ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN HIỆU
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM ADE - SELPLEX
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI NGOẠI
VÀ SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CON THEO MẸ TẠI
TRANG TRẠI LỢN PHÙNG XUÂN HÀ - TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN HIỆU
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM ADE - SELPLEX
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI NGOẠI
VÀ SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CON THEO MẸ TẠI
TRANG TRẠI LỢN PHÙNG XUÂN HÀ - TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Hiền Lương
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, công nhân của
trang trại lợn Phùng Xuân Hà (Yên Bái) đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên khích lệ của gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp trong suốt thời gian thực hiện luận văn khoa học này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Hiệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN .........v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục đích của đề tài .................................................................................................2
3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
1.1.1. Đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn nái ......................................................4
3.2.1. Ảnh hưởng của chế phẩm ADE - selplex đến sức đề kháng của lợn con .......51
3.2.2. Ảnh hưởng của chế phẩm ADE - selplex tới khả năng sinh trưởng của lợn con .. 57
3.2.3. Ảnh hưởng của chế phẩm ADE - selplex đến khả năng chuyển hóa thức ăn
của lợn con thí nghiệm ..............................................................................................65
3.3. Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm ADE - selplex cho lợn nái và lợn con ....66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................69
1. Kết luận .................................................................................................................69
2. Đề nghị ..................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70
PHỤ LỤC .................................................................................................................79
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng để
bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã
được cảm ơn. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Hiệu
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hàm lượng vitamin A, D, E và selen trong 1kg thức ăn của lợn
thí nghiệm .............................................................................. 34
thể nói, chăn nuôi lợn là nguồn thu nhập quan trọng của mỗi gia đình. Phát
triển nghề chăn nuôi lợn nhằm tạo ra nhiều sản phẩm, cung cấp cho nhu cầu
trong nước, xuất khẩu và đang được chú trọng để đáp ứng xu thế hội nhập của
nước ta.
Định hướng phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam đến năm 2015 là phát
triển nhanh quy mô đàn lợn ngoại theo hướng trang trại, công nghiệp ở nơi có
điều kiện về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; duy trì ở quy mô
nhất định hình thức chăn nuôi lợn lai, lợn đặc sản phù hợp với điều kiện chăn
nuôi của nông hộ và của một số vùng. Tổng đàn lợn tăng bình quân 2,0%
năm, đạt khoảng 33 triệu con, trong đó đàn lợn nuôi trang trại, công nghiệp
khoảng 30% (Vũ Trọng Bình và cs, 2014 [2]).
Hiện nay, chăn nuôi lợn nước ta vẫn đứng trước nhiều khó khăn, nhất
là các tỉnh miền núi phía Bắc. Nguyên nhân chính là do giá thịt lợn không ổn
định, giá thức ăn cao. Đặc biệt, dịch bệnh xảy ra quanh năm, gây tổn thất lớn
cho ngành chăn nuôi. Mặt khác, khi chăn nuôi phát triển mạnh, chất thải chăn
nuôi gây ô nhiễm môi trường không ngừng gia tăng.
Để góp phần giải quyết những vấn đề trên, cần áp dụng các biện pháp
khoa học kỹ thuật mới vào chăn nuôi. Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã
nghiên cứu và sản xuất các loại chế phẩm sinh học, có tác dụng kích thích
sinh trưởng của vật nuôi, tăng sức đề kháng cho cơ thể, ổn định hệ vi sinh vật
có lợi, đồng thời ức chế sinh trưởng, phát triển của một số loại vi sinh vật gây
bệnh trong đường tiêu hóa của vật nuôi.
ADE - selplex là một chế phẩm sinh học như vậy. Với việc bổ sung chế
phẩm vào thức ăn, ADE - selplex cung cấp hàm lượng vitamin A, D3, E,
2
nguyên tố vi lượng selen làm tăng khả năng sinh sản, tăng khả năng tiết sữa,
ngừa bại liệt, còi xương và tăng sức đề kháng cho vật nuôi. Do vậy, có tác
luận văn của tôi đã hoàn thành. Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng
biết ơn và cảm ơn chân thành tới cô giáo TS. Phạm Thị Hiền Lương đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ to lớn về cơ sở vật chất của Viện
Khoa học sự sống - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Phòng khám
đa khoa Y cao Hồng Đức - Thành phố Yên Bái.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, công nhân của
trang trại lợn Phùng Xuân Hà (Yên Bái) đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên khích lệ của gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp trong suốt thời gian thực hiện luận văn khoa học này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Hiệu
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn nái
Quá trình hoạt động sinh sản của gia súc là do hệ thống thần kinh thể
tiên của thai kỳ, thai còn bé, nhu cầu dinh dưỡng tăng lên không đáng kể, 34
ngày cuối của thai kỳ, thai phát triển rất nhanh đòi hỏi dinh dưỡng cung cấp
cho lợn mẹ phải cao.
