ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐẮC THẢO
GIẢI PHÁP TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Đỗ Đức Bình
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và
chưa từng được sử dụng, công bố trong bất kì nghiên cứu nào.
Tôi xin can đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc.
Bắc Ninh, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Đắc Thảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên của đề tài ......................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH VÀ THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ......................................................................................4
1.1. Khái quát một số vấn đề cơ bản về ngân sách Nhà nước.....................................4
1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước....................................................................4
1.1.2. Vai trò của ngân sách Nhà nước ......................................................................4
1.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước ............................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về thu ngân sách Nhà nước ............................................................6
BẮC NINH ..................................................................................................... 37
3.1. Những đặc điểm chủ yếu của tỉnh Bắc Ninh .....................................................37
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................37
3.1.2. Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội ..........................................38
3.2. Thực trạng thu ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2012 ..........43
3.2.1. Một số qui định về thu Ngân sách Nhà nước của Nhà nước Việt Nam ..........43
3.2.2. Khái quát tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................................46
3.2.3. Cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước theo nguồn hình thành ................................50
3.2.4. Cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước theo sắc thuế ...............................................53
3.3. Phân tích thu ngân sách Nhà nước theo kết quả điều tra ...................................55
3.3.1. Tình hình thu NSNN đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh thông qua kết
quả điều tra ................................................................................................................55
3.3.2. Tình hình thu NSNN đối với hộ kinh doanh cá thể ........................................60
3.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh....................................................................................................................65
3.4. Đánh giá thực trạng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .........66
3.4.1. Ưu điểm ..........................................................................................................66
3.4.2. Hạn chế ............................................................................................................69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
3.4.3. Nguyên ngân của những hạn chế ....................................................................71
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH ..........................................................................................77
4.1. Bối cảnh trong nước và thế giới ảnh hưởng tới thu ngân sách Nhà nước của
Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh .......................................................................................77
4.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô ................................................................................77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vi
PHỤ LỤC ...............................................................................................................100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Công ty TNHH
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
Ngân sách
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TW
Trung ương
Thuế GTGT
Thuế Giá trị gia tăng
Thuế NK
Thuế Nhập khẩu
Bảng 3.8: Tổng hợp chung đánh giá của hộ về thuế .................................................63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các khoản thu Ngân sách Nhà nước ...........................................................8
Hình 1.2: Hệ thống cơ quan quản lý .........................................................................10
Hình 1.3: Hệ thống NSNN ở Việt Nam ....................................................................25
Hình 3.1: Tổng thu Ngân sách Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 -2012 .......48
Hình 3.2: Tốc độ thu Ngân sách Nhà nước và tổng sản phẩm trong nước (%) ........49
Hình 3.3. Tỷ trọng thu ngân sách tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2012 ....................52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là
phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính. Sự hình thành và phát
triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng
hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và nhà nước của từng
cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước.
Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập. Một trong
những nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổi
hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
ực trạng quản lý thu ngân sách
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
ề xuất
2010-2012, chỉ rõ những thành công, bất cậ
ằm nâng cao hiệu quả
một số giả
ản lý thu ngân sách
tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về NSNN và thu NSNN;
- Đánh giá thực trạng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề quản lý thu ngân sách và tăng thu ngân
sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề thu ngân sách và tăng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
liên quan và cơ quan cùng cấp có điều kiện KT-XH tương tự
ạ
đề xuất
- Qua nghiên cứu,
những định hướng cơ bản và giải
tăng thu NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,
pháp chủ yếu nhằm
, thúc đẩy
góp
quá trình phát triển KT-XH nói chung của
h
,...
q
quá trình CNH-HĐH
.
NSNN.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo Luận văn gồm có 4 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách và thu ngân sách Nhà nƣớc
NSNN. Đối với bất kỳ quốc gia, NSNN luôn có vị trí quan trọng trong việc đảm bảo
nguồn tài chính cho sự thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
- Hai là, Ngân sách là một công cụ kinh tế vĩ mô quan trọng tác động vào nền
kinh tế. Ngân sách là nguồn lực đầu tư quan trọng giúp cho nền kinh tế phát triển,
điều chỉnh cơ cấu kinh tế; thúc đẩy quá trình đô thị hóa, động viên mọi thành viên
trong xã hội tham gia vào quá trình phát triển; ngân sách cùng với các công cụ khác
5
hỗ trợ sự hình thành đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường, đồng thời tham gia
khắc phục các thất bại của chính nền kinh tế thị trường, đảm bảo môi trường kinh
doanh lành mạnh, bảo đảm tính công bằng và hiệu quả kinh tế - xã hội.
NSNN có vai trò quan trọng, quốc gia nào cũng xây dựng một hệ thống ngân
sách hợp lý, với các chính sách nhằm mục tiêu phân phối và sử dụng có hiệu quả nhất.
