Phát triển kinh tế biển
i
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự
chỉ dạy tận tình của các thầy cô, tôi đã nghiên cứu và tiếp thu được nhiều kiến thức
bổ ích để có thể vững bước trong tương lai.
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế phát triển với đề tài “Phát triển
kinh tế biển huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa” là kết quả của quá trình nghiên cứu
và học tập trong những năm học vừa qua.
Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành nhất tới cô Th.s Nguyễn Quỳnh Hoa đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều ý kiến quý báu để giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, trưởng các phòng ban chuyên môn,
đặc biệt là phòng Tài chính kế hoạch và phòng Nông nghiệp cùng tất cả cán bộ,
công nhân viên tại UBND huyện Tĩnh Gia đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi nghiên
cứu, thu thập số liệu và truyền đạt những kinh nghiệm thực tế tại đơn vị để tôi hoàn
thiện tốt luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới hạn
về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự góp
ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương
Phát triển kinh tế biển
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH................................................................................................xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................xiii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN.......................4
1.1 Kinh tế biển
4
1.1.1 Biển 4
1.1.1.1 Định nghĩa biển......................................................................................4
1.1.1.2 Định nghĩa vùng ven biển.......................................................................5
Hiện tại có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về biển đã đưa ra các
định nghĩa khác nhau về vùng ven biển. Dưới đây là một số định nghĩa về vùng
ven biển đã được lựa chọn tùy theo từng quốc gia và từng lĩnh vực khoa học
cụ thể:................................................................................................................5
1.1.1.3 Vai trò của biển......................................................................................6
1.1.1.4 Đặc điểm vùng biển Việt Nam................................................................7
1.1.2 Kinh tế biển
9
1.1.2.1 Khái niệm...............................................................................................9
1.1.2.2 Vị trí vai trò kinh tế biển trong nền kinh tế quốc dân...........................10
1.1.2.3 Các thành phần cấu thành kinh tế biển................................................12
1.2 Phát triển kinh tế biển...............................................................................................................18
1.2.1 Phát triển kinh tế
một năm).........................................................................................................21
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển...........................................................................24
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
24
1.3.2 Nguồn nhân lực
24
1.3.3 Vốn đầu tư phát triển.............................................................................................................24
1.3.4 Chính sách về phát triển kinh tế biển.....................................................................................25
1.3.5 Cơ sở hạ tầng 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN.........................28
HUYỆN TĨNH GIA...............................................................................................28
2.1 Giới thiệu chung về Tĩnh Gia và vùng biển huyện Tĩnh Gia.......................................................28
2.1.1 Giới thiệu chung về huyện Tĩnh Gia........................................................................................28
2.1.1.1 Vị trí địa lý............................................................................................28
2.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế..................................................................28
2.1.1.3 Tình hình văn hóa – xã hội:..................................................................................................30
2.1.1.4 Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội...............................................................32
2.1.2 Giới thiệu vùng biển huyện Tĩnh Gia......................................................................................32
2.1.2.1 Giới thiệu chung vùng biển Tĩnh Gia....................................................32
