Phân tích những quy định mang tính pháp lí khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán - Pdf 34

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Học Viện Ngân Hàng
------

BÀI TẬP PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
Phân tích những quy định mang tính pháp lí khi doanh
nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán.

----Lớp thứ 4 ca 1----

Nhóm 2

1


Hà Nội, 1/2016

Danh sách thành viên nhóm 2

1.Nguyễn Thị Hà (Nhóm trưởng)
2.Nguyễn Thị Đoàn
3.Nguyễn Thị Hương

16A4020128
16A4020108
16A4020253

4. Nguyễn Thị Phương

16A4020438


1. Hệ thống kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC do Bộ Tài chính

ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất,
thương mại, dịch vụ hoạt động trong mọi lĩnh vực kinh doanh không phân biệt loại
hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu vốn (thay thế cho quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006 và quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính).
2. Hệ thống kế toán áp dụng đối với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng ban hành

ngày 24/1/2013 theo quyết định số 08/2013/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ.
3. Hệ thống kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng ngân
sách Nhà nước ban hành theo quyết định 19/QĐ – BTC ngày 30/3/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
4. Hệ thống kế toán áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ
Kho bạc (TABMIS – gọi tắt là kế toán Kho Bạc) ban hành theo quyết định số
08/2013/QĐ – BTC ngày 10/1/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Hệ thống kế toán ngân sách và tài chính xã (gọi tắt là kế toán xã) ban hành theo
quyết định số 94/2005/QĐ – BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.


II, Phân tích cụ thể các quy định và thực trạng áp dụng các quy định tại các
doanh nghiệp ở Việt Nam.
2.1. Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa


Phạm vi áp dụng:

- Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có
quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước, bao gồm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp

ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải
được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể mở thêm Tài khoản cấp 2 và Tài khoản cấp 3
đối với những tài khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại Danh
mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đã quy định trong Quyết định
này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài
chính chấp thuận.
Có 10 loại tài khoản:
- Tài khoản loại 1 : tài sản ngắn hạn gồm các khoản tiền và tương đương tiền
- Tài khoản loại 2 : tài sản dài hạn
- Tài khoản loại 3 : nợ dài hạn
- Tài khoản loại 4 : vốn chủ sở hữu
- Tài khoản loại 5 : doanh thu
- Tài khoản loại 6 : chi phí sản xuất kinh doanh
- Tài khoản loại 7 : thu nhập khác
- Tài khoản loại 8 : chi phí khác


- Tài khoản loại 9 :xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản loại 0 :bao gồm tài sản thuê ngoài, vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận
gia công, hàng hóa nhận bán hộ, nhận kí gửi , kí quỹ; nợ khó đòi đã xử lí; ngoại tệ cấc
loại.
 Những ưu điểm và nhược điểm :

* Ưu điểm :
- Đưa ra các quy định rất là chi tiết bao gồm hướng dẫn các bút toán hạch toán cụ
thể trong từng trường hợp.
- QĐ 48 chủ yếu đơn giản hóa các tài khoản, các nghiệp vụ do vậy QĐ 48 gôm
những tài khoản cái của QĐ15 thành tài khoản chi tiết của mình..
* Nhược điểm

-. Bỏ tài khoản: 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415, 431, 512, 531, 532
và toàn bộ tài khoản ngoài bảng.
- Thêm tài khoản:
Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá
Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
- Thay đổi các tài khoản sau:
Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh (trước đây gọi là Đầu tư chứng khoán
ngắn hạn)
Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (trước đây là Đầu tư ngắn hạn
khác)
Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trước đây là Góp vốn liên
doanh)
Tài khoản 228 – Đầu tư khác (trước đây là Đầu tư dài hạn khác)
Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (trước đây là Dự phòng giảm giá đầu tư
dài hạn)
Tài khoản 242 – Chi phí trả trước (trước đây là Chi phí trả trước dài hạn)
Tài khoản 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (trước đây là Ký quỹ, ký cược
dài hạn)
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính (trước đây là Vay dài hạn)


Tài khoản 343 – Nhận ký quỹ, ký cược (trước đây là Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn)
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (trước đây là Nguồn vốn kinh doanh)
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trước là Lợi nhuận chưa phân
phối)
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (gộp 3 tài khoản 521, 531, 532 trước
đây)


2.3. Quyết định số 08/2013/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành
ngày 24/1/2013 về Hệ thống kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
 Phạm vi áp dụng : áp dụng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
 Hệ thống kế toán :

Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước bao gồm các tài khoản kế toán cần
sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của Ngân
hàng Nhà nước. Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước gồm có các nhóm tài
khoản và tài khoản sau đây:
a) Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác theo
quy định của Chính phủ để thực hiện Chính sách tiền tệ quốc gia;
b) Phát hành tiền và nợ phải trả;
c) Cho vay, bảo lãnh, tạm ứng cho ngân sách nhà nước;
d) Hoạt động thanh toán và ngân quỹ;
đ) Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối;
e) Tài sản cố định và các tài sản có khác;
g) Vốn, quỹ và kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước;
h) Thu nhập, chi phí của Ngân hàng Nhà nước;
i) Tài sản khác có liên quan đến Ngân hàng Nhà nước.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể về tài khoản kế toán, hệ thống tài
khoản kế toán và phương pháp hạch toán kế toán trên các tài khoản theo các chuẩn mực
kế toán của Việt Nam, phù hợp với cơ chế nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.
Ngoài ra còn có thông tư 19/2015/TT-NHNN ngày 22/10/2015 quy định về hệ thống
tài khoản kế toán ngân hàng nhà nước Việt Nam.