Với vai trò của mình, NSNN là công cụ của Nhà nước để cùng với thị
trường tác động tích cực vào nền kinh tế; tạo động lực khuyến khích mọi thành
phần kinh tế phát triển, hạn chế cơ chế quản lý trực tiếp, mệnh lệnh hành chính;
mở rộng và tăng cường sử dụng tích cực các công cụ tài chính tiền tệ, sửa đổi bổ
sung các chính sách tài chính phù hợp với quy luật kinh tế thị trường. NSNN cần
ưu tiên lựa chọn mục tiêu trung tâm, trọng điểm, đào tạo nhân lực, phát triển nội
lực, thu hút, huy động và chuyển hóa ngoại lực thành nội lực nhằm phát triển
nhanh nền KTXH.
Trước đây, nhiều nhà kinh tế học chủ trương xây dựng một số NS tối thiểu và
cân bằng, có qui mô thu chi vừa đủ để duy trì hệ thống cơ sở hạ tầng; bảo đảm thực
hiện các chức Nhà nước công quyền, bảo vệ an ninh - quốc phòng, an toàn xã hội.
Nghĩa là NSNN chỉ giới hạn trong tiêu dùng nằm ở khâu sau phân phối lại kết quả
sản xuất kinh doanh. Hiện nay, quan điểm được nhiều quốc gia áp dụng là NSNN
không chỉ phân phối lại kết quả sản xuất kinh doanh mà trước khi phân phối lại,
NSNN đã tham gia phân phối các yếu tố đầu vào của quá trình kinh tế (đầu tư hạ tầng
KTXH, ĐTPT nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển thị trường, xúc tiến thương mại…).
kiện cho các cấp chính quyền địa phương, nhất là các cấp cơ sở chủ động thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, hạn chế tình trạng trông chờ, ỷ lại
của ngân sách cấp dưới và bao biện của ngân sách cấp trên.
- Thứ tư, bảo đảm nguyên tắc công bằng trong phân cấp NSNN.
1.2. Cơ sở lý luận về thu ngân sách Nhà nƣớc
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của thu ngân sách Nhà nước
1.2.1.1. Khái niệm
Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần
nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà
nước. Xét về hình thức, thu NSNN là một hoạt động, là quá trình của nhiều hành vi,
hành động của Nhà nước. Xét về nội dung, thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng
các quyền lực có được của mình để động viên, phân phối một bộ phận của cải của xã
hội dưới dạng tiền tệ về tay Nhà nước nhằm hình thành nên quỹ NSNN [4].
7
1.2.1.2. Đặc điểm
Thu NSNN có những đặc điểm sau đây:
- Thu NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nước (mà chủ yếu là quyền
lực chính trị);
- Thu NSNN được xác lập trên cơ sở luật định và vừa mang tính chất bắt
buộc; vừa không mang tính chất bắt buộc;
- Nguồn tài chính chủ yếu của thu NSNN là thu thập các thể nhân và pháp
nhân, được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước dưới nhiều hình thức, nhưng chủ
yếu là thuế;
- Thu NSNN gắn chặt với thực trạng kinh tế và các phạm trù: Giá cả, thu
nhập, lãi suất…
- Thu NSNN gắn liền với hoạt động của Nhà nước. Nhà nước đề ra chủ
trương, phương hướng, mục tiêu thu NSNN trong một thời kỳ nhất định, xác định rõ
thu ở đâu? Lĩnh vực nào là chủ yếu? Hình thức nào là tốt nhất?... Xác định rõ tỷ lệ thu
kinh tế, chúng ta phân loại thu NSNN theo nội dung kinh tế.
Thu NSNN bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; Các khoản tu từ hoạt
động kinh tế của nhà nước; Các khoản đóng góp của các tổ chức và các cá nhân;
Các khoản viện trợ; Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật ở mỗi quốc
gia, có thể chia thu Ngân sách thành hai nhóm (hình 1.1).
Việc phân loại theo các khoản thu ngân sách trên cho phép đánh giá được
mức độ huy động các nguồn thu ở các khu vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế;
cũng như tổng quan thu trong nước, ngoài nước. Từ đó có chính sách, biện pháp
khai thác các nguồn thu hợp lý ở các khu vực, cân đối trong và ngoài nước.
Thu NSNN
Thu thường xuyên
Thuế
Phí,
lệ phí
Thu không thường xuyên
Thu từ HĐ
kinh tế NN
Các tổ chức
Các khoản
đóng góp
Vay và VT
nước ngoài
các nguồn thu. Trên cơ sở đó giúp cho việc hoạch định chính sách cũng như tổ chức
điều hành ngân sách phù hợp với các mục tiêu nhà nước theo đuổi trong từng thời kỳ.
