Nghiên cứu chẩn đoán và kết quả điều trị cắt chỏm nang đơn thận bằng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tại bệnh viện việt tiệp hải phòng - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của tôi tới:
- Đảng Ủy Ban Giám Đốc - Bệnh Viện Việt Tiệp Hải Phòng.
- Đảng Ủy, Ban Giám Hiệu, Phòng đào tạo sau đại học - Trường Đại Học
Y Dược Hải Phòng
- Bộ Môn Ngoại - Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
- Khoa Ngoại Thận Tiết Niệu - Bệnh Viện Việt Tiệp Hải Phòng
Đã giúp đỡ, tạo điều kiện kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
PGS. TS. Bùi Văn Chiến
PGS. TS. Nguyễn Công Bình
Thầy hướng dẫn dạy bảo, động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của tôi tới: Cha, mẹ và gia đình tôi, cũng như
các bạn bè đồng nghiệp xa gần luôn yêu quý và động viên, tạo điều kiện để tôi
hoàn thành luận văn này.
Hải Phòng, ngày 14 tháng 12 năm 2015
Tác giả

BÙI SỸ KHANH


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả

BÙI SỸ KHANH

1.5.3. Vỡ nang thận ......................................................................................................20
1.5.4. Nang đơn thận và ung thư thận .........................................................................20
1.6. Điều trị bệnh nang đơn thận ...............................................................................21
1.6.1. Phẫu thuật mở: ...................................................................................................21


1.6.2. Chọc hút nang thận không hoặc có bơm thuốc gây xơ hóa:............................22
1.6.3. Mở thông nang - bể thận qua nội soi niệu quản ...............................................23
1.6.4. Phẫu thuật cắt chỏm nang bằng phương pháp nội soi ổ bụng: ......................23
1.6.5. Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc: .....................................................................25
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................27
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................................27
2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân ...............................................................................27
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ .............................................................................................27
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................27
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................27
2.2.2. Cỡ mẫu và địa điểm nghiên cứu: .......................................................................27
2.3. Tiến hành nghiên cứu ...........................................................................................28
2.3.1. Cách tiến hành nghiên cứu tiến cứu .................................................................28
2.3.2. Nội dung nghiên cứu: ........................................................................................28
2.3.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu .....................................................................................37
2.4. Xử lý số liệu nghiên cứu: ......................................................................................39
2.5. Đạo đức nghiên cứu ..............................................................................................39
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................40
3.1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên
cứu .................................................................................................................................40
3.1.1. Sự phân bố tuổi, giới. .........................................................................................40
3.1.2. Triệu chứng lâm sàng ........................................................................................41
3.1.3. Cận lâm sàng ......................................................................................................42
3.2. Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc .........................................................................44


: Phương pháp.

CHT

: Chụp cộng hưởng từ

PTNS

: Phẫu thuật nội soi.

BMI

: Chỉ số khối cơ thể



: Siêu âm.

HA

: Huyết áp

UIV

: Chụp niệu đồ - tĩnh mạch ( Urographie Intraveineuse ).

