Tập làm văn: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục.
2. Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích bố cục trong VB.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu VB, xây dựng
bố cục cho một VB nói ( viết) cụ thể.
3. Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn.
4. Tích hợp :
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
a. Phương tiện dạy học: - Bảng phụ.
b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích tình huống mẫu.
- Thực hành có hướng dẫn.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các VD để rút ra những bài học thiết thực về sử
dụng kiến thức về bố cục của VB trong làm văn.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là liên kết trong văn bản? Làm thế nào để văn bản có tính liên
kết?
3. Bài mới: GV giới thiệu vào bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu bố cục và
những yêu cầu về bố cục trong VB.
- Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí d
viết đơn,lời hứa, cám ơn, nơiviết, ngày viế
đơn, kí tên.
=> Bố cục : Là sự bố trí, sắp xếp các phần
đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch
hợp lí.
HS: đọc đoạn văn 1- SGK ( 29 )
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn b
? So sánh văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” ở
SGK Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì
giống và khác nhau?
* Ví dụ : sgk ( 29 )
HS: đọc đoạn văn 2 – SGK ( 29 )
? So sánh văn bản “Lợn cưới áo mới” ở sgk
Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống
và khác nhau?
? Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện
trên như thế nào?
? Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện trên
là gì?
? Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận hơn?
GV: Qua hai VD, hãy cho biết: ? Để bố cục
nhớ ( 2 lần)
+ TB : Tả chi tiết
+ KB : Nêu cảm nghĩ
* Văn bản tự sự :
+ MB : Giới thiệu chung về nhân vật và
việc
+TB : Kể diễn biến sự việc
+ KB : Kết cục của sự việc
=> Bố cục của văn bản: gồm 3 phần : MB,
KB.
* Hoạt động 2: HD luyện tập.
HS: đọc yêu cầu BT1- Sgk (30)
- Thảo luận theo yêu cầu BT.
- Trình bày kết quả theo nhóm.
GV: nhận xét cuối cùng.
* Ghi nhớ : SGK ( 30 )
II. LUYỆN TẬP.
1. Bài 1: ( SGK – 30)
HS: xác định yêu cầu BT 2.
- Biết sắp xếp các ý cho rành mạch =>hiệu
cao.
? Hãy ghi lại bố cục của truyện “Cuộc chia
+ Hai anh em chia tay.
HS: nêu ý kiến.
- KB: Búp bê không chia tay.
3. Bài 3 :
* Bố cục: chưa rành mạch, hợp lí vì: có nh
phần còn thiếu, và những phần thừa.
+ Thiếu:
- Ở phần mở bài: giới thiệu họ - tên HS, lớ
trường, giới hạn đề tài báo cáo.
- Ở phần kết bài: nên có phần tóm tắt và nê
định sắp tới.
? Theo em, có thể bổ sung thêm điều gì ?
+ Thừa:
- Ở phần thân bài: mục 4 – hoạt động văn
không thuộc lĩnh vực học tập.
* Có thể sửa lại như sau:
+ MB: - Lời chào mừng.
- Giới thiệu họ tên, lớp.
- Tên và giới hạn báo cáo của kinh
nghiệm.
+ TB: - Nêu rõ bản thân đã học tập như thế
trên lớp.
- Bản thân đã học tập thế nào ở nhà
Vắng
II - Kiểm tra :
? LK là gì ? Làm thế nào để văn bản có tính LK ?
Yêu cầu :
- LK là sự nối liền các câu, các đoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên, hợp lí,
làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu .
- Muốn tạo được tính LK trong văn bản cần phải sử dụng được những
phương tiện Lk về hình thức và nội dung .
III - Bài mới :
Các em học lịch sử hẳn còn nhớ trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô
Quyền với việc lợi dụng nước thuỷ triều và cách bố trí các đạo quân, cánh quân
theo thế trận rồi dùng các thuyền nhỏ để dụ địch vào thế trận và phản công,
mang lại chiến thắng Bạch Đằng vang dội . Nếu không có sự sắp xếp thế trận
như vậy có thể dẫn đến kết quả như vậy không ? vì sao ?
