tiểu luận triết học: ảnh hưởng, vai trò tác động của nho giáo đối với con người việt nam trong lịch sử và hiện tại - Pdf 34

Tiểu luận
T tởng của Nho giáo về con ngời và ảnh hởng,
vai trò của nó đối với con ngời Việt Nam
trong lịch sử và hiện nay.

Học viên:
Ngày sinh:
Khoa:
Lớp
Niên khóa:

Hà Nội-3/2006

1


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

1. lý do lựa chọn đề tài

Mai Thị Hồng Ngát

A. mở đầu

Bớc vào thế kỉ XXI, con ngời đợc sống trong thế giới của những thành
tựu khoa học kĩ thuật và phát minh kì diệu. Tuy nhiên, bên cạnh đó chúng ta
cũng phải đối mặt với những thảm họa, những tác động tiêu cực do chính những
thành tựu, phát minh đó gây ra. Trong bối cảnh đó, hơn lúc nào hết vấn đề cuộc
sống, số phận và tơng lai của con ngời đợc đề cập một cách thờng xuyên trong
hầu hết các diễn đàn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Con ngời ngày càng
chiếm vị trí trung tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội ở nhiều quốc gia,


2


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

+ Làm rõ ảnh hởng, vai trò tác động của Nho giáo đối với con ngời Việt
Nam trong lịch sử và hiện nay
+ Nêu ý nghĩa của t tởng Nho giáo ảnh hởng đến con ngời Việt Nam.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên cơ sở phơng pháp luận, phơng pháp tổng hợp tài
liệu, phơng pháp logic và ngoài ra sử dụng một số các phơng pháp khác hỗ trợ
làm sáng tỏ vấn đề.
5. Kết cấu: gồm ba chơng
Chơng I: T tởng của Nho giáo về con ngời
Chơng II : ảnh hởng và vai trò của Nho giáo đối với con ngời Việt Nam trong
lịch sử và hiện nay
Chơng III: ý nghĩa của t tởng Nho giáo ảnh hởng đến con ngời Việt Nam

Lớp: Cao học QLXH K16

3


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát


Tăng Tử là Khổng Cấp, thờng gọi là Tử T, viết ta cuốn Trung dung nhằm phát
triển t tởng sống dung hòa, không thiên lệch của Khổng Tử. Đến thời Chiến
Quốc, các học phái nổi lên nh nấm, có Mạnh Tử là ngời bảo vệ xuất sắc t tởng
của Khổng Tử, những lời của ông về sau đợc học trò biên soạn lại thành sách
Mạnh Tử.
Luận ngữ, Đại học, Trung Dung, Mạnh Tử về sau hợp lại gọi là Tứ Th.
Tứ th và Ngũ kinh trở thành hai bộ sách tập trung các t tởng chủ yếu của Nho
gia.
2.1 T tởng của Nho giáo về con ngời
2.1.1 T tởng đề cao con ngời, lấy con ngời làm trung tâm
Lớp: Cao học QLXH K16

4


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

Khác với học thuyết Phật giáo hay Kitô giáo cho con ngời và đời sống con
ngời là hạt cát h vô, chỉ có cõi Niết bàn hay một thiên đờng xa xôi nào đó mới
là nơi thần thánh siêu thoát- Nho giáo là một học thuyết nhập thế với nhân sinh
quan vô cùng sâu sắc. Nho giáo nhấn mạnh đến ý nghĩa của con ngời, cho con
ngời là trung tâm của mọi hoạt động chính trị- xã hội; thậm chí luôn đặt con ngời trong mối quan hệ ngang hàng với Trời- Đất, đề cao con ngời là trung tâm
của Trời- Đất.
Sách Thợng Th viết: Chỉ có Trời Đất là cha mẹ của vạn vật, trong vạn vật
Ngời là linh hơn cả
Ngoài ra còn có quan niệm Thiên địa nhân đồng nhất thể- tức là cho rằng
con ngời và Trời đất đều đồng một thể.
Đổng Trọng Th có viết rằng Không gì tinh vi hơn khí Â m dơng phong phú