2.1.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển huyện Tĩnh Gia.............32
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế biển huyện Tĩnh Gia....................................................................36
2.2.1 Thực trạng hoạt động của các thành phần cấu thành kinh tế biển.........................................36
Phát triển kinh tế biển
2.2.2.3 Hiệu quả và tác động lan tỏa kinh tế biển huyện Tĩnh Gia...................54
2.2.2.3.1 Hiệu quả kinh tế biển huyện Tĩnh Gia...............................................54
Các hoạt động kinh tế biển huyện Tĩnh Gia mang lại lợi nhuận lớn cho nền kinh
tế. Trước hết phải kể đến lợi nhuận thu lại từ hoạt động du lịch, đây là một
hoạt động mới được khai thác và đầu tư phát triển trong thời gian gần đây. Lợi
nhuận thu được từ hoạt động này liên tục tăng qua các năm, năm 2014 lợi
nhuận gấp hơn hai lần lăm 2009 (năm 2014 đạt 22,023 tỷ đồng, năm 2009 chỉ
đạt 9,346 tỷ đồng). Du lịch huyện Tĩnh Gia đã phát triển đa dạng bao gồm các
hoạt động phục vụ du khách như dịch vụ thuê phòng, ăn uống, hàng hóa biển
và các hoạt động vui chơi, giải trí. Trong đó 2 hoạt động nhà hàng và khách sạn
mang lại lợi nhuận lớn nhất và liên tục tăng qua các năm. Có được kết quả này
nhờ vào sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và người dân huyện Tĩnh Gia đã biết
tận dụng tiềm năng biển để khai thác các hoạt động du lịch, phục vụ du khách
và mang lại lợi nhuận cho phát triển kinh tế....................................................54
Phát triển kinh tế biển
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
vi
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
2.2.2.3.2 Tác động lan tỏa kinh tế biển huyện Tĩnh Gia.......................................................56
(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Tĩnh Gia)..................................................................................57
2.3 Đánh giá sự phát triển kinh tế biển huyện Tĩnh Gia..................................................................57
- Công tác cứu hộ, cứu nạn trên biển kém hiệu quả........................................................................59
Phát triển kinh tế biển
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
vii
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
thu gom muối, ổn định và phát triển thị trường tiêu thụ cả muối thô và muối chế biến chưa thật
sự hiệu quả; Chưa tạo được mối liên kết giữa sản xuất và chế biển................................................61
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN
HUYỆN TĨNH GIA ĐẾN 2020.............................................................................63
Định hướng phát triển kinh tế biển Tĩnh Gia đến năm 2020...........................................................63
1Quan điểm và mục tiêu phát triển.............................................................................................63
3.1.1.1 Quan điểm phát triển...........................................................................63
3.1.1.2 Mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế biển đến năm 2020.....................63
3.1.3 Định hướng phát triển một số ngành chủ yếu đến năm 2020................................................64
3.1.3.1 Dịch vụ cảng biển.................................................................................64
3.1.3.2 Ngành thủy sản....................................................................................65
3.1.3.3 Khai thác dầu khí..................................................................................65
3.1.3.4 Ngành du lịch biển:...............................................................................66
3.1.3.5 Nghề làm muối:....................................................................................66
Giải pháp phát triển kinh tế biển huyện Tĩnh Gia............................................................................66
3.2.1 Nhóm giải pháp hạn chế ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên trên biển.......................................66
- Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn trên biển...........................................................................66
còn hạn chế do đó tạo điều kiện cho các tập đoàn, tổng công ty, các doanh nghiệp khác ngoài
huyện đầu tư vào lĩnh vực đóng tàu trọng tải lớn và vận tải biển. Cảng Lạch Bạng và Nghi Sơn đang
dần phát triển, tuy nhiên quy mô còn chưa lớn và chưa hiệu quả, thời gian tới cần đầu tư và tập
trung nâng cao năng suất hệ thống cảng biển của huyện................................................................80