1.2.2.2. Chức năng thu Ngân sách Nhà nước
Hệ thống cơ quan trong bộ máy cơ quan quản lý thu ngân sách nhà nước bao
gồm cơ quan chủ quản Bộ tài chính. Dưới Bộ Tài chính có các cơ quan cùng cấp là:
Kho bạc Nhà nước, Tổng cục thuế, Tổng cục hải quan, Sở Tài chính. Ở cấp Kho bạc
Nhà nước lại quản lý theo thứ tự giảm dần bao gồm Kho bạc Nhà nước tỉnh và Kho
bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã. Dưới Tổng cục thuế có Cục thuế và Chi cục thuế.
Dưới Tổng cục hải quan gồm có hải quan tỉnh, thành phố và hải quan cửa khẩu.
Dưới Sở Tài chính có phòng tài chính và ban tài chính. Có thể khái quát hệ thống cơ
quan quản lý qua hình 1.2.
NSNN là thành phần chủ đạo trong tài chính công, gắn liền với vai trò và
chức năng của nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế. Đó là ba chức năng, phân
bổ nguồn lực, phân phối thu nhập và điều chỉnh kiểm soát. Trong đó, thu NSNN
tham gia rõ nét vào chức năng phân bổ và phân phối thu nhập.
a. Chức năng phân bổ nguồn lực
Chức năng phân bổ nguồn lực của NSNN là khả năng khách quan mà nhờ vào đó
các nguồn tài lực thuộc quyền chi phối của Nhà nước được tổ chức, sắp xếp, phân phối
10
một cách có tính đến hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng các nguồn tài lực đó đảm
bảo cho nền kinh tế phát triển vững chắc và ổn định theo các tỷ lệ cân đối đã định của kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Trong đó, hình thành chức năng này của NSNN, quá trình thu đóng vai trò
huy động, tập trung một phần những nguồn lực mà xã hội sử dụng một cách hợp lý
có tính đến khả năng của các đối tượng huy động cũng như thể hiện thái độ của Nhà
nước với những thành phần đó.
Bộ Tài chính
quận, huyện, TX
Các đơn vị sử
dụng NS
Các DN
Nhà nước
Đội kiểm tra
Đội Thuế xã,
phường
Quản lý các DN
trên địa bàn
Quản lý
hộ cá thể
Đội quản lý
hành chính
Ban Tài chính
xã, phường
Phí và lệ phí
thuộc NSNN
Hình 1.2: Hệ thống cơ quan quản lý
Ở nước ta, trong những năm trước thời kỳ đổi mới, nền kinh tế vận hành theo
Nhà nước tham gia điều tiết.
Tuy nhiên, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, do những yếu tố sản
xuất của các chủ thể kinh tế hoặc các cá nhân không giống nhau, sức khỏe, trình độ,
hoàn cảnh,... không giống nhau mà thu nhập của các chủ thể kinh tế hoặc của các cá
12
nhân có sự chênh lệch. Sự chênh lệch thu nhập này vượt quá giới hạn nào đó sẽ dẫn
đến bất công bằng xã hội. Như vậy, mặc dù đạt đến sự công bằng về mặt kinh tế thì
vẫn có sự bất công bằng về mặt xã hội. Yêu cầu công bằng xã hội là duy trì sự
chênh lệch trong phạm vi hợp lý, thích ứng với từng giai đoạn mà xã hội có thể
chấp nhận được.
Trong lĩnh vực này, thu NSNN được sử dụng làm công cụ để điều chỉnh lại
thu nhập mà các chủ thể trong xã hội đang nắm giữ. Sự điều chỉnh này được thực
hiện theo hai hướng là điều tiết bớt các thu nhập cao và hỗ trợ các thu nhập thấp.
Đối với những thu nhập do thị trường hình thành như tiền lương của người lao
động, lợi nhuận doanh nghiệp, thu nhập về cho thuê, thu nhập về tài sản, thu nhập
về lợi tức cổ phần...thì chức năng của thu NSNN là thông qua việc phân phối lại để
điều tiết. Những nhu cầu như y tế, bảo vệ sức khỏe, phúc lợi xã hội, bảo đảm xã
hội... thì được đáp ứng thông qua phân phối tập trung từ nguồn thu NSNN.
Trong việc điều tiết thu nhập, thu thuế là biện pháp chủ yếu. Thông qua các thứ
thuế gián thu để điều tiết tương đối giá cả của các loại hàng hóa, từ đó điều tiết sự phân
phối các yếu tố sản xuất của các chủ thể kinh tế. Thông qua thuế thu nhập doanh
nghiệp để điều tiết lợi nhuận của doanh nghiệp. Thông qua thuế thu nhập cá nhân để
điều tiết thu nhập lao động và thu nhập phi lao động của cá nhân (thu nhập về tài sản,
tiền cho thuê, lợi tức...). Thông qua công cụ thuế, các thu nhập cao được điều tiết bớt
một phần và được tập trung vào NSNN.