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

- Lễ Nhạc
- Chính danh định phận
Quan niệm về Quân tử- tiểu nhân:
Nho giáo chia những ngời trong xã hội làm 2 hạng: Quân tử và Tiểu nhân.
Quân tử là ngời có đức hạnh hoàn toàn, nhân phẩm cao quý, biết chăm lo
đạo Thánh hiền để sửa mình, biết mục đích cao cả của kiếp ngời, biết cái Thiên
mệnh mà trời trao cho con ngời, nghĩa là biết cái viễn đích tối hậu của nhân
sinh. Ngời quân tử có thể tóm ở mấy chữ: Nhân, Trí, Dũng, Lễ, Nghĩa, Trung,
Tín, Thành, Hiếu Đễ, Khoan thứ, Tự cờng, Hiếu học, Chuyên cần
Tiểu nhân thì hoàn toàn trái ngợc, kẻ tiểu nhân có chí khí hèn hạ, tham danh
cầu lợi, miệng nói nhân nghĩa mà trong lòng tính chuyện bất nhân, dù giàu có
nhng tinh thần vẫn đê tiện.
Làm ngời phải biết Tu thân
Nho giáo nhấn mạnh ngời quân tử cần phải luôn học hỏi để biết mà sửa
mình. Muốn sửa mình ( tu thân), trớc hết phải giữ cái Tâm cho chính, cái ý cho
thành, rồi mới Cách vật, Trí tri đợc.
Do đó, Nho giáo đa ra Bát điều mục ( 8 bớc thực hành), thứ tự nh sau:
- Cách vật: cách ly sự vật để quan sát cho rõ ràng.
- Trí tri: nghiên cứu để biết tận gốc rễ của sự vật.
- Thành ý: rèn luyện ý chí thành thật dũng mãnh.
- Chính tâm: thanh lọc tâm hồn thoát khỏi sự ô nhiễm của vật dục.
- Tu thân: sửa đổi những điều sai lầm của mình.
- Tề gia: sắp đặt các việc gia đình cho đúng phép.
- Trị quốc: cai trị dân theo đờng lối chân chính.
- Bình thiên hạ: đem lại thanh bình và hạnh phúc cho toàn thiên hạ.

Lễ nhạc
Lễ: Chữ Lễ trong Nho giáo trớc tiên dùng với ý nghĩa là các hình thức cúng
tế thờ thần linh và Tổ tiên, sau đó chữ Lễ đợc dùng rộng ra bao gồm những
phép tắc phù hợp với phong tục tập quán của dân chúng trong việc quan, hôn,
tang, tế. Sau này, chữ Lễ còn có nghĩa thật rộng, gồm các quyền bính của vua
và cách tiết chế hành vi của dân chúng cho thích hợp với cái lẽ tự nhiên của
Trời Đất. Nho giáo rất chú trọng lễ, cho lễ là biểu hiện của nhân và là thớc đo
giá trị của con ngời.
Nhạc: Nhạc là sự hòa hợp các thứ âm thanh, thể hiện sự rung cảm của lòng
ngời trớc ngoại vật, nói cách khác- Nho giáo quan niệm- chính sự rung động
trong lòng ngời mới tạo thành tiếng nhạc
Chính danh định phận.
Nho giáo quan niệm: Danh bất chính tắc ngôn bất thuận, ngôn bất thuận
tắc sự bất thành.
Danh không chính đáng thì lời nói không xuôi, lời nói không xuôi thì sự
việc không thành.
Danh và Phận sau khi đã đợc định rõ thì mỗi ngời đều có địa vị và bổn phận
chính đáng của mình, trật tự sẽ phân minh.
Qua những nét khái quát nêu trên, có thể thấy Nho giáo đã đề cập một cách
khá hoàn chỉnh và sâu sắc về hệ thống các giá trị đạo đức của con ngời. Bên
cạnh những mặt tích cực nh tạo ra tiêu chuẩn về con ngời lí tởng, tạo ra vua
sáng, tôi hiền lãnh đạo và điều hành đất nớc, thì những quan niệm về đạo đức
nh trên có đôi chỗ không tránh khỏi tính khắt khe, bảo thủ, kìm hãm sự phát
triển tài năng, cá tính của con ngời cá nhân trong xã hội phong kiến.
2.1.3 T tởng về giáo dục con ngời
Khổng Tử rất đề cao vai trò của giáo dục đối với sự hoàn thiện và phát triển
nhân cách con ngời. Ông nhấn mạnh: muốn nhân mà không muốn học thì cái
nhân bị che lấp mà thành ra không có cơ sở; ông khuyên con ngời phải học
không biết chán, dạy không biết mỏi để trở thành ngời có đạo đức, thành nhân,
thành ngời có trách nhiệm với ngời thân, với gia đình, với xã tắc.