Du lịch biển:
81
Nghề làm muối:
83
- Ổn định nghề muối, từng bước tháo gỡ những khó khăn trong nghề muối huyện Tĩnh Gia: Chính
quyền địa phương cần xây dựng các chính sách hỗ trợ giá muối, hỗ trợ người dân hoạt động nghề
muối. 83
- Nâng cao chất lượng muối thô và muối chế biến..........................................................................83
- Hỗ trợ công tác tổ chức đầu mối thu gom muối, ổn định và phát triển thị trường tiêu thụ cả muối
thô và muối chế biến.......................................................................................................................83
- Xây dựng mối liên kết giữa sản xuất và chế biển: Sắp xếp các cơ sở chế biến muối gần khu sản
xuất, để tiện vận chuyển, hạn chế chi phí, nâng cao thu nhập........................................................83
KẾT LUẬN............................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................85
Phát triển kinh tế biển
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
Bảng 2.19: Bảng giá trị mặt hàng xuất khẩu ngành thủy sản năm 2013 – 2014
................................................................................................................................. 57
Phát triển kinh tế biển
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
Phát triển kinh tế biển
x
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
xi
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1:Cơ cấu thành phần kinh tế biển năm 2009..........................................53
Hình 2.2: Cơ cấu thành phần kinh tế biển năm 2014Error: Reference source
not found....................................................................................................................53
Hình 2.1..................................................................................................................52
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
CHỮ VIẾT TẮT
GDP
FAO
GNI
PCI
BHXH
VAT
OECD
ODA
FDI
BOT
BTO
EU
IQF
GO
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một quốc gia không có biển là một quốc gia hạn chế nguồn lực. Biển có tầm
quan trọng to lớn đối với sự sinh tồn và phát triển của nhân loại. Biển là cái nôi của
sự sống đầu tiên trên Trái Đất. Biển và đại dương là nguồn của cải vĩ đại, là kho
nước vô tận, là kho tài nguyên, kho thực phẩm, là môi trường nuôi sống con người
từ bao thế kỷ nay và trong tương lai cũng sẽ là niềm hy vọng lớn nhất đối với loài
người, nhất là khi dân số thế giới ngày càng tăng lên. Biển không chỉ có ý nghĩa
quan trọng đối với các nước tiếp giáp với biển mà còn có vai trò to lớn với tất cả các
vùng đất, lãnh thổ như vùng rừng núi xa xôi hay một miền sa mạc ở sâu trong lục
địa, thậm chí với các quốc gia không có biển thì việc cung cấp các sản phẩm hay
dấu tích từ biển và đại dương vẫn luôn tồn tại rộng khắp. Biển có ý nghĩa chiến lược
và nguồn tài nguyên biển thì chưa bao giờ lường hết được.
Nhiều quốc gia đã biết tận dụng tiềm năng của biển để giúp cho mình vượt
qua những khó khăn, tạo nên những thế mạnh mới. Chính vì vậy, đối với mỗi quốc
gia, biển được coi là tài sản quý giá. Nhiều nhà kinh tế học đã nói đến “lục địa
xanh” này và họ cho rằng “ nền kinh tế tương lai của loài người trước hết là nền
kinh tế gắn với biển ”. Thế kỷ XXI được các nhà chiến lược xem là “Thế kỷ của đại
dương”. Trong thời đại hiện nay, khi mà diện tích lục địa đang ngày càng bị thu
hẹp, nguồn tài nguyên đang bị khai thác một cách kiệt quệ thì biển chính là lối thoát
cho tình trạng bế tắc về nơi sinh sống, nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu cho con
người. Chính vì thế mà ngày nay, hầu như tất cả các quốc gia đều chú ý đến việc
nghiên cứu, khai thác nguồn lợi từ biển trong quá trình phát triển kinh tế đất nước.
Việt Nam nằm ở rìa biển Đông, là mặt tiền quan trọng của đất nước để thông
ra Thái Bình Dương và mở cửa ra nước ngoài. Nước ta là một quốc gia có biển, với
diện tích vùng biển rộng khoảng 1 triệu km² (gấp 3 lần đất liền), đường bờ biển dài
3260km, dọc bờ biển có hơn 100 cảng biển, 48 vụng, vịnh và trên 112 cửa sông,
cửa lạch đổ ra biển. Vùng biển Việt Nam có hơn 3.000 đảo lớn, nhỏ với diện tích
định. Nhận thức được tầm quan trọng của nền kinh tế biển trong mọi lĩnh vực, việc
nghiên cứu, phân tích, xác định phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế biển
trong tương lai được xem là một định hướng quan trọng hàng đầu trong chiến lược
phát triển chung của huyện Tĩnh Gia.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tĩnh Gia lần thứ XIV và mới nhất là lần
thứ XV đã xác định kinh tế biển là một chương trình trọng tâm trong nhiệm kỳ mới.