Khác với chức năng phân bổ nguồn lực, chức năng phân phối lại thu nhập
được đề cập với sự quan tâm nhiều hơn đến khía cạnh xã hội của sự phân phối. Tuy
nhiên, vấn đề đặt ra là cần nhận thức và xử lý hợp lý mối quan hệ giữa mục tiêu
một quốc gia nó được thể hiện thông qua tỷ trọng các bộ phận và mối quan hệ giữa
các bộ phận hợp thành nền kinh tế. Cơ cấu kinh tế thường được chia thành cơ cấu
theo ngành, cơ cấu theo vùng, lãnh thổ và cơ cấu thành phần. Mỗi ngành, mỗi vùng,
thành phần kinh tế trong điều kiện nhất định tạo ra mức tích lũy khác nhau do vậy
cần có những chính sách để có thể huy động hiệu quả các nguồn lực cho phát triển.
Khi cơ cấu kinh tế thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi về tỷ lệ động viên các nguồn lực
tài chính trong nền kinh tế.
Cơ cấu thu ngân sách, đặc biệt là cơ cấu thuế thể hiện mức độ huy động tập
trung các nguồn lực tài chính, đó là quá trình phân phối các kết quả của quá trình
sản xuất, do quy mô cơ cấu kinh tế quyết định. Nếu quy mô kinh tế lớn thì sẽ mở
rộng khả năng huy động từ các chủ thể trong xã hội.
14
Về cơ cấu, thu NSNN phải có một tỷ lệ áp đảo các nguồn thu từ thuế đánh
vào các hoạt động kinh tế trong nước (thu nội địa), phải đạt trên 75% tổng thu ngân
sách, trong đó thu nội địa từ thuế, phí và lệ phí đạt khoảng 66% không kể các yếu tố
như; Các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh như (thuế XNK,
dầu mỏ,…) phải chiếm tỷ trọng nhỏ; Các khoản thu không thường xuyên (như thu
từ đất đai, thu bán tài sản công…) cũng phải chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu
NSNN. Một NSNN bền vững, xét về phía nguồn thu, phải dựa chủ yếu vào các
khoản thu từ thuế đánh trên nền tảng các hoạt động kinh tế trong nước. Ðể bảo đảm
NSNN bền vững thì thu NSNN cũng cần được đẩy mạnh, đặc biệt thực hiện cơ cấu
lại NSNN theo hướng tăng thu từ kinh tế trong nước, giảm dần sự phụ thuộc nguồn
thu từ tài nguyên, dầu thô và xuất nhập khẩu bởi các khoản thu này khó bền vững
do phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường thế giới. Nếu tỷ suất thu thuế, phí trực
tiếp từ các hoạt động kinh tế trong nước chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu NSNN
cũng cho thấy chính sách thuế tuy có phần yếu kém, thiếu cơ sở bền vững, không
ngăn chặn các hành vi tăng trưởng không bền vững, tăng trưởng bằng mọi giá... từ
đó, không góp phần thúc đấy kinh tế phát triển bền vững thì cuối cùng cũng làm
cả trong phạm vi một thế hệ dân và giữa các thế hệ dân khác nhau trong tương lai.
Ngân sách bền vững giúp kích thích tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đưa nền kinh tế thoát ra khỏi khủng hoảng, phát triển ổn
định và bền vững, tác động gia tăng thu nhập, cải thiện tình trạng nghèo đói, bình
đẳng và công bằng xã hội, nâng cao.
c. Đánh giá quan hệ mức thu và đối tượng thu
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay chúng ta thường hay nhắc đến một khái
niệm xuất hiện từ rất lâu đời đó là thuế, xuất hiện từ thời kì đầu của chế độ phong
kiến, nhằm tập trung nguồn công quỹ cho nhà vua và đất nước, cho đến ngày nay
thuế vẫn giữ một vai trò rất quan trọng trong NSNN. Phân tích vai trò của khoản thu
về thuế trong hệ thống các khoản thu ngân sách nhà nước. Thuế là khoản thu mang
tính cưỡng chế do nhà nước huy động từ các tổ chức, cá nhân và tập trung vào quỹ
ngân sách nhà nước, thu từ thuế là nguồn thu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng ngân
sách nhà nước.Theo khoản 1 điều 2 Luật ngân sách nhà nước năm 2002: Thu ngân
sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí… Thuế luôn chiếm vai trò
chủ đạo trong khoản thu ngân sách nhà nước. Thuế đánh vào hầu hết các hoạt động