000.000
(đồng)
168.795.602.051
(đồng)
4 Số lệ phí thu được 845.400.000 (đồng)
929.940.000
(đồng)
1.142.398.000
(đồng)
5 Quân số của đơn vị 40 41 41
Số biên chế 34 35 35
Số hợp đồng 6 6 6
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của chi cục hải quan Bắc Ninh năm
2007, 2008 và 2009
Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy tình hình hoạt động của chi cục hải quan
Bắc Ninh qua các năm có sự chuyển biến rõ rệt. Kim ngạch xuất nhập khẩu, số lượng
tờ khai làm thủ tục, số thuế thu được của tỉnh gia tăng dần. Tình hình hoạt động
chung của chi cục đã từng bước phát triển và đạt được những thành quả nhất định.
Sau đây chúng ta sẽ phân tích tình hình hoạt động riêng của từng bộ phận nghiệp vụ
tại chi cục hải quan Bắc Ninh.
1.4.1.1. Công tác giám sát quản đã thực hiện đuợc những nhiệm vụ nhất định và
đạt được kết quả.
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
8
Chuyên đề cuối khóa
Bảng 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa tại chi cục hải quan Bắc Ninh
Loại hình xuất nhập khẩu
Lượng TK TG(USD) Lượng TK TG Lượng TK TG
Xuất khẩu 3526 787.257.388 13.973 887.257.388 22.078 902.859.260
Nhập khẩu 7651 220.058.055 25.752 1.118.309.045 34.738 1.469.562.274
Vải giả da, da thuộc thành phẩm, túi xách các loại, bột mỳ, đá granite, sắn lát,
condensate, tháp gió, ốc vít, neo xiết, gạch granit nhân tạo, quần áo gia công.
+ Nhập khẩu:
Máy móc thiết bị, phân bón, linh phụ kiện điện tử, nguyên phụ liệu hàng gia công,
nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, gỗ, giấy.
1.4.1.2. Công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu.
Bảng 3: Công tác quàn lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan Bắc Ninh
Đơn vị: Việt nam đồng
Tổng số thu:
107.159.601.037 133.248.905.179 508.178.359.924
Trong đó:
- Thuế XK 14.345.309 29.749.039 202.670.264.5
- Thuế NK 21.209.678.098 35.466.362.462 143.493.900.369
- Thuế VAT 76.587.667.821 86.581.559.788 359.979.66.24.77
- Thuế TTĐB 9.345.453.000 11.136.939.906 239.002.860.5
- Thu khác 23.456.809 34.293.984 288.065.728
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của chi cục hải quan Bắc Ninh năm
2007, 2008 và 2009
Tổng số thu thuế năm 2008 tăng 23,4% so với năm 2007, số thu đòi nợ thuế năm
2009 tăng 281,3% so với năm 2008. Từ năm 2008 đến năm 2009 số thu thuế tăng
mạnh với 281,3% trong khi đó từ năm 2007 đến nă 2008 chỉ tăng có 23,4%. Nguyên
nhân tăng như vậy là do:
- Chi cục đã triển khai thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp nhằm tăng thu ngân
sách đặc biệt là triển khai Luật Quản lý thuế; thực hiện các biện pháp chống thất thu
qua giá tính thuế;
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
12
tổng hợp.
- Tại chi cục việc thanh tra, tự kiểm tra được duy trì đều đặn theo từng quý, qua
công tác tự kiểm tra đã phát hiện những sai sót và có hướng để sửa chữa, khắc phục
những thiếu sót còn tồn tại.
- Tổ công tác tự kiểm tra của Chi cục phối hợp với kết quả thanh tra của Đoàn
thanh tra Chính phủ để khắc phục kịp thời những thiếu sót tồn tại theo kết luận của
Đoàn thanh tra Chính phủ tại Chi cục.
