Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, dưới tác động của xu thế nền kinh tế thế giới, nền
kinh tế trong nước ngày một phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng
cao và xã hội không ngừng tiến lên. Nền kinh tế nước ta hiện nay đang dần
cải thiện và phát triển tốt, được bạn bè quốc tế đánh giá cao, là một thị trường đầy
tiềm năng
để kinh doanh và phát triển tốt các loại hình dịch vụ. Chính vì vậy điều kiện
hoạt động kinh doanh của công ty đều phải chịu ảnh hưởng của nhân tố bên trong
lẫn bên
ngoài. Cho nên, để đứng vững trên thị trường các công ty phải thực hiện việc
cạnh tranh bán sản phẩm với nhau gay gắt để phát triển và tồn tại, chính vì thế Công
ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ chi nhánh Cần Thơ cần phải nâng cao
chất
lượng phục vụ của mình, phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, mẫu mã, và giá
cả hợp lý thì mới có thể giữ vững lòng tin đối với người tiêu dùng.
Để biết được doanh nghiệp đang đứng ở vị trí nào, việc phân tích các chỉ số
tài chính của công ty là rất cần thiết. Nó không chỉ giúp nhà quản lý có cơ sở đưa ra
những quyết định nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn
giúp các nhà đầu tư đánh giá lợi nhuận, rủi ro và triển vọng phát triển của
công ty.
Xuất phát từ những yêu cầu thiết thực trên, em quyết định chọn đề tài nghiên
cứu “Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh
Toàn Mỹ chi nhánh Cần Thơ”.
III.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty nhằm
đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty giúp bộ phận quản lý
doanh
xuất kinh doanh Toàn Mỹ.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 2
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP SX KD
TOÀN MỸ
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.
Các tỷ số thanh toán
Đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng các
tài sản lưu động.
● Tỷ số thanh toán hiện thời
RC
=
Tài sản lưu động
Các khoản nợ
● Tỷ số thanh toán nhanh
ngắn hạn
Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản bình quân
1.1.3. Tỷ số về đòn cân nợ
Phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 3
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
● Tỷ số nợ trên tổng tài sản
RD
=
4.
Tổng nợ phải trả
Tổng giá trị tài sản
Các tỷ số khả năng sinh lợi
● Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
ROS =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
● Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
ROA =
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
Sau một thời gian hoạt động, sản phẩm Toàn Mỹ đã có được thị phần lớn và
là một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành hàng inox gia dụng tại Việt
Nam. Với chính sách chất lượng đúng đắn, các sản phẩm Toàn Mỹ được tiêu dùng
bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền và là “Thương hiệu dẫn
đầu hàng Việt Nam chất lượng cao”,”Top 50 Thương hiệu nỗi tiếng nhất năm 2008
tại Việt Nam”.
Không chỉ phát huy sức mạnh nội lực taị thị trường trong nước, vươn lên là
một Công ty hàng đầu trên ngành hàng inox gia dụng. Hiện nay, sản phẩm inox
Toàn Mỹ còn được xuất khẩu qua nhiều nước khác như: Nauy, Thụy Sĩ, Nhật …
Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ chi nhánh Cần Thơ là một
trong những công ty con của Công ty cổ phần Toàn Mỹ.
2.
Chức năng hoạt động và nhiệm vụ
a) Chức năng hoạt động:
Chuyên sản xuất kinh doanh xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng bồn nước, kệ
tiếp, bếp ga, chậu rữa, máy bơm nước … kinh doanh các ngành hàng inox gia dụng.
c) Nhiệm vụ:
Phát triển hiệu quả ngành sản xuất các ngành hàng inox gia dụng tiêu thụ
trong nước mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, thực hiện chính sách tiền
lương góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tổ chức bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên công ty với khách hàng nhằm giải
quyết tối đa đầu ra của công ty, tạo điều kiện cạnh tranh của khách hàng về giá cả,
phương thức giao hàng, thanh toán về chất lượng sản phẩm.
2009-2008
1. Doanh thu thuần
14.123.819
15.498.820 19.122.969
1.375.001
3.624.149
2. Giá vốn hàng bán
11.053.470
14.306.588 16.574.574
3.253.118
2.267.986
3. Lợi nhuận gộp
3.070.349
1.192.232
2.548.395
319.629
(603.028)
(1.124645)
-
-
-
-
-
8. Lợi nhuận bất thường
115
314
126
119
(118)
9. Tổng lợi nhuận trước
5. CPBH QLDN
6. Lợi tức thuần từ HĐKD
7. Lợi nhuận từ HĐTC
thuế
10. Thuế TNDN
11. Lợi nhuận sau thuế
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Toàn Mỹ)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy lợi nhuận sau thuế năm 2008
giảm so với năm 2007 là 950.223.000 đồng chủ yếu do chi phí quản lý doanh nghiệp
và bán hàng tăng và giá vốn hàng bán tăng nhưng giá bán ra lại không nhiều.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 6
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
Nhưng sau năm 2009 thì lợi nhuận sau thuế cao hơn năm 2008 là 1.034.926
nhờ có những chính sách thay đổi về giá cả và tăng cường đầu tư vào đội ngủ bán
hàng nên Công Ty cũng đang bước đi lên để khẳng định mình.