Thông tư này quy định hệ thống tài khoản kế toán, việc mở, sửa đổi tài khoản kế
toán sử dụng trong hệ thống quản lí và hạch toán kế toan các nghiệp vụ kinh tế tài chính (

 Hệ thống tài khoản kế toán:

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ
Tài chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và
nội dung ghi chép của từng tài khoản.
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp xây dựng theo nguyên tắc dựa vào
bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp có vận dụng nguyên tắc
phân loại và mã hóa của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản
kế toán nhà nước, nhằm:
+ Đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát quỹ ngân sách nhà nước, vốn, quỹ
công, đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng lĩnh vực, từng
đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn vị hành
chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổ chức và tính
chất hoạt động;
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủ công (hoặc
bằng máy vi tính…) và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của cơ quan quản lý Nhà
nước.
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp gồm các tài khoản trong Bảng Cân
đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
Các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và
quá trình sử dụng tài sản tại đơn vị hành chính sự nghiệp. Nguyên tắc ghi sổ các tài
khoản trong Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi kép” nghĩa là
khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc
nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại.


Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện có ở đơn
vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như tài sản thuê ngoài, nhận giữ hộ,

trình kế toán của các bộ ngành, cơ quan sử dụng ngân sách các cấp của Chính phủ giúp
công việc kế toán trở nên dễ dàng hơn.

2.5. Quyết định số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 hướng dẫn thực hiện
kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lí ngân sách và nghiệp
vụ kho bạc (TABMIS)


 Phạm vi áp dụng : thông tư áp dụng cho các đơn vị sau :

- Các đơn vị trong hệ thống kho bạc nhà nước
- Cơ quan tài chính các cấp bao gồm : Bộ Tài chính, cục thuộc bộ tài chính tham gia
quy trình quản lí phân bổ ngân sách nhà nước, sở tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, phòng tài chính các quận huyện, thị xã
- Các đơn vị dự toán các cấp tham gia TABMIS
- Các đơn vị khác có giao dịch với KBNN
Hệ tống tài khoản kế toán
Hệ thống tổ hợp tài khoản trong kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS là tổ hợp


tài khoản kế toán gồm 12 phân đoạn mã do Bộ tài chính quy định phục vụ cho việc hạch
toán kế toán chi tiết các nghiệp vj kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lí, điều hành
NSNN và hoạt động nghiệp vụ kho bạc Nhà nước
Tổ hợp tài khoản kế toán được quy định cố định về cấu trúc và thống nhất cho toàn
hệ thống, gồm bộ sổ Sở giao dịch KBNN, bộ sổ của các tỉnh, thành phố và bộ sổ hợp nhất
toàn hệ thống.
Danh mục các giá trị chi tiết cho từng đoạn mã sẽ được bổ sung, sửa đổi tùy theo
yêu cầu thực tế. Các giá trị mã số cụ thể của các đoạn mã trong Hệ thống tổ hợp tài khoản
kế toán được cấp 1 lần và duy nhất trong hệ thống (không cấp lại mã hiệu đã sử dụng
trong quá khứ) trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của cơ quan nhà nước có


Kế toán các đơn vị kinh doanh

Kế toán Nhà nước


1. Kế toán doanh nghiệp

1.

Kế toán doanh nghiệp sản xuất,
thương mại, dịch vụ, xây lắp

- Kế toán các cơ quan, tổ chức, đoàn thể
thuộc hệ thống Nhà nước sử dụng vốn
Ngân sách Nhà nước.

- Kế toán các doanh nghiệp tài chính:
công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm,
xổ số, các quỹ đầu tư tư nhân, công ty
tài chính…
- Kế toán các doanh nghiệp đặc thù:
bưu chính viễn thông, các hợp tác xã
nông, lâm, ngư nghiệp…

Kế toán hành chính sự nghiệp

Kế toán các đơn vị hành
chính sự nghiệp công lập sử
dụng vốn ngân sách

Được ban hành đồng bộ, đầy đủ, kịp thời phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng

lĩnh vực ngành nghề.


-

Được hướng dẫn chi tiết cụ thể việc áp dụng các chế độ chứng từ, tài khoản, sổ chi

tiết, báo cáo vào công tác kế toán trong đơn vị.
-

Phù hợp với nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường của nước ta hiện nay.

-

Về căn bản phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt nam và thông lệ quốc tế, thuận

lợi cho công tác thống kê, tổng hợp số liệu báo cáo cho các cơ quan Nhà nước.
-

Hệ thống mang tính mở nên thuận tiện cho việc bổ sung sửa đổi khi nền kinh tế thị

trường phát triển ở mức độ đầy đủ hơn, cao hơn.
Tuy nhiên, trong điều kiện các công ty đa dạng hóa hoạt động, xã hội hóa một số
lĩnh vực hành chính sự nghiệp, sự “xâm lấn” hoạt động lẫn nhau khiến cho ranh giới phân
biệt các lĩnh vực hoạt động ngày càng mỏng manh thì hệ thống kế toán Việt nam bộc lộ
một số hạn chế cần được tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện.

3.2. Đề xuất một số giải pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status