ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THÀNH PHONG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÁC
ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU
THEO HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN GATT/WTO
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Thái Nguyên, 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình
nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của Tiến sĩ Trần Đình Tuấn.
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh
giá, kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng
được bả o vệ mộ t họ c vị nà o. Mọi trch dẫn trong luận văn đu đ được ch
r ngun gốc. Tôi xin khẳng định v sự trung thực của lời cam kết trên./.
Thái Nguyên, thng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thành Phong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đ tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đ tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
3.2.1.Phạm vi v thời gian nghiên cứu 3
3.2.2. Phạm vi v không gian nghiên cứu 3
3.2.3. Phạm vi v nội dung nghiên cứu 3
4. nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn 4
5. Kết cấu Luận văn 4
Chƣơng 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ
HẢI QUAN GATT/WTO VÀ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Ở VIỆ T
NAM 5
1.1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN
GATT/WTO 5
1.1.1. Lịch sử hình thành Hiệp định Trị giá hải quan GATT/WTO 5
1.1.2. Các nguyên tắc chung của Hiệp định Trị giá hải quan GATT/WTO 7
1.2.3.2. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy phục vụ
cho công tác xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu từ 2006 đến nay 29
1.3. MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI TRIỂN KHAI KHI TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN TẠI VIỆT NAM 31
1.3.1. Những thuận lợi khi thực hiện Hiệp định trị giá hải quan ở Việt Nam 31
1.3.2. Những khó khăn khi thực hiện Hiệp định Trị giá hải quan ở Việt Nam 32
1.4. KINH NGHIỆM CỦA HẢ I QUAN MỘT SỐ NƢỚC ĐÃ TRIỂN KHAI THÀNH
CÔNG HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN 33
1.4.1. Kinh nghiệm của Hải quan Hoa Kỳ 33
1.4.2. Kinh nghiệm của Hải quan New Zealand 36
1.4.3. Kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản 38
1.4.4. Kinh nghiệm của Hải quan Thái Lan 39
1.4.5. Kinh nghiệm của Hải quan Indonexia 40
1.4.6. Khuyến nghị của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) trong việc chống
gian lận qua khai báo trị giá tính thuế 41
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 44
2.1. CÂU HỎ I NGHIÊN CƢ́ U 44
2.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ 44
2.2.1. Phương phá p luậ n 44
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 44
2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin 45
2.2.4. Phương pháp phân tch thông tin 45
2.2.4.1. Phương pháp so sánh 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnv
2.2.4.2. Phương pháp thống kê mô tả 45
2.2.5. Phương pháp chuyên gia 45
2.2.6. Phương phá p tí nh thuế hà ng nhậ p khẩ u thự c hiệ n theo Hiệ p đị nh Trị giá
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61
4.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP
KHẨU THEO HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN GIAI ĐOẠ N 2006 - 2011 61
4.1.1. Cơ sở pháp lý của việc xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvi
4.1.1.1. Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ 62
4.1.1.2. Luật Hải quan 62
4.1.1.3. Luật Thuế xuất khẩu thuế XNK số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 62
4.1.1.4. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 64
4.1.1.5. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ 65
4.1.1.6. Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính 66
4.1.2. Kế t quả của công tác xác định trị giá tính thuế qua các giai đoạn triển
khai thực hiện Hiệp định Trị giá hải quan ở Việt Nam 66
4.1.2.1. Giai đoạn từ 2003 v trước 67
4.1.2.2. Giai đoạn 2004 - 2005 69
4.1.2.3. Giai đoạ n 2006-2011 71
4.1.3. Một số biện pháp cơ bản đang sử dụng trong công tác xác định trị giá tính