8


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

Theo Đại Việt sử kí toàn th, Nho giáo du nhập vào nớc ta từ thời Tây
Hán- tức khoảng năm 110 TCN đến năm 39 sau CN. Thời kì này Hán Nho đã đợc các quan lại Trung Hoa nh Tích Quang, Nhâm Diên, Sĩ Nhiếp ra sức truyền
bá nhng do đây là thứ văn hóa do kẻ xâm lợc áp đặt cho nên suốt cả giai đoạn
chống Bắc thuộc, Nho giáo cha có chỗ đứng trong xã hội Việt Nam. Đến năm
1070, với sự kiện Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu thờ Chu Công, Khổng Tử,
mới có thể xem là Nho giáo đợc tiếp nhận chính thức ở Việt Nam. Chính vì vậy
mà Nho giáo ở Việt Nam chủ yếu là Tống Nho chứ không phải là Hán Nho hay
Đờng Nho, Minh Nho.
Thời Trần bắt đầu từ năm 1267, Nho sĩ đợc nắm quyền bính, đây là một bớc
ngoặt lớn đối với Nho sĩ nớc ta. Cuối thời Trần, xu thế Tống Nho đã thể hiện
khá rõ ở cá Nho sĩ nổi tiếng nh Chu Văn An, Trơng Hán Siêu, Trần Nguyên
Đán.
Trong cuộc kháng chiến 10 năm chống quân Minh (1418-1408), các nhà
Nho Việt Nam tập hợp dới cờ Lê Lợi đã có những đóng góp to lớn. Sự lớn mạnh
của Nho giáo Việt Nam ( điều kiện chủ quan) và nhu cầu cải cách quản lý đất
nớc ( yêu cầu khách quan) đã dẫn đến việc triều Lê đa Nho giáo thành quốc
giáo. Sự phát triển của Nho giáo chuyển sang giai đoạn mới- giai đoạn Nho
giáo độc tôn. Từ đó Nho giáo thịnh suy theo bớc thăng trầm của triều đình:
Thời Lê sơ thì Nho giáo thịnh, chí sĩ đua nhau đi thi để ra làm việc nớc. Thời Lê
mạt thì Nho giáo suy, nhiều nhà nho xuất sắc( nh Nguyễn Bỉnh Khiêm) lui về ở
ẩn. Nhà Nguyễn lên cầm quyền, địa vị Nho giáo một lần nữa đợc khẳng định để
rồi mất hẳn khi phải đối mặt với sự tấn công của văn hóa Phơng Tây.

các câu chuyện thần thoại, cổ tích, ca dao, tục ngữ Một mặt, nó mang tính thô
sơ, chất phác; mặt khác, mang dấu vết t duy của tín ngỡng nguyên thủy. Nho
giáo từ hình thức mang tính áp đặt ban đầu đã dần dần lu truyền rộng rãi trong
xã hội Việt Nam, cải biến và dung hòa nhiều phong tục, tập quán cũng nh thế
giới quan của ngời Việt.
Nhu cầu chống giặc ngoại xâm và chống thiên tai khắc nghiệt luôn là hai nhu
cầu thờng trực của ngời Việt trong lịch sử. Chúng đã khiến cộng đồng ngời Việt
sớm hình thành dân tộc. Nhng do nền kinh tế không phát triển nên cộng đồng
dân tộc đó luôn có nguy cơ tan rã. Nho học với các quan niệm Thiên mệnh,
vua thay trời trị dân đã giúp cho một dòng họ thống trị nào đó có khả năng tập
hợp đợc dân tộc, và về mặt khách quan đã củng cố đợc mối liên hệ dân tộc.
Với đặc trng về chế độ ruộng đất, xã hội phong kiến Việt Nam chia làm 2
giai cấp cơ bản: địa chủ và nông dân. Giai cấp địa chủ thời bấy giờ đã lấy Nho
học làm cơ sở cho việc xây dựng nhà nớc phong kiến và thể chế xã hội đảm bảo
cho quyền lợi của mình. Cũng nh giai cấp phong kiến các nớc khác, giai cấp
phong kiến Việt Nam chia ra nhiều đẳng cấp: quý tộc, quan liêu, cờng hào các
giai cấp này có quyền lợi mâu thuẫn với nhau, nhng vẫn cần có ngời giữ vai trò
thủ lĩnh để thống nhất lực lợng trong việc đối phó với giai cấp nông dân, và để
tập hợp toàn dân trong việc đối phó với kẻ địch bên ngoài. Chính bởi vậy, họ
tìm đến học thuyết Tam Cơng của Nho học với nội dung về tôn ti trật tự giữa
ngời với ngời trong xã hội, vì nó đã đáp ứng đợc nhu cầu trên.
Tuy nhiên Nho học vốn là học thuyết chính trị và đạo đức của giai cấp phong
kiến cầm quyền nên nó chỉ đề cập đến các mối quan hệ chính trị, các vấn đề
giai cấp, tổ chức nhà nớc, tổ chức xã hội, các vấn đề xây dựng đạo đức và quản
lí con ngời trong xã hội nên trong mối quan hệ giữa ngời với ngời, nó chỉ chú
trọng nhu cầu của giai cấp thống trị, nhu cầu phục tùng của kẻ dới đối với bề
trên. Ngoài ra các nhu cầu khác của con ngời thì bị xem nhẹ, nhất là nhu cầu
của cá nhân con ngời thì không đề cập đến. Điều này đã ảnh hởng không nhỏ
đến việc phát triển cái tôi cá nhân của con ngời Việt Nam trong lịch sử.
Nho giáo cũng ít lý giải, lảng tránh không bàn luận đến những vấn đề mang