Trong việc tạo lập văn bản cũng c ần phải bố trí sắp xếp các phần, các đoạn
theo trình tự hợp lí . Để hiểu và làm được việc này chúng ta cùng nhau tìm hiểu
bài : Bố cục trong văn bản
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
I - Bố cục và những yêu cầu về bố
cục trong văn bản :
1 - Bố cục của văn bản :
VD :
- Có 1 bạn viết giấy xin phép nghỉ
- So sánh văn bản ếch ngồi đáy giếng
ở SGK Ngữ văn 6 với văn bản vừa
đọc có gì giống và khác nhau ?
H : Giống : cùng nội dung .
Khác : về hình thức diễn đạt.Đoạn văn trong sgk có bố cục 2 phần,
các ý sắp xếp lộn xộn, không ăn nhập
với nhau nên rất khó hiểu .
Còn đo ạn văn trong sgk- ngữ văn 6
có bố cục 3 phần, các ý đư ợc sắp xếp
1 cách rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.
HS đọc đoạn văn 2 – SGK ( 29 )
- So sánh văn bản Lợn cưới áo mới ở
sgk Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc
có gì giống và khác nhau ?
- Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu
chuyện trên như thế nào ?
( sắp xếp bố cục 3 phần như trong
sách Ngữ văn 6 )
- Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện
+ Đoạn văn 2 sgk
trên là gì ? ( Phê phán những thói hư,
tật xấu của con người : thói kiêu căng,
tự phụ và thói khoe của 1 cách lố
bịch. )
- Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận
hơn?
H : VB trong sgk
+TB : Kể diễn biến sự việc
+ KB : Kết cục của sự việc
- Bố cục của văn bản: 3 phần : MB,
TB, KB.
Hs đọc yêu cầu BT1-sgk-30
* Ghi nhớ : SGK ( 30 )
III - Luyện tập :
* Bài 1: HS nêu VD :
- Biết sắp xếp các ý cho rành mạch
=>hiệu quả cao.
- Không biết sắp xếp cho hợp lí
- Hãy ghi lại bố cục của truyện “ =>không hiểu .
Cuộc chia tay của những con búp bê ”
* Bài 2:
Bố cục văn bản “ Cuộc chia tay của
những con búp bê ” :
- MB: Giới thiệu nhân vật Tôi, em tôi
và việc chia tay.
- TB : + H/c gđ, t/c 2 anh em
- Bố cục ấy đã rành m ạch và hợp lí
chưa?
+ Chia đồ chơi và chia búp bê .
+ Hai anh em chia tay
- Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 - KB : + Búp bê không chia tay
bố cục khác được không? ( câu
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục.
2. Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích bố cục trong VB.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu VB, xây dựng
bố cục cho một VB nói ( viết) cụ thể.
3. Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn.
4. Tích hợp :
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
a. Phương tiện dạy học: - Bảng phụ.
b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích tình huống mẫu.
- Thực hành có hướng dẫn.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các VD để rút ra những bài học thiết thực về sử
dụng kiến thức về bố cục của VB trong làm văn.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là liên kết trong văn bản? Làm thế nào để văn bản có tính liên
kết?
3. Bài mới: GV giới thiệu vào bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu bố cục và
những yêu cầu về bố cục trong VB.
- Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí d
viết đơn,lời hứa, cám ơn, nơiviết, ngày viế
đơn, kí tên.
=> Bố cục : Là sự bố trí, sắp xếp các phần
đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch
hợp lí.
HS: đọc đoạn văn 1- SGK ( 29 )
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn b
? So sánh văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” ở
SGK Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì
giống và khác nhau?
* Ví dụ : sgk ( 29 )
HS: đọc đoạn văn 2 – SGK ( 29 )
? So sánh văn bản “Lợn cưới áo mới” ở sgk
Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống
và khác nhau?
? Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện
trên như thế nào?
? Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện trên
là gì?
? Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận hơn?
GV: Qua hai VD, hãy cho biết: ? Để bố cục
nhớ ( 2 lần)
+ TB : Tả chi tiết
+ KB : Nêu cảm nghĩ
* Văn bản tự sự :
+ MB : Giới thiệu chung về nhân vật và
việc
+TB : Kể diễn biến sự việc
+ KB : Kết cục của sự việc
=> Bố cục của văn bản: gồm 3 phần : MB,
KB.
* Hoạt động 2: HD luyện tập.