NĐTM

: Niệu đồ tĩnh mạch

Max

: Tối đa


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố nhóm bệnh nhân nghiên cứu theo tuổi.................................. 40
Bảng 3.2. Lý do vào viện ................................................................................... 41
Bảng 3.3. Huyết áp lúc vào viện ......................................................................... 41
Bảng 3.4. Chỉ số BMI ......................................................................................... 41
Bảng 3.5. Triệu chứng thực thể ......................................................................... 42
Bảng 3.6. Kích thước nang thận trên phim CLVT ............................................. 42
Bảng 3.7. Vị trí nang thận ................................................................................... 42
Bảng 3.8. Phân loại nang thận theo Bosniak ...................................................... 43
Bảng 3.9. Hình ảnh đài bể thận trên phim CLVT ............................................... 43
Bảng 3.10. Xét nghiệm nước tiểu ....................................................................... 44
Bảng 3.11. Xét nghiệm sinh hóa máu ................................................................. 44
Bảng 3.12. Số lượng Trocar đặt vào khoang sau phúc mạc ................................ 44
Bảng 3.13. Màu sắc dịch trong nang đơn thận .................................................... 45
Bảng 3.14. Thời gian phẫu thuật ........................................................................ 45
Bảng 3.15. Tương quan giữa thời gian phẫu thuật và chỉ số BMI ...................... 46
Bảng 3.16. Tương quan giữa vị trí nang và thời gian phẫu thuật ....................... 46
Bảng 3.17. Kích thước nang và thời gian phẫu thuật .......................................... 47
Bảng 3.18. Tai biến trong mổ.............................................................................. 47
Bảng 3.19. Thời gian rút ống dẫn lưu ................................................................ 48
Bảng 3.20. Thời gian nằm viện sau mổ .............................................................. 48
Bảng 3.21. Kết quả siêu âm khi BN xuất viện ................................................... 48
Bảng 3.22. Huyết áp bệnh nhân khi ra viện ........................................................ 50
Bảng 3.23. Kết quả điều trị gần........................................................................... 50
Bảng 3.24. Kết quả giải phẫu bệnh thành nang .................................................. 50

thấy hơn một nửa số người trên 50 tuổi có nang thận (1975).
Nang đơn thận ít khi biểu hiện triệu chứng. Bệnh nhân thường đến viện vì
những triệu chứng không đặc hiệu: Đau thắt lưng, đái máu, tăng huyết áp, nhiễm
khuẩn niệu. Bệnh có thể gây các biến chứng: Chèn ép hệ thống đài bể thận, vỡ
tự phát hoặc vỡ do chấn thương và chảy máu trong nang [32], [47].
Có nhiều thuyết về cơ chế bệnh sinh nhưng đến nay vẫn chưa khẳng định rõ
ràng. Giả thuyết bẩm sinh được Kampmeire mô tả lần đầu 1923, giả thuyết mắc
phải được Feiner đưa ra năm 1981[6], [32].
Chẩn đoán xác định dựa vào siêu âm và chụp cắt lớp vi tính.
Điều trị chỉ đặt ra khi nang thận có biểu hiện triệu chứng. Có nhiều phương
pháp để điều trị bệnh.
Trước những năm 1970 mổ mở cắt chỏm nang hoặc cắt thận bán phần được
sử dụng. Phương pháp này có ưu điểm là điều trị triệt để song phải sử dụng
đường mổ lớn ( đường mở bụng hoặc thắt lưng ) cho một phẫu thuật đơn giản,
thời gian nằm viện kéo dài [12], [14], [16].
Giai đoạn từ 1970 đến 1990 phương pháp chọc hút nang không hoặc có bơm
thuốc gây xơ hóa nang được ứng dụng. Đây là một phương pháp điều trị đơn
giản, nhất là khi có hướng dẫn của siêu âm. Tuy nhiên tỷ lệ tái phát cao khác
nhau tùy từng tác giả từ 21% đến 85%[16].
Từ sau năm 1990 đến nay phương pháp mổ nội soi ổ bụng cắt chỏm nang
được áp dụng rộng rãi và cho kết quả tốt [18]. Năm 2002 Trần Chí Thanh đã
nghiên cứu kết quả điều trị nang đơn thận bằng phương pháp nội soi ổ bụng
cắt chỏm nang ở 100 bệnh nhân với kết quả tốt và khá đạt 71,5% ( lần lượt là


2
58,9% và 12,6% )[6]. Từ năm 2005 đến 2007, Vũ Ngọc Thắng đã tiến hành
phẫu thuật nội soi ổ bụng cắt chỏm nang thận cho 50 bệnh nhân, kết quả tốt đạt
90% [7 ].
Tại Khoa Thận – Tiết niệu bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng những