BẢNG 2. Bảng lợi nhuận từ hoạt động của công ty năm 2007-2009
Đvt: 1.000 đ
Chênh lệch
Năm
3.624.149
23,38
11.053.470 14.306.588 16.574.574
3.253.118
29,43
2.267.986
15,85
(61,17)
1.356.163
113,75
3.070.349
1.192.232
2.548.395
(1.878.117)
711.660
(805.016)
319.629
(1.007.014)
(4,98)
kinh doanh
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Toàn Mỹ)
Doanh thu thuần của năm 2008 so với 2007 chỉ tăng 9,74% trong khi giá vốn
hàng hóa lại tăng đến 29,43% điều này làm cho lãi gộp giảm lớn hơn tỷ lệ của doanh
thu thuần. Nhưng doanh thu thuần của năm 2008 tăng cao làm cho tỷ lệ cũng tăng
23,38%. Tuy giá vốn hàng hóa cũng tăng 15,85% làm cho tỷ lệ lãi gộp 2009 so với
2008 tăng cao so với tỷ lệ doanh thu thuần. Mặc dù trong năm 2008 công ty thu lỗ ở
mức 805.016.000 đồng nhưng sang năm 2009 hoạt động kinh doanh của công ty
theo chiều hướng khả quan hơn. Công ty có lãi lũy kế.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 7
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
Thông thường lợi nhuận của Công Ty chỉ chịu ảnh hưởng của các nhân tố
sau: khối lượng hàng hóa bán ra, giá cả chi phí lưu thông, thuế….
Nhưng do lĩnh vực hoạt động thương mại của mình, nên lợi nhuận Công Ty
Tài sản lƣu động
2.288.857
2.556.901
3.086.289
Nợ ngắn hạn
6.187.891
6.301.767
3.046.414
Hàng tồn kho
1.475.025
1.774.452
2.200.238
RC
0,37
0,41
thấp chứng tỏ công ty có số nợ lớn hơn khả năng trả nợ của công ty. Vì nguồn vốn
của công ty chủ yếu là từ đi vay đến các khoản nợ quá lớn do đó ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán hiện hành của công ty. Nhưng qua năm 2009 thì tỷ số thanh toán
hiện thời đã tăng lên, chứng tỏ đang cũng cố khả năng thanh toán hiện hành của
công ty. Năm 2009 RC có giá trị 1,01 có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
1,01 đồng thanh toán. Nếu xét đến việc đối với các chủ nợ, tỷ số này càng cao càng
tốt thì có thể thấy đây không phải là giá trị lý tưởng cho các chủ nợ của công ty.
Công ty cần chú ý hơn đến vấn đề này.
Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2009 đã tăng lên, giá trị hàng
tồn kho quá lớn làm cho công ty gặp khó khăn trong công việc luân chuyển vốn lưu
động. Tuy nhiên công ty vẫn có thể đảm bảo được việc thanh toán nợ cho ngân hàng
mặc dù tỷ số 0,29 là không cao.
Tỷ số hàng tồn kho trên tài sản lưu động qua 3 năm có chiều hướng tăng và
có giá trị khá cao cho thấy được hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu
tài sản lưu động. Điều này cũng giải thích được phần nào vì sao 2 tỷ số thanh toán
hiện thời và khả năng thanh toán nhanh của công ty lại thấp.
2.2.2. Các tỷ số hiệu quả hoạt động của công ty
Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của công ty.
Số vòng quay tồn kho (RI) năm 2008 cao hơn so với năm 2009 nhưng nhìn
chung giá trị này ở năm 2008 (8,81 vòng) và năm 2009 (8,34 vòng) là chưa cao. Nó
cho thấy được công việc quản lý hàng tồn kho chưa đạt hiệu quả cao. Nếu tính trong
1 năm (365 ngày) thì trong năm 2008 hàng nằm kho khoảng 42 ngày (365/8,81) và
năm 2009 là 44 ngày (365/8,34). Cả 2 năm qua hàng nằm kho đều trên 1 tháng và
đang có xu hướng tăng. Công ty cần xem xét để giảm đi tỷ số này.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 9
1.466.638
2.185.052
39.232
43.052
53.118
4.827.749
5.496.987
5.946.921
14.123.819
15.498.820
19.122.969
8,81
8,34
38,18
34,07
đồng doanh thu, và một đồng tài sản năm 2009 tạo ra 2,12 đồng doanh thu. Hiệu quả
sử dụng tài sản của công ty năm 2009 tốt hơn năm 2007 và 2008, vì đối với chỉ tiêu
này thì hệ số càng cao thì biểu hiện sử dụng càng tốt.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 10
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
2.2.3. Tỷ số đòn cân nợ của công ty
Cơ cấu vốn có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của cổ đông và rủi ro phá sản
của công ty. Tỷ số này giúp công ty phản ánh cơ cấu nguồn vốn của mình.