Đề tài nghiên cứu:“ Phát triển kinh tế biển huyện Tĩnh Gia” với những mục đích
sau: Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về phát triển kinh tế biển; Khảo sát và
đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế biển của huyện Tĩnh Gia; Phân tích thực
trạng phát triển kinh tế biển huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2009 – 2014; Căn cứ vào
thực trạng phát triển kinh tế biển để đưa ra những định hướng phát triển và đề xuất
các giải pháp phát triển kinh tế biển huyện Tĩnh Gia đến năm 2020.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Biển Đông, vùng biển Việt Nam và vùng
biển huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
4. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung ngiên cứu tình hình phát triển kinh
tế biển huyện Tĩnh Gia trong giai đoạn từ 2009 – 2014 và đưa ra những giải pháp,
định hướng phát triển đến năm 2020.
Phát triển kinh tế biển
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
3
1.1 Kinh tế biển
1.1.1 Biển
1.1.1.1 Định nghĩa biển
Mặt nước bao la liền một dải của đại dương chiếm 70,8% diện tích bề mặt
hành tinh của chúng ta. Biển nói chung là một vùng nước mặn rộng lớn nối liền các
đại dương, hoặc là các hồ lớn chứa nước mặn mà không có đường thông ra đại
dương một cách tự nhiên (theo Wikipedia). Biển là hệ thống kết nối của tất cả các
vùng chứa nước của Trái Đất, bao gồm năm đại dương lớn. Từ "biển" được sử dụng
trong tên của một vùng nước mặn cụ thể, nhỏ hơn, chẳng hạn như Biển Bắc hoặc
Biển Đỏ. Khi có sự thâm nhập của lục địa vào đại dương thì các đảo và bán đảo
được hình thành và ngược lại, khi có sự thâm nhập của đại dương vào lục địa thì các
biển, vịnh và eo biển được hình thành. Biển là một bộ phận biệt lập của đại dương.
Nó được phân biệt bởi những đặc điểm tự nhiên, chủ yếu là bởi những đặc điểm
thủy văn và khí hậu. Nó có thể nằm giữa hai lục địa, ăn sâu vào lục địa hoặc tách ra
khỏi đại dương bởi các bán đảo, đảo và địa hình ngầm.
Tùy thuộc vào đặc tính của sự tiếp xúc giữa lục địa và đại dương, các biển
được phân chia thành ba nhóm:
Biển giữa các lục địa: Biển này được bố trí giữa hai lục địa. Biển giữa các
lục địa nằm ở các vòng đai đứt gãy của vỏ Trái đất, nét đặt trưng của biển này là sự
chia cắt mạnh mẽ của đường bờ biển, sự chênh lệch rõ rệt của độ sâu, hoạt động địa
chấn và hoạt động núi lửa mạnh mẽ.
Biển trong lục địa: Biển ăn sâu vào trong lục địa, nằm ở thềm lục địa và có
độ sâu không lớn.
Biển rìa lục địa: Biển được tách ra khỏi đại dương bởi các quần đảo hay bán
đảo, được nối với các đại dương trên những tuyến rộng. Biển này được bố trí hoặc
là ở thềm lục địa với độ sâu nhỏ, hoặc là ở sườn lục địa với sự tăng nhanh đến độ
sâu của đại dương. Vị trí địa lý của biển quy định về nhiều mặt chế độ thủy văn của
nó. Biển trong lục địa ít liên quan với đại dương, cho nên độ mặn của nước, chế độ
của các dòng biển và của thủy triều ở biển khác biệt rõ rệt so với đại dương.
sống và khai thác các nguồn lợi biển.
Bên cạnh đó, khi phân tích các tác động kinh tế - xã hội và môi tường của
phần lãnh thổ sát biển với các vùng bị nhiễm mặn, cho thấy các hoạt động kinh tế
xã hội của dân cư mang những sắc thái đặc thù gắn với nguồn lợi ven biển. Quá
trình khai phá thềm lục địa, phát triển các lĩnh vực kinh tế hướng tới mở rộng kinh
tế đối ngoại qua đường hàng hải của dân cư các quốc gia có biển, cho thấy các định
nghĩa chung về vùng ven biển không những phản ánh những tiêu chí khách quan về
điều kiện tự nhiên và tài nguyên vùng ven biển, mà còn phản ánh được các vấn đề
về dân cư và các hoạt động kinh tế xã hội, đồng thời phải tuân thủ những điều luật
Quốc tế và Quốc gia về xác định chủ quyền, ranh giới và các vùng đặc quyền kinh
tế của một quốc gia trên biển.