đường giữa hơn thận phải. Thận phải hơi thấp hơn thận trái khoảng
1,25cm.
Ở tư thế nằm, thận đối chiếu lên bề mặt thành ngực bụng thắt lưng :
Mặt trước: rốn thận ở khoảng ngang mức mặt phẳng qua môn vị, cách
mặt phẳng giữa khoảng 5cm và hơi ở trong đỉnh của sụn sườn IX. Rốn thận
trái ở ngay trên mặt phẳng qua môn vị và rốn thận phải ở ngay dưới. Lấy vị trí
đó của rốn thận làm mốc, có thể vẽ một hình thận dài 11cm, rộng 4,5cm, cực
trên cách đường giữa khoảng 2,5cm và cực dưới khoảng 7,5cm. (Do trục ngang
thận nằm hơi chếch ra sau và ra ngoài, chiều rộng của hình đối chiếu lên bề mặt
có hẹp hơn thực độ 1,5cm).
Mặt sau: trung tâm rốn thận nằm đối diện với bờ dưới gai đốt sống thắt
lưng I, cách mặt phẳng giữa khoảng 5cm. Theo điểm mốc đó cũng có thể vẽ
hình đối chiếu tương tự như trên.


4
Cực dưới thận thường ở trên phần cao nhất của mào chậu khoảng
2,5cm. Ở tư thế đứng, thận nằm thấp hơn ở tư thế nằm khoảng 2,5cm và di
động lên xuống theo nhịp thở.
1.1.1.4. Mạc thận và ổ thận


Ổ thận (Thể mỡ quanh thận và cạnh thận)
Thận nằm trên một khối mỡ ở sát thành bụng sau gọi là thể mỡ cạnh

thận. Thận và các mạch thận còn được bao bọc bởi một khối mô liên kết mỡ
quanh thận gọi là bao mỡ. Bao mỡ dày hơn ở các bờ thận và ăn sâu vào trong
xoang thận.



lồi gọi là nhú thận là các đỉnh của các tháp thận.
Hệ thống các đài bể thận: là một hệ thống phễu hứng nước tiểu từ các nhú
thận, bắt đầu từ các đài thận nhỏ góp lại và đổ vào niệu quản. Mỗi thận có từ 7-13
đài nhỏ. Mỗi miệng đài loe rộng úp lên 1- 3 nhú thận. Các đài thận nhỏ tập trung
thành các đài thận lớn, thường chỉ có 2 đài lớn trên và dưới thu nhận các đài nhỏ


6
trên đường đi lên và đi xuống của chúng. Ở khoảng giữa chỗ tập trung của 2 đài
lớn thành bể thận cũng có thể có từ 1-3 đài nhỏ trung gian đổ trực tiếp riêng rẽ vào
bể thận, trong một số trường hợp ( 12 - 18%) gặp 3 đài lớn. Bể thận được hợp
thành chủ yếu do sự tập trung của 2 đài lớn trên và dưới thường có hình phễu, đôi
khi có hình chữ Y. Thường thì phần đầu bể thận nằm sâu trong xoang thận, mặt
sau bể lộ ra ngoài rốn thận nhiều hơn mặt trước.
Nhu mô thận: Gồm 2 phần tủy và vỏ thận:
Tủy thận: gồm những khối hình nón, màu tái có khía hình tia gọi là tháp
thận. Mỗi tháp thận hợp với phần vỏ thận tạo thành 1 thùy thận có khoảng
trên dưới 12 thùy riêng biệt, ở thai nhi các thùy thận có ranh giới rõ, ở người lớn
chúng hòa đồng không rõ ranh giới giữa các thùy.
Vỏ thận: Nằm ngay dưới bao xơ, uốn cong ở trên các tháp thận và ăn sâu vào
giữa các tháp thận về phía xoang thận.


Vi thể:
Nhu mô thận được cấu tạo từ các đơn vị chức năng gọi là Nephron. Mỗi

Nephron gồm: một tiểu thể thận và một hệ thống ống sinh niệu.
1.1.1.6. Mạch máu và bạch mạch thận:
Động mạch thận: xuất phát từ động mạch chủ bụng, ngay dưới động mạch
mạc treo tràng trên, thường ở ngang mức bờ trên đốt sống thắt lưng II hay thân

trong ổ bụng.
1.1.2.1. Phúc mạc gồm có: phúc mạc thành; phúc mạc tạng; mạc treo; mạc
nối; các dây chằng.
1.1.2.2. Các cấu trúc phúc mạc khác: các nếp; các hố và các ngách; các ổ lõm (
trước đây gọi là túi cùng ).
1.1.2.3. Ổ phúc mạc và các khoang ngoài phúc mạc.