Cụ thể ở đây ta xét đến tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty. RD còn được
gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty cho việc tài trợ các loại tài
sản hiện hữu.
Tỷ sở nợ của công ty qua 3 năm 2007, 2008 và 2009 lần lượt là 0,87; 0,78 và
0,34 có nghĩa là trong năm 2007 cơ cấu vốn của công ty là 87% nợ và
13% vốn. Tương tự trong năm 2008 là 78% nợ và 22% vốn; năm 2009 là 34% nợ
và 66% vốn.
BẢNG 5. Tỷ số đòn cân nợ
Chỉ tiêu
Năm
Đvt: 1.000đ
2007
0,78
0,34
RD
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Toàn Mỹ)
Về mặt lý thuyết, tỷ số này vào khoảng 0,5 là tối ưu. Tuy nhiên trên thực tế
đây là điều khó thực hiện ở các doanh nghiệp. Tại công ty Toàn Mỹ, qua 3 năm tỷ số
RD có xu hướng giảm, đây không hẳn là dấu hiệu xấu vì tỷ số này càng cao thì
doanh nghiệp càng khó khăn trong việc đi vay. Tuy nhiên, trong thời gian tới thì đây
không phải là tín hiệu tốt vì công ty sẽ phải trả chi phí lãi vay nhiều hơn so với vay
dài hạn.
2.2.4. Các tỷ số khả năng sinh lợi của công ty
Đây là nhóm tỷ số phản ánh khả năng tạo ra mức sinh lời của công ty.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 11
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
BẢNG 6. Các tỷ số khả năng sinh lợi
Đvt: 1.000đ
Chỉ tiêu
Năm
2007
1,20
ROA (%)
2,04
2,55
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Toàn Mỹ)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) phản ánh khả năng sinh lời trên
cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói cách khác, tỷ số này cho biết một
đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cụ thể tại công ty Toàn Mỹ như
sau: năm 2008 do lợi nhuận âm nên ta không tính được 2 chỉ số này. Năm 2007, cứ
100 đồng lợi nhuận của công ty sẽ có mức sinh lợi là 1,03 đồng. Tương tự, trong
năm 2009 cứ 100 đồng lợi nhuận sẽ có 1,20 đồng sinh lợi.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lời của
tài sản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuân ròng. Năm 2009 chỉ số này có cao hơn năm 2007 khi 100 đồng tài sản bỏ ra
công ty thu được 2,55 đồng lời so với năm 2007 100 đồng tài sản chỉ thu lại được
2,04 đồng lợi nhuận.
Tuy nhiên, 2 chỉ số này vẫn còn khá thấp so với tầm quy mô của công ty
Toàn Mỹ.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 12
nhắc giữa những cái được do doanh thu tăng lên và những rủi ro tăng theo.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 13
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
Tiếp tục phát huy những gì đã đạt được. Trong tương lai cần xem xét nhu cầu
thị trường, cải tiến sản phẩm, đầu tư công nghệ, mở rộng sản xuất.
Bên cạnh đó, công ty cũng nên xem xét tìm ra cấu trúc vốn tối ưu, duy trì
khoản vay dài hạn ở mức hợp lý, góp phần làm giảm đáng kể chi phí cho công ty.
Đồng thời xem xét nhu cầu vốn lưu động tăng cao trong khoảng thời gian nào, khi
xuất hiện nhu cầu vốn lưu động thì khi đó cty nên tài trợ nhu cầu đó bằng vốn vay
ngắn hạn.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 14
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Phân tích các tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất
của phân tích các báo cáo tài chính. Qua việc phân tích các tỷ số này của Công Ty
Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ đã cho thấy được những vấn đề còn
tồn tại trong hoạt động kinh doanh, tài chính của công ty. Từ đó có những giải
pháp giúp
lớp Đại Học tại chức và đào tạo ngắn ngày, thường xuyên cập nhật nghiệp vụ mới
cho cán bộ công tác xuất nhập khẩu.
Để đẩy mạnh doanh số bán ra, công ty cần thành lập một phòng chuyên trách
Marketing có nhiệm vụ điều tra thu thập thông tin tìm hiểu thị trường trong và ngoài
nước, nghiên cứu sản phẩm chủ động tìm nguồn hàng, quan tâm đến hoạt động xúc
tiến yểm trợ bán hàng.
Nếu điều kiện cho phép công ty nên thành lập văn phòng giới thiệu sản phẩm
của mình ở các thị trường chủ yếu, để sản phẩm công ty được nhiều người tiêu dùng
biết đến. Hy vọng là trong tương lai công ty càng vững bước hơn trên con đường
phát triển của mình.
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên
Trang 16
Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ….
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Quản trị tài chính, TS. Trương Đông Lộc
2. Đặng Kim Cương (2006), Phân tích kinh doanh
3. Philip Kotler (2000), Những nguyên lý tiếp thị
Một số trang Web:
4. http://www.chungta.com.vn/
5. http://www.marketingchienluoc.com/
6. http://www.vneconomy.vn/
7. http://saigontimes.com.vn/
SVTH: Nguyễn Ngọc Lan Uyên