hạnh.
Quan niệm về tiêu chuẩn rèn luyện con ngời: Dới ảnh hởng của học thuyết
Nho giáo, khi nói đến tiêu chuẩn rèn luyện con ngời, ngời Việt đề cập đến 2 phơng diện tài và đức. Trong đó đức là tiêu chuẩn đầu tiên và quan trọng nhất. Ngời Việt cho rằng đức là cái gốc của con ngời, có tài mà không có đức là ngời vô
dụng, tiên học lễ, hậu học văn
Quan niệm về con ngời lý tởng: giai cấp phong kiến Việt Nam đa ra khái niệm
về con ngời lí tởng đó là ngời quân tử.
Dới ảnh hởng của việc đề cao phơng diện đạo đức trong Nho giáo, dân
tộc Việt Nam đã sản sinh ra biết bao nhà Nho nổi tiếng trung nghĩa hiền lơng
với những tấm gơng trung liệt tiết tháo làm vẻ vang cho lịch sử nớc nhà nh: Lý
Thờng Kiệt, Trần Hng Đạo, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,
Nguyễn Đình Chiểu...
Tuy nhiên, một điều phải đề cập đến là, với việc quá đề cao phơng diện
đạo đức trong việc đánh giá và xây dựng con ngời, Nho giáo đã không tránh
khỏi cái nhìn phiến diện, đồng thời ngăn cản sự phát triển của tài năng cá nhân
và sự tiến bộ xã hội.
Mặt tài của con ngời không có điều kiện phát triển.
Lịch sử Việt Nam suốt mấy nghìn năm luôn phải đối mặt với các cuộc đấu
tranh chống các thế lực ngoại xâm hùng mạnh và các cuộc vật lộn với thiên tai
Lớp: Cao học QLXH K16

11


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

khắc nghiệt. Hoàn cảnh đó khiến trên mảnh đất này không hiếm xuất hiện các
thế hệ ngời tài thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau: Lý Thờng Kiệt, Lê Lợi, Nguyễn
Trãi, Quang Trung( quân sự ), Lê Quí Đôn, Nguyễn Hiền( học vấn). Tuy nhiên,

nguyên, vốn, trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại. Trong đó yếu tố quan trọng
nhất vẫn là nguồn lực con ngời.
Muốn đáp ứng đợc yêu cầu của thời đại mới, con ngời Việt Nam hiện nay trớc hết cần các tri thức và năng lực mới. Đó là tinh thần khoa học của chủ nghĩa
Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh; là tinh thần yêu nớc, ý chí tự lực tự cờng, lí tLớp: Cao học QLXH K16