1.1.2. Khả năng sản xuất của lợn nái
Theo Nguyễn Thiện và cs (1998) [23], việc đánh giá khả năng sản xuất
của lợn nái được thông qua các chỉ tiêu:
1.1.2.1. Khả năng sinh sản
Khả năng sinh sản được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
* Số con sơ sinh sống đến 24h/lứa đẻ
Trong vòng 24 giờ sau khi đẻ, những lợn con được sinh ra nếu không
đạt khối lượng sơ sinh trung bình của giống, không phát dục hoàn toàn, đầu to
mông bé… thì sẽ bị chết, những lợn con chưa nhanh nhẹn dễ bị mẹ đè chết.
* Tỷ lệ sống
Tỷ lệ sống được tính theo công thức:
Số con sơ sinh sống đến 24 giờ
Tỷ lệ sống (%) =
Số con đẻ ra còn sống
x 100
Trong một ổ lợn nái thường đẻ ra 3 loại:
- Loại đẻ ra còn sống: số con sơ sinh sống đến 24 giờ = Số con đẻ ra
sống - Số con chết trong 24 giờ.
- Loại thai non: là loại thai phát triển không hoàn toàn, đẻ ra nhưng còn
non tháng. Loại thai non đã chết trong thời gian có chửa và trước khi sinh ra.
Do vậy, số thai non cao trong một lứa đẻ sẽ làm cho số lợn con sơ sinh trong
lứa thấp.
- Loại thai gỗ: là loại thai đã chết trong tử cung lúc 35 - 90 ngày tuổi.
Thai chết ở giai đoạn này không gây sảy thai mà các bào thai chết thường khô
Là khối lượng được cân sau khi lợn con được đẻ ra, cắt rốn, lau khô và
chưa cho bú sữa lần đầu.
Khối lượng sơ sinh toàn ổ là chỉ tiêu đánh giá khả năng nuôi dưỡng
thai của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc, quản lý và phòng bệnh cho
lợn nái chửa.
* Khối lượng 21 ngày toàn ổ
Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi là chỉ tiêu đánh giá tăng trọng của
lợn con và là chỉ tiêu đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ.
7
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [5], khối lượng toàn ổ lúc 21
ngày tuổi là chỉ tiêu đánh giá khả năng cho sữa của lợn mẹ. Vì sản lượng sữa
của lợn mẹ cao nhất lúc 21 ngày tuổi sau khi đẻ. Khối lượng toàn ổ cao thì
sản lượng sữa của lợn mẹ cao.
Khối lượng lợn con lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 5 - 8 lần lúc sơ sinh. Nó
phụ thuộc vào khả năng tiết sữa và chọn làm giống của lợn nái (Hội chăn nuôi
Việt Nam, 2004 [10]).
* Khối lượng toàn ổ lúc cai sữa
Tùy theo khối lượng lợn con khi cai sữa, thời gian bắt đầu cai sữa: 21,
28, 35 ngày, mà người ta chế biến loại thức ăn cho phù hợp.
Khối lượng cai sữa có liên quan chặt chẽ đến khối lượng sơ sinh, làm
nền tảng và là điểm xuất phát cho khối lượng xuất chuồng.
* Tỷ lệ đồng đều của đàn lợn con
Trong một lứa lợn, sự đồng đều giữa các cá thể trong đàn nói lên khả
năng nuôi con của lợn mẹ, kỹ thuật chăm sóc và phòng bệnh cho lợn con. Tỷ
lệ đồng đều được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa cá thể có khối lượng thấp
nhất trong đàn so với cá thể có khối lượng cao nhất trong đàn. Sự chênh lệch
khối lượng giữa hai cá thể này càng ít, thì tỷ lệ đồng đều càng cao.
vú chịu tác động của một số hormone của các tuyến nội tiết, tuyến sinh dục,
tuyến yên, tuyến thượng thận. Sau khi đẻ, nó phụ thuộc vào số lượng con.
Qua nhiều thí nghiệm nghiên cứu cho thấy, lượng sữa mẹ thay đổi tùy
theo mức độ dinh dưỡng, giống lợn, số lợn con…
Trong thời kỳ tiết sữa của lợn mẹ (60 ngày), lượng sữa có sự thay đổi
qua các tuần tuổi. Lượng sữa cao nhất ở tuần thứ 2 và thứ 3 sau khi đẻ.