HS: đọc yêu cầu BT1- Sgk (30)
- Thảo luận theo yêu cầu BT.
- Trình bày kết quả theo nhóm.
GV: nhận xét cuối cùng.
* Ghi nhớ : SGK ( 30 )
II. LUYỆN TẬP.
1. Bài 1: ( SGK – 30)
HS: xác định yêu cầu BT 2.
- Biết sắp xếp các ý cho rành mạch =>hiệu
cao.
? Hãy ghi lại bố cục của truyện “Cuộc chia
+ Hai anh em chia tay.
HS: nêu ý kiến.
- KB: Búp bê không chia tay.
3. Bài 3 :
* Bố cục: chưa rành mạch, hợp lí vì: có nh
phần còn thiếu, và những phần thừa.
+ Thiếu:
- Ở phần mở bài: giới thiệu họ - tên HS, lớ
trường, giới hạn đề tài báo cáo.
- Ở phần kết bài: nên có phần tóm tắt và nê
định sắp tới.
? Theo em, có thể bổ sung thêm điều gì ?
+ Thừa:
- Ở phần thân bài: mục 4 – hoạt động văn
không thuộc lĩnh vực học tập.
* Có thể sửa lại như sau:
+ MB: - Lời chào mừng.
- Giới thiệu họ tên, lớp.
- Tên và giới hạn báo cáo của kinh
nghiệm.
+ TB: - Nêu rõ bản thân đã học tập như thế
trên lớp.
- Bản thân đã học tập thế nào ở nhà
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK
- HS:SGK, bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Liên kết trong văn bản ? Phương tiện liên kết
Đáp án và biểu điểm.
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn
bản , làm cho văn bản trở nên có nghĩa ,dễ hiểu .
10
- Liên kết về nội dung
- Liên kết về hình thức
2. Bài mới : Giới thiệu bài: Trong những năm học trước , các em đã được làm
quen với công việc xây dựng dàn bài , Dàn bài lại là chính kết quả , hình thức
thể hiện của bố cục . Vì thế bố cục trong vb không phải là 1 vấn đề hoàn toàn
mới mẻ đối với chúng ta . Tuy nhiên trên thực tế , vẫn có rất nhiều học sinh
không qua tâm đến bố cục , và rất ngại xác dịnh bố cục trong lúc làm bài . Vì
vậy bài học hôm nay sẽ học ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong vb ,
bước đầu giúp ta xây dựng được bố cục rành mạch , hợp lí .
Hoạt động của GV
- Sự sắp đặt nội - Lý do xin gia nhập.
dung các ần
ph
theo một trình tự - Lời hứa, cam đoan.
hợp lý được gọi
- Chữ kí
là bố cục.
b- Nội dung trong đơn phải
sắp xếp một cách trình tự,
? Vì sao khi xây dựng văn
bản cần phải quan tâm tới
bố cục?
rành mạch và hợp lý.
- Vì văn bản không được viết
một cách tuỳ tiện mà phải
viết nột cách rõ ràng.
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về bố cục trong VB (7’)
- Goi HS đọc câu chuyện 2
- 2 HS đọc/29
2. Những yêu cầu về bố cục
trong văn bản:
+) Văn bản: sgk/29
+) Nhận xét:
? Có cần phân biệt rõ ràng
+ MB: Giới thiệu chung về
nhiệm vụ của mỗi phần
nhân vật và sự việc.
phải
phân
biệt
không? Vì sao?
rõ ràng.
+ TB: Kể lại diễn biến của sự
việc.
? Có bạn nói rằng phần MB
+ KB: Kể kết cục của sự việc.
chỉ là sự tóm tắt, rút gọn - Suy nghĩ, phát
- Văn bản miêu tả:
của phần TB, còn phần KB biểu ý kiến.
chẳng qua chỉ là sự lặp lại
+MB:Tả khái quát đối tượng
một lần nữa của MB. Nói
như vậy có đúng không? Vì
+ TB: Tả chi tiết đối tượng.
sao?
+ KB: Nêu cảm nghĩ.
* Ghi nhớ: ( SgkT30)
* HĐ 4: HDHS Luyện tập (15’)
4- Luyện tập
1.Bài tập 3/30:
? Bài tập 3/ 30
4- Dặn dò: (2’)
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
_______________________________________