Như vậy, có thể phân định vùng ven biển là toàn bộ phần đất liền ven biển và
các hải đảo trên phần biển hải phận và vùng đặc quyền kinh tế của một quốc gia. Đó
là một không gian để bố trí các hoạt động kinh tế - xã hội hướng biển. Theo công
Phát triển kinh tế biển
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
6
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
ước của Liên Hợp Quốc về luật biển, một nước ven biển có năm vùng biển: nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa.
Nội thủy: Là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng
lãnh hãi. Vùng nước nội thủy có chế độ pháp lý như lãnh thổ trên đất liền.
Phát triển kinh tế biển
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
7
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
Biển là kho chứa hoá chất vô tận: Tổng lượng muối tan chứa trong nước
biển là 48 triệu km3, trong đó có muối ăn, iốt và 60 nguyên tố hoá học khác. Biển
chứa các loại khoáng sản khác như dầu khí, quặng Fe, Mn, quặng sa khoáng và các
loại muối. Năng lượng sạch từ biển và đại dương hiện đang được khai thác phục vụ
vận tải biển, chạy máy phát điện và nhiều lợi ích khác của con người.
Biển mang lại nguồn lợi lớn cho con người: Nguồn lợi hoá chất và khoáng
chất chứa trong khối nước và đáy biển; Nguồn lợi nhiên liệu hoá thạch, chủ yếu là
dầu và khí tự nhiên, nguồn năng lượng "sạch" khai thác từ gió, nhiệt độ nước biển,
các dòng hải lưu và thuỷ triều.
Biển phục vụ phát triển kinh tế quốc gia: Mặt biển và vùng thềm lục địa là
giao thông đường thuỷ, biển là nơi chứa đựng tiềm năng cho phát triển du lịch,
tham quan, nghỉ ngơi, giải trí, nguồn lợi sinh vật biển, đặc biệt là phát triển kinh tế
biển: Khai thác chế biến thủy hải sản, cảng biển, hàng hải, nghề muối, khai thác dầu
khí, xuất khẩu, mang lại nguồn lợi lớn cho sự phát triển kinh tế quốc gia.
Một số vai trò to lớn khác: Biển là nguồn cung cấp hơi nước để tạo ra mưa
cho khí quyển. Mưa đã duy trì sự sống cho các sinh vật trên đất liền. Biển là kho
báu cho ngành thủy sản, nghề muối, du lịch biển.... Vận tải đường biển và hoạt
động xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng trong buôn bán quốc tế, là chiến lược
của nền kinh tế quốc gia. Vận tải biển chiếm 3/4 khối lượng hàng hóa trao đổi trên
sóng nước cao tới 10 m hoặc hơn. Dông trên biển thường phát triển về đêm và sáng.
Chế độ nhiệt: Mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền. Biên độ nhiệt
trong năm nhỏ, nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên 23°C.
Chế độ mưa : Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền, đạt từ 1100
đến 1300 mm/năm. Ví dụ : lượng mưa trên đảo Bạch Long Vĩ là 1127 mm/năm,
trên đảo Hoàng Sa là 1227 mm/năm. Sương mù trên biển thường hay xuất hiện vào
cuối mùa đông đầu mùa hạ. Cùng với các dòng biển, vùng biển Việt Nam còn xuất
hiện các vùng nước trôi và nước chìm, vận động lên xuống theo chiều thẳng đứng,
kéo theo sự di chuyển của các sinh vật biển.