Ổ phúc mạc:
Khoang túi kín được giới hạn ở giữa các lá thành, lá tạng và các lá phúc mạc

trung gian gọi là ― ổ phúc mạc‖. Bình thường ổ phúc mạc chỉ là một khoang ảo,
vì các tạng và các phần phúc mạc lộn vào trong đều áp sát vào nhau không
còn kẽ hở.
Ổ phúc mạc gồm có hai phần: một phần chính là ―ổ phúc mạc lớn‖ và một
ngách phụ nằm trong ổ lớn gọi là ― túi mạc nối ‖.
Phúc mạc tạng là phần phúc mạc dính chặt vào tạng.
Mô liên kết ngoài phúc mạc ít nhiều tùy từng vùng, về lượng mô xơ và mỡ
chứa đựng bên trong. Mô liên kết đặc hay lỏng tùy theo nơi cần thích nghi với
sự thay đổi kích thước của các tạng. Ở thành bụng sau mô ngoài phúc mạc chứa
đầy mỡ ở chỗ liên quan đến thận.
Khoang ngoài phúc mạc: Khoang nằm ở ngoài ổ phúc mạc, giữa phúc mạc
thành và thành bụng gọi là ―khoang sau phúc mạc‖. Đặc biệt trong đó có
khoang sau phúc mạc và khoang sau mu. Các cơ quan nằm ở khoang này gọi là
cơ quan ngoài phúc mạc trong đó thận nằm ở khoang sau phúc mạc.
1.1.3. Giải phẫu khoang sau phúc mạc
Khoang sau phúc mạc (retroperitoneum) được giới hạn phía trước bởi phúc
mạc thành sau và phía sau bởi cân ngang. Nó thường được chia tiếp làm 3
khoang. Khoang cạnh thận trước (Anterior Pararenal Space) kéo dài từ phúc


lớp liên kết gồm một lớp sợi và một lớp cơ trơn có thể bị vôi hóa, lớp trong là
các tế bào biểu mô lát hoặc các tế bào trụ đơn. Nang đơn thận không thông với
hệ thống ống thận và cầu thận.
Tính chất của dịch trong nang: dịch của nang đơn thận không có biến chứng
thường có màu vàng rơm, chỉ có tế bào biểu mô dẹt và một số đại thực bào.


10
Hàm lượng Cholesterol, Lipid, Albumin thấp hơn trong máu. Không có sự
liên quan giữa kích thước và áp lực trong nang. Dịch trong nang có thể được
tiết ra tới 200ml trong 24 giờ.
1.2.2. Nguyên nhân sinh bệnh:
Có rất nhiều giả thuyết khác nhau về nguyên nhân sinh bệnh nang đơn thận.
Hiện nay có 2 giả thuyết chính.
1.2.2.1. Giả thuyết bẩm sinh:
Hildbrand (1890) đã chứng minh trong qúa trình phát triển phôi thai học của
thận, có sự khiếm khuyết của mầm hậu thận và ống góp sinh ra nang thận. Giả
thuyết này được Baxter và Bialostock kiểm chứng bằng nghiên cứu cắt lớp bào
thai thận.
Kampmeire (1923) đã chứng minh trong quá trình trong sự phát triển bào
thai thận, ở giai đoạn thứ 3 hoặc thứ 4 của nụ niệu quản, một ống lượn có thể
tách ra thành một ống góp để trở thành nang đơn thận. Osathnondh và Elizabeth
Potter (1964): bệnh lý nang đơn thận là do sự phát triển ở dạng bóng làm dừng
sớm sự phân chia của ống thận.
1.2.2.2 .Giả thuyết mắc phải:
Nguyên nhân viêm gây tắc ống thận: do tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi nên
Wirchow (1966) đưa ra giả thuyết nang thận là bệnh mắc phải do nguyên nhân
gây viêm. Quá trình này làm tắc nghẽn ống thận gây nang thận. Hinman và
Hepler đã làm thực nghiệm trên thỏ bằng cách thắt các ống thận và nguồn cấp
máu cho vùng đó, kết quả hình thành được nang thận.