thuế hàng nhập khẩu 77
4.1.3.1 Kiểm tra trị khai báo tại thời điểm làm thủ tục hải quan 77
4.1.3.2 Tham vấn xác định trị giá tính thuế 80
4.1.3.3. Kiểm tra sau thông quan 87
4.1.3.4. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác định trị giá tính
thuế 90
4.1.3.5. Công tác chống buôn lậu 95
4.2. CÁC HÌNH THỨC GIAN LẬN VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC XÁC
ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU HIỆN NAY 96
4.2.1. Đánh giá các phương thức gian lận trị giá hàng nhập khẩu hiện nay 96
GAAP
Nguyên tắc kế toán chung được chấp thuận
GATT
Hiệp định chung v thuế quan và thương mại (gọi tắt là:
Hiệp định GATT)
GTT01
Hệ thống phần mm quản lý giá tính thuế của ngành Hải
quan (hoạt động từ tháng 9/2011 đến nay)
GTT22
Hệ thống phần mm quản lý giá tính thuế của ngành Hải
quan (hoạt động từ năm 2004 đến tháng 9/2011)
IMF
Quỹ tin tệ quốc tế
ITO
Tổ chức thương mại quốc tế
NK
Nhập khẩu
PSI
Hiệp định kiểm định trước khi xếp hàng lên tầu
TCCV
Uỷ ban v kỹ thuật xác định trị giá Hải quan
WB
Ngân hàng thế giới
WCO
Tổ chức Hải quan thế giới
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
XK
Xuất khẩu
XNK
Sơ đồ 3.4: Sơ đ tổ chức bộ máy của Phng Trị giá 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Hiệp định Trị giá hải quan GATT/WTO 1994 là một trong
những cam kết quốc tế mà ngành Hải quan phải thực hiện khi Việt Nam gia
nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Trị giá hải quan hay cụ thể hơn
là trị giá tnh thuế luôn có vai tr quyết định đến số thuế phải nộp đối với
một lô hàng khi làm thủ tục xuất hoc nhập khẩu vào một quốc gia khác,
thuế nhập khẩu cao thì nn kinh tế nội địa của quốc gia đó sẽ được bảo hộ,
nhưng ở góc độ rộng hơn thì nó lại là một trở ngại đối với hoạt động ngoại
thương giữa các nn kinh tế. Do vậy, trị giá hải quan trở thành mối quan
tâm hàng đầu của các tổ chức kinh tế quốc tế, các nhà đầu tư cũng như
cộng đng doanh nghiệp khi trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh tế
quốc tế.
Kể từ ngày 11/1/2007, Việt Nam là thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại Thế giới WTO, cùng với đó Việt Nam bắt buộc phải áp dụng
Hiệp định Trị giá hải quan. Sớm nhận thức được tầm quan trọng đó, ngay
từ giữa thập kỷ 90 của thế kỷ XX Hải quan Việt Nam với sự cố gắng và tận
dụng nội lực của Ngành và ch đạo của Chnh phủ, hỗ trợ của các Ngành,
đng thời được sự trợ giúp có hiệu quả của các tổ chức quốc tế, của Hải
quan các nước, đ tiến hành nghiên cứu, tổ chức xây dựng lộ trình triển
khai và áp dụng Hiệp định Trị giá hải quan. Mt khác, việc gia nhập WTO
cũng sẽ đem đến nhiu thách thức, không ch đối với cộng đng doanh
nghiệp mà cn đối với cả các cơ quan quản l Nhà nước.
Như chúng ta đ biết, để xác định số thuế phải nộp của hàng hoá nhập
Trên cở sở nội dung Hiệp định Trị giá hải quan GATT/WTO, đánh giá
thực trạng quá trình triển khai Hiệp định Trị giá hải quan ở Việt Nam nhằm
tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xác định trị giá tnh thuế đối
với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đ l luận cơ bản của Hiệp định Trị giá hải
quan GATT/WTO và các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam trong
quá trình triển khai Hiệp định tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng công tác xác định trị giá tnh thuế hàng nhập
khẩu trong quá trình triển khai thực hiện Hiệp định Trị giá hải quan
GATT/WTO tại Việt Nam giai đoạ n từ 2006 - 2011.
- Đ xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác
xác định trị giá tnh thuế hàng nhập khẩu theo Hiệp định Trị giá hải quan
GATT/WTO trong thờ i gian tớ i.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các phương pháp xác định trị giá tnh thuế theo Hiệp định Trị giá hải
quan GATT/WTO và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan của
Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1.Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Các tài liệu, số liệ u nghiên cứu việ c triển khai thực hiện Hiệp định Trị
giá hải quan GATT/WTO tại Việt Nam được thu thập được trong giai đoạ n
từ 2006-2011.