Chế độ triều: Thủy triều là nét rất đặc sắc của vùng biển Việt Nam. Vùng
biển ven bờ nước ta có nhiều chế độ triều khác nhau. Trong đó, chế độ nhật triều
của vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới, ở đây mỗi ngày chỉ có một lần
nước lên và một lần nước xuống rất đều đặn.
Tài nguyên thiên nhiên biển
Biển Việt Nam là vùng biển đảo đầy tiềm năng. Biển nước ta có khoảng
11.000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình thuộc 6 vùng đa
dạng sinh học biển khác nhau. Trữ lượng hải sản biển Việt Nam dao động trong
khoảng 3,1 – 4,2 triệu tấn/năm, với khả năng khai thác 1,4 – 1,6 triệu tấn/năm.
Trong đó, trữ lượng cá nổi và đáy tập trung nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Bộ.
Bên cạnh đó, diện tích nuôi trồng thủy sản của Việt Nam khoảng 2 triệu ha với 3
loại hình nước ngọt, nước lợ và vùng nước mặn ven bờ. Ngoài ra, vùng biển nước ta
còn có các loại động vật quý khác như đồi mồi, rắn biển, chim biển, thú biển, hải
sâm. Với 48 vũng, vịnh nhỏ và 12 đầm, phá ven bờ, khoảng 1.120 km rạn san hô,
252.500 ha rừng ngập mặn, cùng các thảm cỏ biển phân bố từ Bắc vào Nam.
Dọc ven biển Việt Nam có 37 vạn ha có khả năng nuôi trồng thủy sản, trong
đó có khoảng 17 vạn ha có thể nuôi tôm và 20 vạn ha có thể nuôi cá, trai, sò huyết.
Do nằm trong vành đại quặng thiếc của Thái Bình Dương, nên biển Việt Nam chứa
đựng một khối lượng lớn về sa khoáng sản quý hiếm như: titan, nhôm, sắt, muối
mangan, cát thủy tinh và đất hiếm. Một nguồn lợi không nhỏ mà biển Việt Nam
mang lại là cát thủy tinh có hàm lượng Si0₂ cao tới 99%, rất có giá trị trong công
tàu, khai thác chế biến thủy hải sản, nghề muối, du lịch, khai thác dầu khí, xuất
nhập khẩu... được đẩy mạnh phát triển mang lại nguồn lợi lớn cho quốc gia.
Giao thông đường biển và an ninh quốc phòng: Biển là cửa ngõ giao thương,
trao đổi buôn bán thương mại giữa các quốc gia, đồng thời là khu vực luôn nóng lên
về các vấn đề an ninh chính trị quốc gia. Biển có vị trí chiến lược, vai trò vô cùng
quan trọng trong bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia, khu vực.
1.1.2 Kinh tế biển
1.1.2.1 Khái niệm
Theo giáo sư Nguyễn Văn Hường (Tạp chí hoạt động khoa học kỹ thuật – số
5 năm 1996): “Kinh tế biển là một lĩnh vực bao gồm nhiều ngành hoạt động liên
quan đến biển như: thủy sản, du lịch, giao thông vận tải, dầu khí... nhằm khai thác
toàn bộ lợi ích mà biển có thể mang lại để phát triển đất nước”. Như vậy, chúng ta
có thể hiểu một cách đơn giản: kinh tế biển là những hoạt động kinh tế dựa trên việc
khai thác các nguồn tài nguyên và môi trường biển.
Theo Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 7/2007, kinh tế biển được định nghĩa:
Phát triển kinh tế biển
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
10
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
Theo nghĩa hẹp: Kinh tế biển là ngành kinh tế bao gồm toàn bộ các hoạt
động kinh tế diễn ra trên biển ( Kinh tế hàng hải (Vận tải biển và dịch vụ cảng
biển); Thủy sản (đánh bắt và nuôi trồng hải sản); Khai thác dầu khí ngoài khơi; Du
lịch biển; Làm muối; Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; Kinh tế đảo.