Lợn nái có thể tiết khoảng 300 kg sữa (60 ngày) trong thời kỳ tiết sữa,
lợn con có thể bú được khoảng 30kg sữa, bình quân mỗi ngày lợn con bú
được 550 gam và mỗi lần bú là 20 - 25 gam.
Sữa lợn mẹ có chất lượng cao, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần
thiết cho nhu cầu của lợn con, và đây là loại thức ăn lý tưởng của lợn con.
Để đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ, người ta dùng công thức sau:
Sản lượng sữa (kg) = Tổng khối lượng tăng của đàn lợn con rồi
nhân với 3.
9
Như vậy, để lợn con tăng lên 1kg cần 3kg sữa. Người ta thường tính sản
lượng sữa của lợn nái 7 ngày nuôi con bằng cách cân khối lượng toàn ổ lợn con
7 ngày tuổi rồi trừ đi khối lượng lợn con sơ sinh toàn ổ rồi nhân với 3. Ngoài
ra, sản lượng sữa của lợn nái khi lợn con 21 ngày tuổi còn bị ảnh hưởng một
phần của thức ăn.
1.1.2.5. Tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ
Lợn mẹ sau khi đẻ, nuôi con, cơ thể bị gầy sút, do đó ảnh hưởng tới
thời gian động dục trở lại sau cai sữa của lợn mẹ và năng suất của lứa tiếp
theo. Tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ càng thấp càng tốt.
Tỷ lệ hao hụt (%) =
KL lợn mẹ sau khi đẻ 24h - KL lợn mẹ sau khi cai sữa
nhau. Lợn nái hậu bị đẻ lứa thứ nhất có số lượng con trên ổ thấp, từ lứa thứ
hai trở đi, số lợn con trên ổ sẽ tăng dần, đến lứa thứ sáu, thứ bảy thì bắt đầu
giảm dần.
1.1.3.5. Kỹ thuật phối giống
Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng tới số lượng lợn con trên lứa. Thời
điểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con/lứa.
Lee W. Y. và cs (2013) [51] đã xác định được protein dimethylarginine
dimethylaminohydrolase 2 (DDAH2) ở lợn tăng 3,6 lần trong giai đoạn trước
động dục so với trong giai đoạn động dục. Vì vậy, tác giả kết luận rằng, protein
DDAH2 được coi như là dấu hiệu phát hiện động dục ở lợn nái sinh sản.
Một số biện pháp quản lý, như chế độ ăn uống của lợn nái hậu bị, điều
kiện chuồng trại, phương pháp kích thích động dục và thời gian lưu trữ tinh
dịch… có ảnh hưởng tới kết quả của các thông số sinh sản như khoảng thời
gian từ cai sữa đến động dục và tỷ lệ phần trăm nhân giống lặp lại (Jong de E.
và cs, 2013 [49]).
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của lợn
1.1.4.1. Yếu tố bên trong
Trần Văn Phùng và cs (2004) [21] cho biết, yếu tố di truyền là một
trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất, ảnh hưởng đến sinh trưởng,
phát dục của lợn. Quá trình sinh trưởng, phát dục của lợn tuân theo các quy
luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn khác nhau.
Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn là quá
trình trao đổi chất trong cơ thể. Quá trình trao đổi chất xảy ra dưới sự điều
khiển của các hormone. Hormone tham gia vào tất cả các quá trình trao đổi
11
chất của tế bào và giữ cân bằng các chất trong máu. Trong thời kỳ đầu tiên
của quá trình sống, kể cả khi chưa có sự hoạt động của tuyến giáp đã có sự
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN .........v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục đích của đề tài .................................................................................................2
3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
1.1.1. Đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn nái ......................................................4
1.1.2. Khả năng sản xuất của lợn nái ..........................................................................5
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn nái ................................9
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của lợn .....................10
1.1.5. Những hiểu biết về vitamin A, D, E và selen .................................................12
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước .............................................21
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................................21
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................................29
1.2.3. Thông tin về chế phẩm ADE - selplex ............................................................31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .33
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................33
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................33
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................33
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................33
2.4.1. Chọn đối tượng nghiên cứu .............................................................................33
13
14
Hiện nay, vitamin D3 được chiết xuất từ dầu cá dưới tác dụng của tia cực tím.