3.2.2. Phạm vi về không gian nghiên cứu
Đ tài được tiến hành nghiên cứu tại Tổng cục Hải quan Việ t Nam.
5
Chƣơng 1
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ
HẢI QUAN GATT/WTO VÀ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN Ở VIỆ T NAM
1.1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN
GATT/WTO
1.1.1. Lịch sử hình thành Hiệp định Trị giá hải quan GATT/WTO
Đại chiến thế giới thứ II đ làm cho nn kinh tế của hầu hết các quốc
gia rơi vào trạng thái suy sụp, với mục đch nhằm khôi phục nn kinh tế thế
giới, năm 1944 khoảng 50 quốc gia đ tổ chức hội nghị tại bang New
Hampshire (Hoa Kỳ) và đ xuất thành lập các tổ chức kinh tế quốc tế lớn
có khả năng gánh vác điu hành vĩ mô nn kinh tế quốc tế. Sau nhiu vng
đàm phán thì họ đ thống nhất cho ra đời được hai tổ chức là Quỹ tin tệ
quốc tế (IMF) và Ngân hàng tái thiết phát triển quốc tế (nay là: Ngân hàng
thế giới - WB). Các nước này cũng đ xuất thành lập một tổ chức có vai trò
chung trong điu hành thương mại thế giới (ITO). Phạm vi đ ra cho ITO là
khá lớn, bao trùm lên cả các vấn đ việc làm, đầu tư, cạnh tranh, dịch vụ, vì
thế việc đàm phán v nội dung Hiến chương của ITO diễn ra khá lâu.
Trong khi đó, vì mong muốn sớm cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh công
cuộc tái thiết sau chiến tranh, năm 1946 một nhóm 23 nước đ đàm phán
riêng biệt và đạt được một số ưu đi thuế quan nhất định. Để đảm bảo
những cam kết thuế quan đ đạt được, nhóm 23 nước này quyết định lấy
một phần v chnh sách thương mại trong dự thảo Hiến chương ITO, thỏa
thuận này được 23 nước thành viên k kết ngày 23/10/1947 kết tại Geneva
(Thuỵ sỹ) với tên gọi là Hiệp định chung v Thuế quan và Thương
mại (General Agreement on Tariffs and Trade - GATT). Hiệp định GATT
có hiệu lực từ 1/1/1948 như một thoả thuận tạm thời trong khi chờ ITO
được thành lập, nhưng sau đó ITO không ra đời. Do vậy, GATT trở thành
buôn bán hàng hoá. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) coi Hiệu định
chung v thuế quan và thương mại (GATT) cũng như Hiệp định Trị giá hải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn7
quan là một phần bắt buộc các nước thành viên của WTO phải thực hiện.
Kể từ đó Hiệp định Trị giá hải quan có tên đầy đủ là Hiệp định v thực hiện
Điu VII của Hiệp định chung v thuế quan và thương mại GATT/WTO
1994, hay cn gọi là Hiệp định Trị giá hải quan GATT/WTO [23] .
1.1.2. Các nguyên tắc chung của Hiệp định Trị giá hải quan
GATT/WTO
Như đ trình bầy ở trên, Hiệp định Trị giá hải quan GATT/WTO (từ
đây gọ i ngắ n gọ n là Hiệ p đị nh Trị giá hả i quan) được xây dựng để thực thi
Điu 7 của Hiệp định chung v thuế quan và thương mại, do vậy xuyên
suốt nội dung luôn thể hiện các nguyên tắc cơ bản của Hiệp định chung v
thuế quan và thương mại. Hay nói cách khác thì Hiệp định Trị giá hải quan
là một bộ phận của Hiệp định thành lập WTO, do vậy cũng phải tuân thủ
những nguyên tắc chung của tổ chức WTO là tạo thuận lợi cho thương mại
và tăng cường tnh minh bạch. Ngoài ra, Hiệp định Trị giá hải quan còn có
những nguyên tắc của riêng nó là [50]:
- Tôn trọng thực tế thương mại: xác định trị giá hải quan trên cơ sở
quan trọng nhất là giá thực tế đ thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng
hoá nhập khẩu.