1.4.1.4. Công tác xử lý vi phạm hành chính.
Công tác xử lý vi phạm hành chính tại chi cục hải quan Bắc Ninh trong những
năm vừa qua đã dần được cải tiến và đạt được những thành tích đáng kể. Số liệu dưới
đây đã chứng minh nhận định trên:
Bảng 5: Công tác xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
14
Chuyên đề cuối khóa
Kết quả Số vụ vi phạm
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số
vụ
Số tiền phạt
(VND)
Số
vụ
Số tiền phạt
(VND)
Số
vụ
Số tiền phạt
(VND)
công tác xử lý vi phạm hành chính luôn được quan tâm chỉ đạo sâu sát bằng các biện
pháp:
- Thực hiện tốt công tác thu thập, phân tích, xử lý thông tin, như thực hiện thu
thập, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của nhóm những doanh nghiệp trọng điểm,
rà soát phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí quản lý rủi ro.
- Đối những mặt hàng có trị giá, khối lượng, trọng lượng lớn như sắt thép, phân
bón, hoá chất... Chi cục đã tăng cường công tác kiểm tra, trưng cầu giám định, phân
tích phân loại để xác định chính xác số lượng, trọng lượng, tên hàng, mã số để phục
vụ cho công tác áp mã, kiểm tra tính thuế.
- Đối với hàng nhạy cảm, có thuế suất cao, Chi cục đã phân công lãnh đạo đội TT
HH XNK trực tiếp cùng các công chức có kinh nghiệm trong công tác kiểm tra hàng
hoá để kiểm tra các mặt hàng này nhằm kịp thời phát hiện xử lý các vi phạm.
1.4.1.5. Công tác thanh khoản hồ sơ.
Công tác thanh khoản hàng gia công hàng sản xuất, xuất khẩu, hàng sản xuất chế
xuất tại chi cục được đội tổng hợ triển khai tích cực và có hiệu quả, cán bộ thanh
khoản phối hợp chặt chẽ với các đội công tác để theo dõi đôn đốc các doanh nghiệp
thanh khoản kịp thời các hợp đồng gia công, hàng sản xuất xuất khẩu, hàng sản xuất
chế xuất đến hạn, hạn chế tối đa việc để tồn đọng các hợp đồng gia công, hàng sản
xuất xuất khẩu, hàng sản xuất chế xuất quá hạn.
1.4.1.6. Công tác thanh tra, tự kiểm tra.
Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra của chi cục, thực hiện một số kiến nghị của tổ
kiểm tra công vụ cục. Tham dự hội nghị chuyên đề về công tác thanh tra tự kiểm tra
của cục. Chuẩn bị nội dung phục vụ công tác kiểm tra của tổng cục hải quan và của
cục về một số công tác: đòi nợ thuế, địa điểm kiểm tra, công tác tổ chức cán bộ.
Trong quá trình phát triển từ khi thành lập đến nay, chi cục luôn hoàn thành tốt
mọi nhiệm vụ được giao, đoàn kết vững mạnh và ngày càng có vai trò quan trọng
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
16
Chuyên đề cuối khóa
trong việc tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu,
17
Chuyên đề cuối khóa
Về mặt cơ sở vật chất: Công chức toàn đơn vị hiện vẫn đang làm việc trong cơ sở
cũ đã xuống cấp, tòa nhà 5 tầng mới do cục hải quan Hà Nội đầu tư đang được xây
dựng nhưng còn kéo dài làm ảnh hưởng đến chi cục trong việc ổn định đời sống của
cán bộ, công chức, thiếu kho tàng lưu trữ hồ sơ.
Về mặt doanh nghiệp: Hiện nay hải quan Bắc Ninh đang tiến hành thông quan
điện tử theo lộ trình để hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó khai báo từ xa trong quá
trình làm thủ tục hải quan là rất quan trọng. Để làm được điều này cần đòi hỏi phải
có sự đồng hành của các doanh nghiệp. Trên thực tế, các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh chưa đáp ứng về máy móc, thiết bị để kết nối với cơ quan hải quan nên còn rất
nhiều hạn chế trong công tác khai báo hải quan, thậm chí có doanh nghiệp còn chưa
triển khai. Bên cạnh đó nhân viên đi làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp còn hạn
chế về trình độ dẫn đến nhiều vướng mắc trong hoạt động của doanh nghiệp cũng
như hải quan.
Với nhứng kết quả đạt được và những khó khăn, vướng mắc nêu trên, chi cục hải
quan Bắc Ninh đang một mặt tiếp tục phát huy giữ vững thành tích, mặt khác khắc
phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao nói riêng, đồng thời góp phần vào
làm thúc đẩy kinh tế của tỉnh Bắc Ninh nói chung.