phát triển thành bệnh đa hồng cầu.
Sỏi thận: Một số trường hợp bệnh kéo dài nang chèn ép vào hệ thống bài tiết
kết hợp với sỏi thận ( 15% ), đặc biệt là sỏi acid Uric.
1.3. Phân loại
1.3.1. Bệnh nang thận không di truyền:
1.3.1.1. Nang đơn thận: Simple Renal cysts [5]
Nang đơn thận xuất phát từ nhu mô thận, phần lớn từ vỏ thận, hình cầu
hay bầu dục. Kích thước nang thay đổi từ 1cm tới hàng chục cm. Thường chỉ có
1 nang trên một thận nhưng cũng có thể có nhiều nang trên một thận hoặc cả 2
thận.
Giải phẫu bệnh: Thành nang dày xơ hóa, độ dày thay đổi và không có tổ


12
chức thận. Lớp trong cùng là một lớp tế bào dẹt hoặc hình lập phương. Ở những
nang bể thận (pyelogenic) có thể có một lớp cơ trơn, gợi ý nguồn gốc nang xuất
phát từ những túi thừa của hệ đài bể thận, sau này bị loại ra khỏi hệ thống bài
tiết.
1.3.1.2. Thận đa nang: (Thận đa nang loạn sản) - Multicystic kidney Multicystic displastic kidney [9]
Giải phẫu bệnh:


Đại thể: thận gồm nhiều nang to nhỏ khác nhau. Những nang nhỏ đặc

được cung cấp bởi cuống mạch. Niệu quản hẹp một phần hay hoàn toàn, có khi
không có bể thận.


Vi thể: Nang được lót bởi biểu mô trụ, các nang được ngăn cách với nhau


nhân tế bào này to bất thường, lúc này gọi là Renal adenoma. U lành tính
thường xuất hiện trên 2 thận
1.3.1.5. Bệnh nang cầu thận rải rác - Sporadic glomerulocystic kidney disease.
Bệnh nang cầu thận là bệnh tổn thương thực thể, thường bị hai bên thận,
không di truyền. Tổn thương giải phẫu bệnh gồm nang to nhỏ khắp 2 thận, có
nang gan kèm theo và đặc trưng bởi khoảng trống trong bao Bowman.
1.3.1.6. Thận bọt vùng tủy - Medulary sponge kidney:
Giải phẫu bệnh: Các ống thu nhập giãn thành nang thông với nhau. Tổn
thương giống teo tiểu cầu thận ở tuổi vị thành niên nhưng chỉ gặp ở vùng tủy.
Nang có kích thước từ 1 đến 8mm, thành nang phủ bởi các tế bào ống góp.
Dịch trong nang màu vàng nâu, chứa tế bào vẩy và chất canxi lắng đọng.
Biểu hiện: Thường gặp ở bệnh nhân tuổi trên 20 tuổi, viêm đường tiết niệu,
đái máu nặng, tăng huyết áp.
1.3.1.7. Túi thừa đài bể thận:
Giải phẫu bệnh: Túi thừa nằm trong nhu mô thận thông với hệ thống đài bể
thận. Hay gặp ở đài trên. Túi thừa được lót bởi lớp tế bào biểu mô chuyển tiếp.
Bệnh lý chưa được chứng minh rõ ràng. Thường được phát hiện tình cờ hoặc
trong bệnh viêm đường tiết niệu tái phát, hoặc sỏi thận.
Điều trị ngoại khoa ít được đặt ra: Phương pháp là cắt thận bán phần hoặc
cắt chỏm, khâu cổ túi thừa và đặt mỡ vào trong khoang trống [61] .
1.3.2. Bệnh nang thận di truyền:
1.3.2.1. Thận đa nang di truyền trội (biểu hiện ở người lớn) - Autosomal
dominant polycystic kidney
Giải phẫu bệnh: Kích thước nang từ vài mm đến vài cm. Nang khu trú ở
vùng tủy và vùng vỏ thận. Niêm mạc nang giống với tế bào cầu thận. Có thể
tăng sản niêm mạc hoặc ung thư hóa thành nang. Tổn thương đi kèm thường gặp
gan đa nang, nang tụy, nang lách, nang phổi, phình mạch tứ giác Willis, túi
thừa đài bể thận.