- Xây dựng hệ thống xác định trị giá đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng.
- Xây dựng hệ thống xác định trị giá công bằng, khách quan,
minh bạch.
- Thực hiện xác định các yếu tố trong trị giá hải quan theo thông lệ
quốc tế.
- Không sử dụng trị giá hải quan như một hàng rào phi thuế.
+ Điu 12 của Hiệp định: quy định việc chuyển tải tinh thần của Hiệp
định vào các văn bản nội luật của mỗi quốc gia thành viên, đng thời
khuyến cáo nội dung của các văn bản nội luật nêu trên cần phải phù hợp
với Điu X của Hiệp định chung v thuế quan và thương mại GATT
1994 [24].
+ Điu 13 của Hiệp định: quy định v quyn và nghĩa vụ của người
nhập khẩu khi trì hon xác định trị giá tnh thuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn9
+ Điu 14 của Hiệp định: xác định tnh pháp l và khẳng định 3 phụ
lục được ban hành kèm theo Hiệp định là bộ phận không thể tách rời của
Hiệp định.
+ Điu 15 của Hiệp định: giải thch, thống nhất cách hiểu của các khái
niệm và từ ngữ nêu tại Hiệp định.
+ Điu 16 của Hiệp định: xác định người nhập khẩu có quyn yêu cầu
cơ quan Hải quan giải thch bằng văn bản v phương pháp xác định trị giá
đối với hàng nhập khẩu.
+ Điu 17 của Hiệp định: quy định cơ quan Hải quan có quyn yêu
cầu người nhập khẩu chứng minh, cung cấp thông tin để phục vụ cho việc
xác định trị giá hải quan.
- Phần II Quản lý thực hiện, tham vấn và giải quyết tranh chấp
(Điu 18 và Điu 19):
+ Điu 18 của Hiệp định: quy định thành lập, cơ cấu, cơ chế, chức năng của
“Ủy ban v xác định trị giá hải quan” và “Ủy ban kỹ thuật v xác định trị giá hải
quan”.
+ Điu 19 của Hiệp định: quy định việc tham vấn và giải quyết tranh
chấp giữa các nước thành viên trong việc xác định trị giá hải quan.
- Phần III: Đối xử đc biệt và đối xử khác biệt (Điu 20):
(1) Phương pháp trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu.
(2) Phương pháp trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu giống hệt.
(3) Phương pháp trị giá giao dịch đối với hàng hoá nhập khẩu tương tự.
(4) Phương pháp khấu trừ.
(5) Phương pháp tnh toán.
(6) Phương pháp dự phng.
Hiệp định không cho phép sử dụng tuỳ tiện các phương pháp xác định
giá mà đu phải tuân thủ theo trình tự từ (1) đến (6). Nói cách khác là để
xác định trị giá hàng hoá nhập khẩu, người ta sẽ phải bắt đầu áp dụng theo
thứ tự từ phương pháp đầu tiên “Trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn11
và ch khi vì một l do nào đó mà phương pháp này không thể áp dụng
được thì người ta mới áp dụng phương pháp thứ hai và nếu phương pháp
thứ hai không áp dụng được thì sẽ phải lần lượt áp dụng theo thứ tự cho
đến phương pháp cuối cùng để xác định được trị giá Hải quan. Nguyên tắc
này ch ngoại lệ đối với phương pháp thứ tư “Phương pháp khấu trừ” và
phương pháp thứ năm “Phương pháp tnh toán” và ch có 2 phương pháp
này có thể đảo lộn trật tự cho nhau.