Phát triển kinh tế biển
SV: Nguyễn Thị Hương - 11121865
Phát triển kinh tế biển
11
GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
trong tương lai, tạo điều kiện thuận lợi giao thương, hội nhập, mở cửa giữa các quốc
gia trên thế giới theo xu hướng hội nhập hóa toàn cầu.
1.1.2.2.2 Vai trò
Một là: Góp phần đưa ngành thủy sản trở thành một trong những ngành mũi nhọn
của nền kinh tế.
Ngành thủy sản đã từng bước vươn lên phát triển một cách mạnh mẽ với hoạt
động đánh bắt và nuôi trồng. Hiện nay, thủy sản đang là một ngành kinh tế mũi
nhọn của nhiều quốc gia có biển trên thế giới, không chỉ đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản mà còn mở ra cơ hội cho ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh. Có
thể nói sự phát triển của thủy sản đã tác động không nhỏ đến tất cả các lĩnh vực các
ngành kinh tế trong xã hội. Nó không chỉ tạo thêm nhiều thu nhập, nâng cao đời
sống người dân mà còn tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế ở tầm vĩ mô.
Những tác động cụ thể của ngành thủy sản: Làm tăng kim ngạch xuất, nhập
khẩu; Tăng cường hợp tác, ngoại giao giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế
giới; Sự thay đổi cơ chế, chính sách đối với ngành thủy sản làm thay đổi cơ cấu
nông lâm nghiệp, công nghiệp góp phần phân bố lại sản xuất hợp lý và hiệu quả.
Hai là: Đưa ngành du lịch biển trở thành ngành công nghiệp mang lại nhiều nguồn
lợi cho các quốc gia.
Du lịch biển, với những bãi cát dài thơ mộng, những bờ biển đẹp, danh lam,
hải sản được phát triển là nhờ nguyên liệu đầu vào sản lượng thủy hải sản nuôi
trồng và đánh bắt ngày càng tăng.
1.1.2.3 Các thành phần cấu thành kinh tế biển
1.1.2.3.1 Cảng biển
Định nghĩa:
Cảng biển một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiều công trình và kiến
trúc, bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thuận lợi thực hiện
công việc chuyển giao hàng hoá/hành khách từ các phương tiện giao thông trên đất
liền sang các tàu biển hoặc ngược lại, bảo quản và gia công hàng hoá, và phục vụ tất
cả các nhu cầu cần thiết của tàu neo đậu trong cảng. Ngoài ra nó còn là trung tâm
phân phối, trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ, trung
tâm cư dân của cả một vùng hấp dẫn.
Chức năng của cảng biển:
Nhóm chức năng cơ bản: Cung cấp phương tiện, thiết bị và hàng hoá mậu
dịch đường biển; Cung cấp luồng cho tàu bè vào cảng thuận lợi nhất; Cung cấp
đường cho ô tô, xe lửa, tàu sông và các phương tiện vận tải khác ra vào cảng; Thực
hiện các dịch vụ ngoài xếp dỡ hàng hoá như sửa chữa, cung ứng tàu thuyền, trú ngụ
khi có bão hoặc các trường hợp khẩn cấp khác.
Nhóm chức năng phụ thuộc: Bảo đảm an toàn cho tàu khi ra vào cảng, bảo
đảm an toàn cho tàu và thuyền khi di chuyển trong cảng, cùng với sự an toàn về đời
sống và tài sản của tàu khi còn nằm trong ranh giới của cảng; Bảo đảm vệ sinh môi
trường.
Nhóm chức năng cá biệt khác: Là đại diện cơ quan Nhà nước thực thi các
tiêu chuẩn an toàn của tàu thuyền, thuỷ thủ, và kiểm soát ô nhiễm môi trường; Là
đại diện của cơ quan đăng kiểm tàu thuyền; Làm dịch vụ khảo sát đường thuỷ; Thực
hiện các hoạt động về kinh tế và thương mại; Cung cấp các công trình trường học,
bệnh viện, y tế, vui chơi giải trí cho nhân viên trong cảng và dân cư của thành phố.
Phát triển kinh tế biển