12


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

ởng vơn lên trong cuộc sống. Bên cạnh đó yếu tố kế thừa và phát huy truyền
thống dân tộc cũng đợc đề cập đến và đánh giá rất cao. Nho giáo với t cách là
học thuyết có mặt hàng ngàn năm trong xã hội Việt Nam chính là 1 bộ phận
cấu thành trong truyền thống ấy.
Nh trên đã phân tích, là sản phẩm của xã hội phong kiến chuyên chếNho giáo khó tránh khỏi những mặt bảo thủ, tiêu cực, ở một phơng diện nào đó
mang tính cực đoan, kìm hãm sự phát triển của con ngời và xã hội Việt Nam
trong quá khứ và vẫn còn rơi rớt lại trong hiện tại. Về các ảnh hởng tiêu cực của
Nho giáo đối với con ngời Việt Nam hiện nay có thể kể ra một số điểm nh:
ngày nay, mặc dù nớc ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát
triển kinh tế nhng một số ngời xuất phát từ ảnh hởng quan niệm dĩ nông vi
bản, công thơng vi mạt của Nho giáo mà vẫn xem nhẹ vai trò quan trọng
của quá trình này; Do ảnh hởng của quan niệm thân thân ( coi trọng ngời
thân tộc), ngời có nhân lấy việc coi trọng ngời thân làm lớn của Nho giáo mà
hiện nay một số nơi ở nông thôn Việt Nam vẫn xảy ra tình trạng bè cánh, mất
đoàn kết giữa các dòng họ, thôn xóm, gây trở ngại cho việc vận dụng chủ trơng,
chính sách của Đảng và nhà nớc. Ngoài ra còn một số ảnh hởng tiêu cực khác
nh thái độ quan liêu, bảo thủ, cứng nhắc trong công việc; thái độ trọng nam
khinh nữ ở một số ngời có t tởng đầu óc phong kiến.

gơng phản chiếu giúp chúng ta nhìn nhận lại mình, điều chỉnh lại hành vi, lối
sống của mình, giúp chúng ta trở nên ngày càng hoàn thiện hơn để đóng góp
sức lực xây dựng và phát triển đất nớc.
Một điều không thể không đề cập đến trong chiến lợc xây dựng con ngời
trong thời đại ngày nay là vấn đề giáo dục con ngời. Về phơng diện này có thể
nói những quan niệm của Nho giáo có tác dụng vô cùng tích cực. Khổng Tử
từng nói một câu nổi tiếng là học không biết chán, dạy không biết mỏi.
Khổng Tử không cho việc học chỉ dành riêng cho một ai đó, cũng không cho
rằng có sự giác ngộ là do tự phát, mà theo ông, tất cả sự hiểu biết đều là do học.
Ông cho rằng ngời ta hơn nhau là ở cái chí, mà cái chí thì biểu hiện ở sự học,
bởi vậy, trong suốt cuộc đời mình con ngời phải ra sức học và thực thi những cái
học đợc. Lời khuyên của Khổng Tử rất hữu ích đối với việc đào tạo con ngời
phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời đại cả thế giới
đang bớc vào nền kinh tế tri thức ở nớc ta hiện nay. Đó chính là biện pháp giúp
chúng ta từng bớc rút ngắn khoảng cách với các nớc phát triển trên thế giới. Dĩ
nhiên, khi tiếp thu t tởng về việc học của Nho giáo, chúng ta tiếp thu cái tinh
thần, cái ý nghĩa, còn nội dung và phơng pháp của việc học của Nho giáo thì
phải thay đổi cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh mới.
2.2.3 ảnh hởng tích cực và tiêu cực của Nho giáo đối với xã hội
Việt Nam
Sự phát triển của Nho giáo Việt Nam không tách rời những yêu
cầu xã hội nh trên đã nói, nên trong buổi thịnh tr ị nhất, nó không
khỏi có một số tác dụng tích cực.
Trớc hết là cơng vị độc tôn, Nho giáo đã có thêm nhiều sức
mạnh và uy thế tóp phần củng cố và phát triển chế độ quân chủ và
những kinh nghiệm mẫu mực cho việc chấn chỉnh và mở rộng nhà n ớc phong kiến tập quyền theo một quy mô hoàn chỉnh có đầy đủ
những thể chế và điều phạm. Mà ở thế kỷ XV, các xu thế phát triển
đó đã và đang giữ vai trò thúc đẩy sự phát triển của xã hội Việt
Nam trên các bình diện sản xuất và củng cố quốc phòng.
Nh đã biết, quá trình đi lên của Nho giáo Việt Nam không tách