Cholecanxiferol kết tinh màu trắng, bị phá huỷ bởi ánh sáng và dầu mỡ bị ôi,
đặc biệt khi hỗn hợp vitamin D với các chất khoáng vi lượng. Vitamin E là chất
bảo vệ vitamin D.
* Nguồn cung cấp vitamin D
Vitamin D ít có trong thức ăn, trừ trường hợp như cỏ được phơi
nắng và lá úa của cây còn non. Ở động vật, vitamin D3 có rất nhiều ở cá.
Dầu gan cá là nguồn vitamin D3 tốt và trứng cũng chứa nhiều vitamin D3 .
Hàm lượng vitamin D3 trong sữa thường rất ít, còn sữa non chứa nhiều
gấp 6 - 10 lần sữa thường.
Tuyến phao câu của gà là nơi hình thành và dự trữ vitamin D. Nếu cắt
bỏ tuyến này gà sẽ bị bệnh còi xương (Rickets).
Các tiền vitamin D gồm:
- Ergosterol là tiền vitamin của vitamin D2
- 7-Dehydrocholesterol là tiền vitamin của vitamin D3
Đơn vị quốc tế (IU): 1 IU vitamin D tương đương hoạt động của
0,025µg D3 hoặc D2.
* Vai trò của vitamin D
Về tính chất và tác dụng của vitamin D2 và D3 hoàn toàn giống nhau
nhưng vitamin D3 mạnh hơn và phổ biến hơn. Vitamin D hấp thụ chậm trong
đường ruột. Khi sử dụng các chế phẩm với khối lượng dư thừa canxi sẽ cản
trở quá trình trao đổi và hấp thu vitamin D.
Trong cơ thể, vitamin D tích tụ chủ yếu ở trong gan, tuyến thượng thận,
lách, thận, phổi. Dưới tác dụng của các hợp chất Ca và P, vitamin D bị ion
hoá và nhờ đó vitamin D tích tụ được trong xương.
Vitamin D làm tăng hàm lượng ion canxi trong máu, giúp cho sự hấp
thu Ca và P từ thức ăn, điều hoà sự cân đối của chúng trong máu.
Tăng quá trình thở và trao đổi chất ở mức độ tế bào, tăng cường chức
Vai trò chủ yếu của vitamin E là thành phần của men NAD -
16
oxydase và giúp phục hồi chức năng tế bào cơ, tuỷ xương, thần kinh,
mạch máu và mô mỡ.
Vitamin E kích thích phần đầu tuyến yên (hypophyse) tạo ra các
hormone sinh sản như: Gonadotropin, thyreo - tropin và ACTH ...để điều tiết
hoạt động các tuyến dưới thuộc hệ sinh sản và tăng năng suất vật nuôi.
Những axit béo chưa bão hoà dễ bị oxy hoá bởi oxy phân tử và tạo ra
proxit là một chất độc, nó đầu độc màng ty thể, peroxit lại còn oxy hoá tiếp
các axit béo chưa bão hòa khác trong cơ thể, ức chế enzym của ty thể, ngăn
cản trao đổi năng lượng và tổng hợp ATP của ty thể. Vitamin ngăn cản sự tạo
thành peroxit.
Thiếu vitamin E làm ứ đọng peroxit, nên nhu cầu vitamin E liên quan
đến lượng axit béo trong khẩu phần.
Vitamin E còn tham gia vận chuyển điện tử trong phản ứng oxy hoá
khử: nhờ phản ứng biến đổi thuận nghịch giữa dạng quinon và quinol, chất
này tham gia vào quá trình oxy hoá - khử giữa những dehydrogenaza và
citochrom trong chuỗi hô hấp tế bào của ty thể.
Vitamin E loại bỏ quá trình hình thành chất độc và đào thải chúng ra
khỏi cơ thể. Một mặt, bản thân vitamin E giữ cho khả năng làm việc các cơ
bắp liên tục, mặt khác kết hợp với vitamin A giúp cơ bắp, mắt, da không bị
thoái hoá. Vitamin E giúp cho lòng đỏ trứng có màu đỏ tươi và cân bằng tích
lũy vitamin A trong trứng, gan....
Vitamin E cần thiết trong quá trình photphoryl oxy hoá, creatin trong
cơ, do đó tham gia chuyển hoá gluxit, lipit, axit nucleic, tổng hợp vitamin C,
chuyển hoá các axit amin chứa lưu huỳnh.
Tỷ lệ thích hợp nhất giữa vitamin A và vitamin E là (1: 0,001 - 0,002 0,003). Nếu tỷ lệ đó bị phá vỡ hoặc mất cân bằng sẽ dẫn đến sự thiếu hụt cả