Biểu hiện: Thường phát hiện khi trẻ 6 - 12 tuổi. Đái nhiều, uống nhiều (
kháng vassopressine, mất sự cô đặc nước tiểu của thận), thiếu máu. Siêu âm thấy
thận nhỏ hơn bình thường, thấy nang thận khi thận đủ lớn. Không đái máu,
không đái protein. Suy thận từ sau 5 đến 10 năm khởi phát. Trên siêu âm
thận có kích thước nhỏ, nhu mô thận tăng âm. Chụp cắt lớp vi tính ( CLVT) có
giá trị hơn siêu âm.
Tổn thương kèm theo xơ gan, béo phì, viêm võng mạc, bất thường về xương.


15
Tiến triển: Nhanh chóng dẫn đến suy thận.
1.3.2.4. Bệnh thận hư di truyền (hội chứng thận hư gia đình - bệnh thận đa nang
nhỏ) - Congenital nephrosis - Microcystic disease - Familial nephrosis
syndrome.
Giải phẫu bệnh: Kích thước thận bình thường, giãn các ống lượn gần.
Biểu hiện: có 2 loại:
CNF (Congenital Nephrosis Familial): Rau thai to khi sinh, đái protein, suy
thận biểu hiện từ vài ngày đến 3 tháng, trẻ gầy hay nhiễm khuẩn. Nếu không
chạy thận hoặc lọc máu thì 1/2 số bệnh nhân chết trước 6 tháng, số còn lại sống
không quá 4 tuổi.
DMS ( Diffuse Mesanginal Sclerosis ): Bệnh cảnh đa dạng suy thận khi trẻ 3
tuổi. Kích thước thận tăng theo giai đoạn nặng của bệnh. Trên siêu âm không phân
biệt được ranh giới giữa vùng vỏ và vùng tủy, đậm độ âm giảm.
1.3.2.5. Hội chứng đa dị dạng bao gồm cả nang thận:
Nang thận là một trong những biểu hiện của hội chứng đa dị dạng:
-

Hội chứng Meckel.

-


Kích thước thận nhỏ hơn bình thường, hình ảnh đài bể thận bất thường.

-

Bệnh biểu hiện qua 2 thế hệ của một gia đình.


-

16
Giải phẫu bệnh thấy nang cuộn mạch cầu thận.

1.3.3.Phân loại nang đơn thận theo vị trí
Theo vị trí tương đối từ bờ ngoài thận vào rốn thận gồm 3 loại:
-

Nang ngoại vi thận: Là nang mà một phần thành của nó đẩy lồi lên trên

bề mặt thận.
-

Nang trong nhu mô thận: Là nang mà các thành của nó được bao bọc bởi

nhu mô thận.
Nang cạnh bể thận: Là nang mà một phần thành nang áp sát vào rốn thận.
Theo vị trí tương đối với hệ thống đài bể thận:
-

Nang cực trên: Nang nằm ở 1/3 trên của thận.

một phổ các tổn thương. Bosniak M.A. tập hợp những tổn thương này
thành 4 nhóm [40].
Nhóm 1: Nang hình tròn hoặc hình bầu dục, thành nang mỏng. Hình ảnh
trống âm trong nang (SÂ) hoặc đồng tỷ trọng trên phim CLVT từ 10 - 20HU.
Không ngấm thuốc ở thì tiêm thuốc cản quang ( CLVT ). Tổn thương: nang đơn
thận.
Nhóm 2: Thành nang hơi dày, canxi hoá mỏng. Tỷ trọng trọng nang tăng: từ
60 - 90HU. Vách trong nang mỏng đều, dày < 1mm. Tổn thương: nang đơn thận
biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status