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
18
Chuyên đề cuối khóa
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI
VỚI HÀNG GIA CÔNG MAY MẶC XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN BẮC NINH
2.1. Tình hình xuất khẩu hàng gia công may mặc tại chi cục hải quan Bắc
Ninh
2.1.1. Thực trạng về hàng gia công may mặc xuất khẩu của chi cục hải quan
Bắc Ninh
chủ trương của Nhà nước có sự chuyển hướng phương thức kinh doanh, đặc biệt là
các doanh nghiệp đã rất nỗ lực trong việc chuyển hướng phương thức kinh doanh
chuyển dần từ phương thức kinh doanh gia công thuê sang sản xuất hàng xuất khẩu.
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
20
Chuyên đề cuối khóa
Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của tỉnh Bắc Ninh sang
các nước
Đơn vị: USD
Biểu đồ 4: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của tỉnh Bắc Ninh qua các
năm
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
21
Chuyên đề cuối khóa
Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc tại chi cục hải quan Băc Ninh tăng dần qua
các năm từ năm 2007-2009. Kim ngạch xuất khẩu có xu hướng tăng nhanh từ năm
2007 đến năm 2008 và tăng chậm lại vào năm 2009. Về thị trường hàng may mặc của
tỉnh đã thâm nhập được vào hầu hết các thị trường trên thế giới (minh họa qua bảng
trên). Điều này chứng tỏ tay nghề lao động trong tỉnh Bắc Ninh đã được thị trường
thế giới chấp nhận.
2.1.2. Thực trạng số liệu về nhập khẩu nguyên liệu cấu thành sản phẩm may
mặc xuất khẩu của chi cục hải quan Bắc Ninh.
Gia công hàng may mặc xuất khẩu là một trong các hình thức gia công quốc tế.
Trong trường hợp này, nơi nhận nguyên phụ liệu sẽ nhập nguyên phụ liệu là vải, tài
liệu kĩ thuật, màu vẽ, có khi cả chuyên gia, máy móc để thực hiện công việc gia công.
Hầu hết hiện nay hoạt động gia công của tỉnh Bắc Ninh chủ yếu là do phía nước
ngoài cung cấp nguyên phụ liệu, mẫu mã, công nghệ. Có nghĩa là gia công theo hình
thức nhận nguyên liệu và giao thành phẩm. Khâu nhập khẩu nguyên phụ liệu là một
khâu rất quan trọng trong hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu. Vì vậy việc
quản lý sản phẩm may mặc xuất khẩu cần phải chú trọng nhiều đến vấn đề về nguyên
Tổng 50327. $112,175.90 66473 $132,118.40 89486 $175,928.41
Nguồn: Chi cục hải quan Bắc Ninh
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
24
Chuyên đề cuối khóa
Giải thích:
- Lượng: đơn vị chủ yếu là m, chỉ thêu đơn vị là cuộn
- TGKB: trị giá khai báo (đơn vị là USD)
Biểu đồ 5: Tổng số lượng nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng may mặc
xuất khẩu và tổng số tiền trị giá khai báo qua các năm
Tình hình nhập khẩu nguyên liệu hàng gia công may mặc trong toàn tỉnh Bắc
Ninh có sự gia tăng rõ rệt.
- Năm 2008 số lượng nguyên liệu nhập khẩu tăng 3,2%, trị giá khai báo tăng 1,7%
so với năm 2007
- Năm 2009 số lượng tờ khai tăng 3,5%, trị giá khai báo tăng 3,3% so với năm
2008
Nhìn vào Bảng 6 ta nhận thấy số lượng và trị giá khai báo của hàng may mặc xuất
khẩu trong tỉnh tăng dần qua các năm, điều này kéo theo lượng nguyên liệu nhập
khẩu để sản xuất hàng may mặc cũng tăng theo (chứng minh số liệu ở bảng 8). Đây
là nguyên nhân chủ yếu về sự gia tăng của nguyên liệu nhập khẩu trong toàn tỉnh.
SV: Đỗ Thị Nguyệt Minh Lớp: Hải quan 48
25