ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM THỊ BÍCH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM ALL-ZYM ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA ĐÀN GÀ THỊT MÍA X LƯƠNG
PHƯỢNG NUÔI TẠI TRẠI GÀ KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi - Thú y
Lớp : 42 – Chăn nuôi thú y
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Hoan
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong chương trình đào tạo
của các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm nói riêng. Giai
đoạn này chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra
trường. Đây là khoảng thời gian giúp sinh viên củng cố và hệ thống hoá toàn
bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản
xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và
tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào thực tiễn sản
xuất, tạo cho mình có tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường
trở thành một người cán bộ khoa học kĩ thuật có chuyên môn, đáp ứng nhu cầu
thực tiễn, góp phần vào xây dựng và phát triển đất nước.
Xuất phát từ những mục tiêu trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu
Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng quý thầy cô, đặc biệt
là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo TS. Trần Thị Hoan tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài tốt nghiệp: "Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm All-zym đến khả
năng sinh trưởng của đàn gà thịt Mía x Lương Phượng nuôi tại trại gà
khoa Chăn nuôi thú y".
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bản khoá luận này
không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Vì vậy, tôi kính mong nhận
được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp để bản khoá
luận của tôi hoàn thiện hơn.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
BQ Bình quân
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 42
Bảng 2.2. Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà 42
Bảng 2.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 45
Bảng 2.4. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 46
Bảng 2.5. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà thí nghiệm 48
Bảng 2.6. Khả năng chuyển hoá và sử dụng thức ăn 49
Bảng 2.7. Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng 50
Bảng 2.8. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm 51DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 47
1.3.1. Nội dung phục vụ sản xuất 8
1.3.2. Phương pháp tiến hành 8
1.3.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9
1.3.4.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17
1.4.
Kết luận về công tác phục vụ sản xuất 18
1.4.1.
Bài học kinh nghiệm 18
1.4.2.
Tồn tại 18
PHẦN 2. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19
2.1. Đặt vấn đề 19
2.2. Tổng quan tài liệu 20
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 20
1
PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại gà khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm
thành phố khoảng 6 km về phía Tây. Ranh giới của trại được xác định như sau:
- Phía nam giáp với xã Phúc Trìu.
- Phía tây giáp với xã Phúc Xuân.
- Phía bắc giáp với xã Phúc Hà.
- Phía đông giáp với phường Thịnh Đán.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu thủy văn
Trại gà khoa Chăn nuôi Thú y trực thuộc xã Quyết Thắng nên điều kiện
khí hậu thủy văn của trại gà khoa Chăn nuôi Thú y giống như của xã Quyết Thắng.
Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn thành phố thì tiểu khí hậu của
xã Quyết Thắng có những diễn biến về nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa TB qua
các tháng trong năm như sau:
Bảng 1.1. Một số thông số về thời tiết khí hậu trong năm
của xã Quyết Thắng - thành phố Thái Nguyên
Yếu tố khí hậu
Tháng
Nhiệt độ TB
(
o
, trong đó:
- Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 565 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp: 199 ha.
- Diện tích đất chuyên dùng: 170 ha.
Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn. Trong đó chủ yếu là đất đồi bãi,
độ dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến
năng suất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn. Cùng với sự gia
tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng,…diện tích đất nông nghiệp và đất hoang
hóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi.
Chính vì thế, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành
trồng trọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tình hình xã hội
- Dân cư: Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10500 người với 2700 hộ.
Quyết Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân
tộc cùng tham gia sinh sống. Đại đa số là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu,…
- Y tế: Trạm y tế mới của xã được khánh thành và hoạt động từ tháng
6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, bà mẹ và trẻ em.
- Giáo dục: Địa bàn xã là nơi tập trung nhiều trường học lớn của tỉnh
như: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Trường Trung học phổ thông
vùng cao Việt Bắc… cùng các trường trung học cơ sở và trường tiểu học
khác. Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được
3
nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao. Trong những
năm vừa qua, xã đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở.
- An ninh chính trị: Xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra
không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội. Khu vực
các nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ
nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Ngành trồng trọt
Xã Quyết Thắng có diện tích trồng lúa và hoa màu lớn. Đây là điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp với phương châm thâm canh
tăng vụ, áp dụng tiến bộ KHKT, mạnh dạn đưa giống cây trồng mới cho năng
suất cao vào sản xuất. Bên cạnh đó còn trồng xen canh với các cây lương thực
khác như ngô, khoai, sắn,…
Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn nhưng còn thiếu tập
trung, chưa được thâm canh nên năng suất thấp. Sản xuất còn mang tính tự
cung tự cấp. Trong những năm gần đây, xã còn phát triển nghề trồng cây
cảnh. Đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân.
Về phát triển lâm nghiệp, việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia
đình đã khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng
và bảo vệ rừng. Vậy nên, đất trống đồi núi trọc đã được phủ xanh cơ bản; diện
tích rừng mới trồng được chăm sóc, quản lý tốt.
1.1.3.2. Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho cư dân trong xã cũng
như các vùng lân cận, sử dụng lực lượng lao động dư thừa, tăng thu nhập cho
người dân; đồng thời sử dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào chăn
nuôi, làm tăng giá trị sản phẩm, biến các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt
thấp thành các sản phẩm có giá trị kinh tế.
- Chăn nuôi trâu bò: Tổng đàn trâu bò của xã có trên 1835 con. Trong
đó chủ yếu là trâu. Đàn trâu bò được chăm sóc khá tốt. Nhưng trong mùa
đông, lượng TĂ tự nhiên ít, việc sản xuất và dự trữ TĂ còn hạn chế nên ở một
số nơi trâu còn bị đói rét. Công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng
hơn trong những năm gần đây nên không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã.
Nhờ sự tư vấn của cán bộ thú y xã, chuồng trại trâu bò đã được xây dựng
tương đối khoa học, công tác vệ sinh thú y cũng đã được tăng cường giúp cho
5
đàn trâu bò của xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân. Tuy nhiên, việc
6
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển của trại Gia cầm khoa Chăn nuôi -
Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Quá trình thành lập và quy mô của trại: Trại gia cầm khoa Chăn
nuôi - Thú y được xây dựng lại trên nền khu trại gà cũ của trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên theo mô hình chăn nuôi gà đẻ an toàn sinh học từ
năm 2013. Vị trí:
+ Phía nam giáp đường dân sinh vào khu Giáo dục quốc phòng;
+ Phía tây giáp vườn ươm khoa Lâm Nghiệp;
+ Phía đông giáp khu Hoa viên cây cảnh;
+ Phía bắc giáp khu cây trồng cạn.
Trại có tổng diện tích là 11.960 m
2
. Bao gồm 8.960 m
2
đất và 3.000 m
2
mặt nước. Trong đó:
+ Khu chăn nuôi quy hoạch tại Trại gia cầm cũ với diện tích là 3.000
m
2
. Gồm 2 dãy chuồng với diện tích 316,6 m
2
và
2 kho rộng 40 m
2
, phần diện
tích còn lại dùng để chăn thả và trồng cây bóng mát. Toàn bộ khu vực được
.
+ Diện tích đất còn lại là 3.960 m
2
được quy hoạch để trồng cây thức ăn
bổ sung cho gà.
Toàn bộ diện tích được rào bằng tường gạch kết hợp với lưới thép B40
với tổng chiều dài là 180 m.
7
- Chức năng và nhiệm vụ của trại: xây dựng mô hình chăn nuôi gà đẻ
an toàn sinh học phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học và rèn nghề của
sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Tình hình sản xuất của trại: sau khi xây dựng cơ sở hạ tầng, trại tiến
hành đưa vào nuôi hơn 1000 gà sinh sản các giống Ai Cập và HA theo mô
hình chăn nuôi gà đẻ an toàn sinh học, 800 gà thương phẩm giống Mía x
Lương Phượng. Ngoài ra, Trại còn nuôi khoảng gần 100 con gà các giống gà
trọi, gà rừng, gà đa cựa, đa ngón nhằm nghiên cứu đặc điểm sinh học và bảo
tồn các giống gà này.
1.2. Nhận xét chung
Qua kết quả điều tra và tìm hiểu tình hình cơ bản của xã Quyết Thắng
và trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, tôi rút ra được những nhận xét chung như sau:
1.2.1. Thuận lợi
Địa bàn xã Quyết Thắng gần trung tâm thành phố Thái Nguyên, thuận
lợi cho việc giao lưu, buôn bán cũng như phổ biến những tiến bộ KHKT.
Quyết Thắng là một xã nông nghiệp với diện tích lớn, mật độ dân số không
cao, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt, tạo đà cho ngành chăn nuôi
phát triển. Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, năng động; thuận lợi cho việc
áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật
nuôi; nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống dân nhân. Trên địa bàn xã
có nhiều trường học, nhà máy nên trình độ dân trí ngày càng được nâng cao.
1.3.1.2. Công tác thú y
+ Làm công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại và xung quanh
chuồng trại.
+ Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm phòng.
+ Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho vật nuôi.
+ Tham gia chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn gà tại trại.
1.3.1.3. Công tác nghiên cứu khoa học
Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu ảnh hưởng
của chế phẩm All-zym đến khả năng sinh trưởng của đàn gà thịt Mía x
Lương Phượng nuôi tại trại gà khoa Chăn nuôi Thú y”.
1.3.2. Phương pháp tiến hành
Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của trại, trên cơ sở đó đưa tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm rèn luyện nâng cao trình độ chuyên
9
môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp, trong thời gian thực tập tốt
nghiệp tôi đã thực hiện công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:
Trực tiếp lao động và làm các công việc của trại.
Tham gia vệ sinh phòng trừ dịch bệnh bằng phương pháp tiêm vaccine
phòng bệnh cho đàn gà tại trại, vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi.
Luôn luôn chấp hành nghiêm túc và tích cực tiếp thu ý kiến của thầy, cô
giáo hướng dẫn, tranh thủ thời gian tiếp xúc với thực tế để nâng cao tay nghề,
nắm vững kiến thức chuyên ngành hơn nữa.
Phổ biến và vận động áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi, các phương pháp
phòng và điều trị bệnh tiên tiến đúng kỹ thuật đối với một số bệnh ở gà, nhằm
rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết, tiếp cận và nắm vững
khoa học.
1.3.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.3.3.1. Đối với đàn gà thịt
* Công tác chuẩn bị chuồng trại nuôi gà
Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 10 - 15 ngày
quây từ 31-33
0
C, sau đó nhiệt độ được giảm dần theo tuổi của gà và đến tuần
thứ 3 nhiệt độ trong quây úm còn khoảng 26-29
0
C.
Chế độ nhiệt luôn phải được đảm bảo, nếu không gà dễ bị nóng quá
hoặc rét quá. Từ đó dễ nhiễm bệnh và làm cho tỷ lệ sống thấp. Trong quá
trình nuôi dưỡng, chúng tôi thường xuyên theo dõi chế độ nhiệt và có sự điều
chỉnh hợp lý. Nếu thấy gà tản ra xa chụp sưởi, gà há mồm xõa cánh, chân khô
là gà bị nóng cần hạ nhiệt độ quây. Nếu thấy gà chụm vào nhau dưới bóng
điện, không chịu ăn uống là gà bị rét thì cần giữ ấm cho gà. Còn thấy gà khỏe
mạnh, chạy nhảy, nhanh nhẹn, ăn uống tốt đó là dấu hiệu cho biết nhiệt độ
thích hợp, gà được ấm áp. Do vậy, chúng tôi thường xuyên theo dõi và khắc
phục bằng cách điều chỉnh số lượng bóng và độ cao của bóng điện để đảm
bảo nhiệt độ úm cho gà. Còn trong những ngày nóng thì hạ bạt quanh chuồng
nuôi và phải giảm nguồn nhiệt. Trong giai đoạn úm chúng tôi sử dụng thức ăn
hỗn hợp dạng mảnh ProFeed - GT của công ty Japfa để cho gà ăn.
- Giai đoạn gà từ 21 – 56 ngày tuổi
Giai đoạn này gà sinh trưởng với tốc độ rất nhanh, ăn nhiều do vậy phải
cung cấp cho gà đầy đủ thức ăn, nước uống, gà được ăn uống tự do. Thức ăn
phải luôn sạch sẽ, mới để kích thích cho gà ăn nhiều, máng phải được cọ rửa
11
và thay nước ít nhất 2 lần/ngày. Trong quá trình chăn nuôi phải thường xuyên
theo dõi đàn gà để phát hiện kịp thời, có biện pháp chữa trị những con ốm, áp
dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng bệnh.
Chế độ nước uống: nước uống phải đảm bảo không màu, không mùi vị
lạ, không có cặn lắng. Cho gà uống bằng gallon.
* Công tác thú y
- Công tác phòng bệnh cho đàn gà thịt
xù, không có khả năng sinh sản,… Đặc biệt chú ý chọn lọc ở giai đoạn hậu bị.
* Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
Tùy theo từng giai đoạn phát triển của gà mà áp dụng quy trình chăm
sóc, nuôi dưỡng cho phù hợp:
- Giai đoạn úm gà con (1 - 21 ngày tuổi)
Khi đưa gà về chuồng nuôi, tiến hành cho gà vào quây úm và cho gà
uống nước ngay. Nước uống cho gà phải sạch, pha B.complex + vitamin +
đường glucose 5%. Sau 2 - 3 giờ mới cho gà ăn bằng khay.
Thức ăn trong giai đoạn này là TĂ khởi động, kích thước hạt nhỏ, dễ
tiêu hóa, dễ hòa tan, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối về acid
amin. Hàm lượng protein tối thiểu là 19%, năng lượng trao đổi là 2900 - 3000
Kcal/Kg TĂ.
Đảm bảo nhiệt độ quây úm là 33 – 35
0
C. Gà 3 - 6 ngày tuổi, nhiệt độ
quây úm là 30
o
C. Sau đó, nhiệt độ giảm dần theo số ngày tuổi của gà tăng lên.
Thường xuyên theo dõi gà, điều chỉnh chụp sưởi để đảm bảo nhiệt độ
thích hợp cho gà. Trường hợp thấy gà tập trung đông dưới chụp sưởi là hiện
tượng gà thiếu nhiệt; cần hạ thấp chụp sưởi. Còn trường hợp gà tản xa chụp
sưởi ra xung quanh quây úm là hiện tượng nhiệt độ trong quây úm quá cao;
cần nâng cao chụp sưởi. Khi thấy gà con tản đều trong quây úm là nhiệt độ
trong quây úm thích hợp. Quây úm gà, máng ăn, máng uống, rèm che đều
được điều chỉnh theo tuổi gà. Ánh sáng chuồng nuôi phải đảm bảo cho gà
hoạt động bình thường.
- Giai đoạn gà con (4 - 6 TT)
Ở giai đoạn này, gà tiếp tục sinh trưởng với tốc độ nhanh nên việc cung
cấp TĂ cho gà phải đảm bảo đầy đủ cả về số lượng và chất lượng. Cụ thể:
hàm lượng protein trong TĂ đạt 18 - 20%, năng lượng trao đổi đạt 2750 -
Thực hiện nghiêm ngặt chế độ chiếu sáng về thời gian và cường độ. Mật độ
nuôi nhốt gà mái giai đoạn hậu bị là 7 con/m
2
nền chuồng. Định kỳ thay đệm
lót nền chuồng.
- Giai đoạn gà đẻ
Chuẩn bị đầy đủ máng ăn, máng uống và các dụng cụ khác theo yêu
cầu. Không để gà bị khát nước vì nếu gà khát nước sẽ giảm tỷ lệ đẻ và giảm
14
khối lượng trứng. Nền chuồng luôn khô và đảm bảo độ dày đệm lót nền
chuồng đạt 10 - 15 cm. Ổ đẻ được đưa vào chuồng nuôi trước tuổi đẻ đầu dự
kiến khoảng 2 tuần để gà làm quen với tổ đẻ. Thường xuyên bổ sung đệm lót
mới và vệ sinh sạch sẽ. Hạn chế gà đẻ xuống nền chuồng. Kiểm tra loại thải
gà đẻ kém, không đẻ. Căn cứ vào tỷ lệ đẻ, khối lượng gà hằng tuần để điều
chỉnh lượng TĂ cho phù hợp. Trứng được thu nhặt 3 - 4 lần/ngày để đảm bảo
trứng không bị dập vỡ.