1.1.4.1. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu
Là phương pháp đầu tiên, là cơ sở căn bản để xác định trị giá hải quan,
thực tế cho thấy đây là phương pháp được áp dụng cho phần lớn hàng
hoá nhập khẩu. Phương pháp này được quy định trong Điu 1 của Hiệp
định, rằng:
Trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu là trị giá giao dịch, đó là giá
thực tế đ thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho những hàng hoá được bán
để xuất khẩu đến nước nhập khẩu, và được điu chnh phù hợp với các quy
định của Điu 8, trị giá giao dịch phải đáp ứng 4 điu kiện là [23]:
+ Chi ph đóng gói, kể cả chi ph vật liệu và chi ph nhân công.
+ Trị giá, được phân bổ thch hợp, của các khoản trợ giúp là những
hàng hoá và dịch vụ do người mua cung cấp trực tiếp hay gián tiếp, miễn
ph hoc giảm giá, để sử dụng trong sản xuất và bán để xuất khẩu hàng
nhập khẩu, nhưng chưa được tnh vào giá thực tế đ thanh toán hay sẽ phải
thanh toán.
+ Tin bản quyn và ph giấy phép liên quan đến hàng hoá đang được
xác định trị giá do người mua phải trả, trực tiếp hoc gián tiếp, như một
điu kiện cho giao dịch bán hàng hoá đang được xác định trị giá, trong
phạm vi các chi ph này chưa được tnh vào giá thực tế đ thanh toán hay sẽ
phải thanh toán.
+ Trị giá của bất cứ khoản nào được chuyển trực tiếp hay gián tiếp cho
người bán, trch từ doanh thu đạt được sau khi bán hàng nhập khẩu được
bán lại, được chuyển nhượng hoc sử dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn13
+ Chi ph vận tải hàng nhập khẩu tới cảng hoc địa điểm nhập khẩu.
+ Chi ph bốc hàng lên phương tiện vận tải, dỡ hàng khỏi phương tiện
vận tải và các chi ph làm hàng liên quan đến vấn chuyển hàng nhập khẩu
tới cảng hoc địa điểm nhập khẩu.
+ Chi phí bảo hiểm.
Ngoài ra, trong phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá, cần quan
tâm đến những kha cạnh khác nhau của các giao dịch ngoại thương như
khuyến mại giảm giá, thanh toán bù trừ, tn dụng tài chnh.
1.1.4.2. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá giống hệt
Khi không thể áp dụng được phương pháp thứ nhất, thì được phép sử
dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá giống hệt. Theo Điu 2
của Hiệp định “Nếu trị gi hải quan của hàng ho nhập khẩu không thể
những yếu tố v số lượng hàng hoá và cấp độ thương mại của hàng hoá đó
phải được xem xét để điu chnh thống nhất. Đó là vì trong các giao dịch
thương mại, với điu kiện cạnh tranh thông thường thì giá cả hàng hoá phụ
thuộc rất nhiu vào số lượng hàng hoá trong các giao dịch, và cấp độ
thương mại của giao dịch đó. Có thể nhận biết rất r sự khác biệt này giữa
mua hàng với số lượng lớn và nhỏ, người mua hàng là người bán buôn, bán
lẻ hay người tiêu dùng
1.1.4.4. Phương pháp trị giá khấu trừ
Phương pháp thứ tư và thứ năm của hệ thống các phương pháp xác
định trị giá hải quan theo Hiệp định Trị giá hải quan là phương pháp khấu
trừ và phương pháp tnh toán. Riêng đối với hai phương pháp này, trật tự
áp dụng có thể bị đảo ngược nếu có yêu cầu của người nhập khẩu.
Trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu sẽ được xác định căn cứ vào
đơn giá mà ở mức giá đó, hàng nhập khẩu, hàng giống hệt hay hàng tương
tự được bán với số lượng lớn nhất, vào cùng thời điểm hay cùng kỳ nhập
khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá, và bán cho người không có
quan hệ đc biệt với người bán lô hàng. Từ mức giá đó, người ta khấu trừ
đi các khoản hoa hng hay lợi nhuận và các chi ph chung có liên quan đến
bán hàng tại nước nhập khẩu: chi ph vận tải, bảo hiểm phát sinh trong
phạm vi nước nhập khẩu và các khoản thuế, lệ ph của nước nhập khẩu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn