Báo cáo thực tập kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng tốt đẹp - Pdf 34

Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

MỤC LỤC
PHẦN 1.....................................................................................................................1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TỐT ĐẸP........................................................1
PHẦN 2:...................................................................................................................5
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TỐT ĐẸP.....5
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:............................................................5
2.3.1.1. Kế toán tiền mặt .........................................................................................7
2.3.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng:......................................................................7
PHẦN 3...................................................................................................................16
3.1Thu hoạch:........................................................................................................16
* Về một số hạn chế trong công tác kế toán tại công ty:....................................17
KẾT LUẬN..............................................................................................................1
PHỤ LỤC...................................................................................................................

GVHD: CN Trần Thị Cúc



SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập





SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TỐT ĐẸP
1.1 Quá trình hình thành và phát triền của Công ty trách nhiệm hữu hạn
thương mại và xây dựng Tốt Đẹp
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng Tốt Đẹp
- Tên giao dịch: Tot Đep Construction and Trading Company Limited
- Tên viết tắt: Tot Đep C$T Co.,LTD
- Vốn điều lệ: 4.500.000.000 vnđ.
- Trụ sở chính-VPGD: Số 10 - Tổ 11- Thị trấn Sóc Sơn - Huyện Sóc Sơn-TP Hà
Nội
- Số điện thoại: 043.6782459
- Fax: 043.6784593
- Giấy CNĐKKD số: 0106754245 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày
11/01/2008.
- Email:
- MST: 2500133026
- Số TK: 711A23886700 tại ngân hàng Công Thương Việt Nam. Chi nhánh Hoàn
Kiếm
- Người đại diện pháp luật của công ty: Ông Trần Quyết Thắng (chức vụ: Giám

- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề đăng ký
kinh doanh do nhà nước cấp.
- Chăm lo đời sống nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm, các ngành nghề
kinh doanh.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản,tiền vốn đội ngũ lao động và bảo toàn tăng
trưởng vốn kinh doanh.
1.2. Đặc điểm quy trình bán hàng tại Công ty (Sơ đồ số 01 – phần phụ lục)
* Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Quy trình bán hàng tại công ty:
- Bước 1: Nhận và xử lý yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng , liên lạc, nhận các
thông tin của khách hàng.
- Bước 2: Lập phiếu xuất kho kèm hoá đơn bán hàng cho khách
- Bước 3: Nhận tiền và lập phiếu thu.Trong trường hợp hàng bán bị trả lại thì lập
phiếu nhập kho và trả lại tiền cho khách theo phiếu chi.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng Tốt Đẹp được tổ chức
và hoạt động theo Luật doanh nghiệp các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công
ty.
Bộ máy tổ chức của Công ty hiện tại gồm: Các phòng ban và các chi nhánh
đại lý trực thuộc. (Sơ đồ số 02- phần phụ lục)
- Ban Giám đốc: Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được
giao. Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước
GVHD: CN Trần Thị Cúc

2

SV: Vũ Thị Lan



số nhận xét như sau:
-

Về chỉ tiêu tổng tài sản: Năm 2014 tăng 5.31%, tương đương tăng

402,055,000 đồng so với năm 2013, điều này được đánh giá là có triển vọng tốt để
phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh.
GVHD: CN Trần Thị Cúc

3

SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội
-

Báo cáo thực tập

Về chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 là 6.449.319.745 đồng, tăng 59,35%, so với
năm 2013, điều này cho thấy công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.
-

Về chỉ tiêu giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán cũng có xu hướng tăng,

năm 2014 là 5.098.324.391 đồng tăng 67,04% so với năm 2013 tương đương tăng
2.059.339.534 đồng. Việc giá vốn hàng bán tăng là do giá cả nguyên vật liệu có

GVHD: CN Trần Thị Cúc

4

SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

PHẦN 2:
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TỐT ĐẸP
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 01 kế toán trưởng và 04 kế toán
viên. Mọi hoạt động kế toán đều dưới sự chỉ đạo, quản lý,điều hành của kế
toán trưởng để đảm bảo cho công tác kế toán của công ty luôn đúng chế độ,
nguyên tắc hạch toán. Giữa các phần hành kế toán đều có sự phối hợp kịp thời,
chính xác, nhịp nhàng và thường xuyên đồng thời Báo cáo kịp thời đầy đủ lên
kế toán trưởng.
Tổ chức công tác kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập
trung tại phòng kế toán của công ty. Việc phân công lao động trong bộ máy
tương ứng với từng phần hành kế toán
Tổ chức công tác kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập
trung tại phòng kế toán của công ty. Việc phân công lao động trong bộ máy
tương ứng với từng phần hành kế toán theo (Sơ đồ số 03- phần phụ lục):


Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán TSCĐ và vật liệu công cụ dụng cụ: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng
hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, chính xác kịp thời về số lượng, hiện trạng,
và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ công
ty nhằm giám sát chặt chẽ việc,mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ
ở công ty
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi quỹ tiền mặt,
TGNH. Tiến hành thanh toán với người mua, người bán, thanh toán các khoản
lương, bảo hiểm. Theo dõi thanh toán với cấp trên. Phản ánh chính xác tình hình
hiện có và sự biến động của từng loại vốn bằng tiền. Theo dõi công nợ từ các phiếu
mua hàng, xuất kho hàng hoá, giám sát các các bản báo cáo mua hàng, bán hàng
của bộ phận kinh doanh, lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ, thanh toán
lập báo cáo công nợ và báo cáo thanh toán.
2.2. Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty:
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 dến 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: 1 năm
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Trị giá vốn thực tế
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung (Sơ đồ số 04 – phần phụ lục)
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế:Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
sau mỗi lần nhập
- Tỷ giá sử dụng trong quy đổi ngoại tệ: Tỷ giá thực tế theo quyết định của liên
Ngân hàng


7.000.000 đ

Có TK 3331 :

700.000đ

Ví dụ 02: Ngày 11/12/2014, Công ty chi tiền sửa chữa lớn TSCĐ. Giá chưa có
thuế: 15.000.000 đ. Thuế GTGT 10%. Nguyễn Văn Long thanh toán tiền. Căn cứ
vào phiếu Chi số 0093 (Biểu số 03 - phần phụ lục), kế toán ghi:
Nợ TK 241

: 15.000.000 đ

Nợ TK 133

: 1.500.000 đ

Có TK 111 :

16.500.000 đ

Sau khi vào sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ cái tk 1111
2.3.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng:
* Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy Báo Nợ, Giấy Báo Có, Phiếu tính lãi, Ủy
Nhiệm Thu, Ủy Nhiêm Chi, Séc….
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”.
* Phương pháp kế toán một số nghiệp cụ kinh tế tài chính chủ yếu:
Ví dụ 03: Ngày 10/12/2014 chuyển khoản tiền nhập hàng chíp máy tính cho Công
ty Thế Anh, căn cứ vào giấy báo có (biểu số 04 - phần phụ lục) kế toán ghi:
Nợ TK 331

TSCĐ

=

Giá mua ghi

Chi phí vận

Các loại thuế

trên hóađơn

+ chuyển, lắp đặt đưa +

không được

(chưa VAT)

vào sử dụng…

hoàn lại

*Xác định giá trị còn lại:
Giá trị còn lại (còn gọi là giá trị kế toán) của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá
TSCĐ và số khấu hao luỹ kế.
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá – số khấu hao lũy kế TSCĐ
2.3.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
*Chứng từ kế toán sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)

Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

Ví dụ 05: Ngày 24/12/2014 thanh lý 1 ô tô với giá chưa thuế GTGT 10% là
90.000.000đ, ô tô có nguyên giá 180.000.000đ, khấu hao luỹ kế tính đến ngày
thanh lý 105.000.000đ. Người mua trả tiền bằng tiền mặt. Dựa vào các chứng từ
có liên quan bao gồm hợp đồng nhượng bán, hóa đơn thanh toán, biên bản thanh lý
TSCĐ kế toán ghi giảm TSCĐ như sau: (biểu số 06 - phần phụ lục)
BT1: Nợ TK 111

: 99.000.000 đ

Có TK 711

: 90.000.000 đ

Có TK 333(11) :
BT2: Nợ TK 214

9.000.000 đ
: 105.000.000 đ

Nợ TK 811

:

75.000.000 đ

Có TK 2111 (ô tô) : 180.000.000 đ

-

Như vậy hàng quý Công ty trích 1.650.000đồng và hàng tháng trích

550.000đồng chi phí khấu hao máy khoan vào chi phí sản xuất chung trong kỳ của
Công ty. Trong Năm 2014 bộ máy khoan được đưa vào sử dụng 3 tháng cuối năm
(tức quý 4). Kế toán hạch toán số khấu hao năm 2014 là:
Nợ TK 627
Có TK 214:

GVHD: CN Trần Thị Cúc

:

1.650.000đ
1.650.000đ

9

SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

Với mỗi nhóm TSCĐ khác nhau thì có tỷ lệ khấu hao khác nhau tùy vào công ty
quy định
2.3.3 Kế toán hàng hóa
- Hàng hoá của công ty là: phần mềm, máy tính,thiết bị điện tử……

*Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐLT)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐLT)
*Tài khoản sử dụng: TK 334-“ Phải trả cho người lao động”
2.3.4.3. Các chế độ lương và các khoản liên quan đến lương tại Công ty
GVHD: CN Trần Thị Cúc

10

SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

- Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ở công ty được thực hiện như sau:
Tổng số các khoản trích theo lương là 34,5%, trong đó:
- BHXH : 26% trên tổng quỹ lương cơ bản, trong đó 18% tính vào chi phí sản
xuất, 8% còn lại trừ vào lương của nhân viên.
- BHYT: 4.5% trên tổng quỹ lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất,
còn 1.5% trừ vào lương nhân viên
- KPCĐ: 2% trên tiền lương thực tế của nhân viên hạch toán vào chi phí công ty
- BHTN: 2% trên tổng quỹ lương cơ bản, trong đó: 1% tính vào chi phí sản xuất,
1% trừ vào lương nhân viên.
Ví dụ 07: Căn cứ bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý tháng T12/2014
(biểu số 08 - phần phụ lục), kế toán ghi:
BT1: Tính lương
Nợ TK 642(1)


Có TK 111 : 47.250.000đ
2.3.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.3.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng
*Chứng từ kế toán sử dụng:
-Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/KTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02/GTKT-3LL)
*Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
GVHD: CN Trần Thị Cúc

11

SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

*Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
Ví dụ 08: Ngày 25/12/2014 công ty bán 1 lô hàng gồm 1250 bao xi măng cho công
ty TNHH kỹ thuật Thiên An, tổng giá thanh toán là 61.875.000, trong đó thuế
GTGT 10% đã thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản. Căn cứ hóa đơn GTGT số
014089 (biểu số 09_phụ lục)và Giấy báo có của Ngân hàng (Biểu số 10 - phần
phụ lục), kế toán định khoản phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131 (Thiên An)

: 61.875.000 đ

Có TK 511

Có TK 131(Ánh Sáng) : 3.093.750 đ
Sổ cái tài khoản 5211: (biểu số 13- phần phụ lục)
2.3.5.3.Kế toán giá vốn hàng bán
*Chứng từ kế toán sử dụng:
-Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/KTKT-3LL)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
*Tài khoản sử dụng: TK 632-“ giá vốn hàng bán”
*Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
Ví dụ 10: Trong tháng 12/2014, tại công ty, mặt hàng vòng bi trượt (S9 DFG0) có
các số liệu như sau:
GVHD: CN Trần Thị Cúc

12

SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

Tồn đầu kỳ 200 chiếc, đơn giá 350.000.
Ngày 2/12/2014, công ty nhập 120 chiếc, đơn giá 380.000 đ.
Ngày 8/12/2014, công ty xuất 120 chiếc.
Vậy giá vốn của 120 chiếc vòng bi trượt (S9 DFG0 xuất ngày 08/12/2014) là:
200 x 350.000 + 120 x 380.000
x 120 =

43.350.000đ


: 300.0000 đ

Nợ TK 1331

:

Có TK 111

30.000 đ

: 330.000 đ

2.3.5.5.Kế toán xác định KQBH
GVHD: CN Trần Thị Cúc

13

SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

Việc xác định KQBH có ý nghĩa rất trọng, nó phản ánh tình hình kinh doanh của
công ty trong một kỳ kế toán là lỗ hay lãi để có những kế hoạch điều chỉnh thích
hợp cho kỳ sau. Hơn nữa, nó giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước.
*Tài khoản sử dụng:
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”

: 130.821.000đ

Có TK 6421: 86.465.000đ
Có TK 6422: 44.356.000đ
KQBH = Doanh thu thuần - giá vốn hàng bán - Chi phí QLDN và BH
= 1.170.890.000đ - 678.679.000đ – 86.465.000đ - 44.356.000đ
= 361.390.000 đồng
*Chi phí thuế TNDN:
GVHD: CN Trần Thị Cúc

14

SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội
Nợ TK 911

Báo cáo thực tập

: 90.347.500đ

Có TK 8211: 90.347.500đ
*Kế toán định khoản KQKD như sau:
Nợ TK 911

: 271.042.500đ

Có TK 421: 271.042.500đ


- Về ưu đểm của công tác kế toán trong công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng Tốt Đẹp hoạt động
với quy mô vừa, áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung. Bộ máy kế toán gồm 5
người kể cả kế toán trưởng có thể đảm bảo được lượng công việc phát sinh trong
ngày.
Mỗi nhân viên kế toán phụ trách một mảng công việc khác nhau, độc lập
nhưng cũng hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo công việc diễn ra liên tục, chính xác, thận
trọng và kịp thời, đảm bảo giảm thiểu sai sót trong hạch toán và đảm bảo yêu cầu
kiểm tra, giám sát giữa các thành viên với nhau cũng như của kế toán trưởng đến
những nhân viên kế toán khác.

GVHD: CN Trần Thị Cúc

16

SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung hợp với hệ thống mạng máy tính,
sử dụng Microsoft Excel để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hệ thống tài khoản chi tiết theo từng khách hàng hoặc công tác thực hiện
giúp quản lý được hiệu quả hơn.
Mỗi nhân viên kế toán đều có một tài khoản quản lý riêng với mật mã và
chịu trách nghiệm trực tiếp với dữ liệu mình xử lý.
Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động nhưng cũng không kém
phần nhạy bén và chuyên nghiệp với công việc. Các nhân viên kế toán được tạo


Báo cáo thực tập

3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng Tốt Đẹp
Qua thời gian thực tập tại công ty, với sự nhận thức của mình, em xin đề
xuất một vài ý kiến nhằm đóng góp cho sự hoàn thiện cho công tác kế toán tại
công ty như sau.
Thứ nhất: Thực tế cho thấy, việc trả lương qua tài khoản đã mang lại nhiều
tiện lợi cho cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Đối với các tổ chức uỷ thác cho
ngân hàng trả lương qua tài khoản thì đã tiết kiệm được nhân lực và thời gian để
thực hiện việc chi trả lương, giảm bớt lượng tiền mặt tồn quỹ, từ đó hạn chế được
rủi ro mất mát. Đối với người lĩnh tiền lương qua tài khoản thông qua việc rút tiền
từ các máy giao dịch tự động (ATM) được tiếp cận công nghệ mới văn minh, hiện
đại, an toàn và chủ động hơn trong việc chi tiêu khi tiền lương được chuyển vào tài
khoản.
Thứ hai: về việc phân công công việc trong bộ máy kế toán, đề nghị Ban
lãnh đạo nghiên cứu lại và sắp xếp công việc của từng nhân viên kế toán sao cho
phù hợp hơn, tránh tình trạng có người có quá nhiều việc phải làm, có người lại ít
việc.
Thứ ba: nên phân công một người khác làm thủ quỹ để tránh tình trạng
không hay trong việc quản lý và sử dụng quỹ tiền mặt tại công ty.
Thứ tư: phòng kế toán phải cập nhật số liệu hàng ngày về lượng hàng bán ra
và lượng hàng mua về, tránh tình trạng công việc dồn ứ, vì một ngày lượng hàng
mua vào cũng như bán ra là khá nhiều.
Thứ năm: về việc hạch toán kế toán, công ty đang sử dụng phần mềm
Microsoft Excel để hạch toán, nhưng hiện nay quy mô hoạt động của công ty đang
tăng lên, cùng với đó là sự tăng lên về những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty
nên sử dụng phần mềm kế toán giúp cho công tác kế toán được dễ dàng, quản lý
tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm 2015
Sinh viên

Vũ Thị Lan

GVHD: CN Trần Thị Kim Cúc



SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

MỤC LỤC
(Phần phụ lục)
Trình tự
Sơ đồ 01
Sơ đồ 02
Sơ đồ 03
Sơ đồ 04
Biểu số 01
Biểu số 02
Biểu số 03
Biểu số 04
Biểu số 05
Biểu số 06

Sổ cái tài khoản 632
Sổ cái tài khoản 6421
Sổ cái tài khoản 6422
Sổ cái tài khoản 911

GVHD: CN Trần Thị Kim Cúc



SV: Vũ Thị Lan


Trường Đại học Kinh Doanh và công nghệ Hà Nội

Báo cáo thực tập

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BHXH
BHYT
DN
TNHH
SXKD
ĐKKD
HĐQT
HĐTV
GTGT

BTC
TSCĐ


SV: Vũ Thị Lan




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status