Đối với đàn gà Ai Cập sinh sản nuôi tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi -
Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên sử dụng TĂ hỗn hợp của
JAPFA có thành phần dinh dưỡng: đạm 16,5%, xơ thô 6%, Ca 3 - 4,5%, P 0,5
- 1%, năng lượng trao đổi 2650 Kcal/Kg TĂ.
* Chế độ chiếu sáng
Chế độ chiếu sáng và chế độ cho ăn có tác dụng kích thích hay kìm
hãm sự phát dục của gà. Điều cần ghi nhớ để áp dụng chế độ chiếu sáng cho
đàn gà sinh sản là: không được tăng thời gian và cường độ chiếu sáng trong
giai đoạn hậu bị; không được giảm thời gian và cường độ chiếu sáng trong
giai đoạn đẻ trứng. Đối với chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên, việc khống
chế thời gian chiếu sáng tự nhiên thực tế là rất khó. Ở giai đoạn gà đẻ, thời
gian chiếu sáng nâng dần lên 14 - 17 giờ/ngày. Chúng tôi thực hiện chế độ
chiếu sáng của Viện Chăn nuôi:
Bảng 1.3. Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản
Ngày
tuổi
Loại vaccin Phòng bệnh Liều lượng, cách dùng
1 Marek Marek Tiêm dưới da
3
ND-IB lần 1 Newcastle + IB Nhỏ mắt 1 giọt
Gumboro B lần 1 Gumboro Nhỏ miệng 1 giọt
7 Fowl Pox Đậu gà Chủng màng cánh
21
Gumboro A lần 2 Gumboro Nhỏ miệng 1 giọt
ND-IB lần 2
Newcastle + IB Nhỏ mắt hoặc mũi 1
giọt
35 Cúm gia cầm Cúm gia cầm Tiêm dưới da 0,5ml/con
45 Medivac ND Newcastle Tiêm dưới da 0,5ml/con
70 Coryza Sổ mũi truyền nhiễm
Tiêm bắp 0,5 ml/con
105 BNE –VAC
Newcastle, viêm phế
quản truyền nhiễm và
Hội chứng giảm đẻ
Tiêm bắp 0,5 ml/con
16
+ Điều trị: Getacostrim liều 1 g/lít nước uống liên tục 3 - 4 ngày.
Ampicoli liều 1 g/lít nước uống liên tục 3 - 5 ngày kết hợp B.complex liều 1
g/3 lít nước.
- Bệnh viêm đường hô hấp cấp mãn tính ở gà (CRD, hen gà)
liên tục, nghỉ 3 ngày rồi lại dùng 5 ngày liên tục nữa.
ESB 32%, Anti coccidae liều 2 g/lít nước uống dùng 3 - 5 ngày liên tục.
Ngoài ra, để chống chảy máu, chúng tôi dùng kết hợp Hanvit C và K
liều 0,5 - 1 g/lít nước uống.
1.3.3.3. Tham gia các công việc khác
Trong thời gian thực tập, ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thí
nghiệm, chúng tôi còn tham gia một số công việc khác như:
- Tiêu độc, khử trùng chuồng trại và khu vực xung quanh.
- Chọn lọc và phân loại trứng thương phẩm.
1.3.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc Số lượng
Kết quả
Số lượng Tỷ lệ (%)
1. Nuôi dưỡng, chăm sóc gà An toàn
Gà Ai Cập (con) 580 574 98,86
Gà HA (con) 475 467 98,32
Gà Mía x Lương Phượng (con) 800 798 99,75
2. Phòng bệnh An toàn
Newcastle + IB 298 298 100,00
Gumboro 298 298 100,00
Đậu gà 296 296 100,00
3. Điều trị bệnh Khỏi
Bệnh Cầu trùng (con) 80 80 100,00
Bệnh CRD (con) 52 48 92,31
Bệnh Bạch lỵ gà con (con) 106 86 81,13
4. Công tác khác An toàn
Úm gà (con) 300 297 99,00
Sát trùng chuồng trại (m