đề ấy có lập luận và có lý lẽ đầy đủ hơn.
Nhng Nho giáo Việt Nam dù có lý do để tồn tại và phát triển thì
cũng vẫn gắn liền với giai cấp phong kiến địa chủ trong n ớc và là
công cụ thống trị và t tởng của giai cấp đó. Mà giai cấp địa chủ đó
từ thế kỷ XV trở về tr ớc tuy có một vai trò nhất định nh ng vẫn là
một giai cấp bóc lột đối với nhân dân. Và bất cứ một giai cấp bóc
lột nào ngay cả khi đang lên cũng mang theo những vết bùn nhơ và
bàn tay vấy máu của những ng ời lao động. Cho nên Nho giáo với t
cách là vũ khí của giai cấp phong kiến Việt Nam dù cho có không ít
tích cực thì tác dụng tích cực đó cũng còn rất hạn chế. Thực ra ngay
ở thời kỳ thịnh trị của nó, Nho giáo cũng đã có những mặt tiêu cực
nghiêm trọng và chứa đựng khả năng suy yếu sau này của nó.
Nho giáo ở Việt Nam khi chiếm ở vị trí độc tôn thì đã làm cho
chủ nghĩa giáo điều và bệnh khuôn sáo phát triển mạnh trong lĩnh
vực t tởng và trong địa hạt giáo dục khoa học. Các quan lại, sĩ phu,
đều lấy thánh kinh, hiền truyện của Nho giáo làm khuôn vàng th ớc
ngọc cho mọi ngời suy nghĩ và hành động của mình, lấy cái xã hội
thời Nghiêu Thuấn làm khuôn mẫu cho mọi tình trạng xã hội; lấy
những sự tích và điều phạm trong kinh, th , kinh xuân thu làm tiêu
chuẩn để bình giá mọi sự việc. Bệnh giáo điều và khuôn sáo này đã
ăn sâu vào trong lĩnh vực khoa học và nghệ thuật nhất là trong văn
học và sử học khiến cho sự sáng tạo trong các lĩnh vực này bị dập
vào những cái khuôn sẵn có. Đó là một tật bệnh đã đ ợc rèn đúc
ngay từ khi ngời nho sĩ phải mài dũa văn ch ơng để tiến vào con đ ờng cử nghiệp.
Lớp: Cao học QLXH K16

15


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

ý nghĩa của t tởng Nho giáo ảnh hởng đến con ngời
Việt Nam
Nu Phng ụng l chic nụi ln ca vn minh nhõn loi thỡ n v Trung Quc
l nhng Trung tõm vn hoỏ chớnh tr c xa rc r, phong phỳ nht ca nn vn

Lớp: Cao học QLXH K16

16


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

minh

y.

Mt trong nhng t tng trit hc Phng ụng thi ú m ý ngha ca nú vn
cũn cú giỏ tr cho n tn ngy nay v vn luõn lý, o c, chớnh tr- xó hi ú
l nhng t tng trit hc ca Nho Gia.
Nho gia xut hin vo khong th k VI trc cụng nguyờn, di thi Xuõn Thu,
ngi sỏng lp l Khng t (1551 tr CN-479 trCN). n thi Chin Quc, Nho gia ó
c Mnh T v Tuõn T hon thin v phỏt trin theo hai xu hng khỏc nhau;
duy tõm v duy vt trong ú dũng Nho gia Khng- Mnh cú nh hng rng v lõu
di nht trong lch s Trung Hoa v mt s nc lõn cn.
Kinh in ca Nho giỏo thng k ti l T th (Lun ng, i hc, Trung dung,
Mnh T) v Ng Kinh (Th, Thi, L, Dch, Xuõn Thu).
Nhng t tng trit hc bn th lun v nhng t tng bin dch ca v tr cú
th xem Khng T ng trờn quan im trit hc ca Kinh Dch. Theo t tng ca


giỏo.

Quan im v chớnh tr- o c ca Nho gia th hin nhng ý ngha:

Th nht: Xó hi l mt tng th nhng quan h xó hi gia con ngi vi con
ngi nhng Nho gia coi nhng quan h chớnh tr - o c l nhng quan h nn
tng ca xó hi, cao vai trũ ca nhng quan h y v thõu túm nhng quan h
ny vo ba rng mi ch o (gi l tam cng). Trong ú quan trng nht l
quan h vua- tụi, cha- con v chng- v. Nu xp theo tụn ty trờn- di thỡ vua
v trớ cao nht, cũn nu xp theo chiu ngang ca quan h thỡ vua- cha- chng xp

Lớp: Cao học QLXH K16

17


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

hng lm ch. ..iu ny phn ỏnh t tng chớnh tr quõn quyn v ph quyn
ca Nho gia

gii quyt ỳng n cỏc quan h xó hi, m trc ht l mi quan h tam
cng, Khng T ó cao t tng chớnh danh. thc hin chớnh danh,
Khng T c bit coi trng Nhõn tr chc khụng phi phỏp tr.

Th hai: Xut hin trong bi cnh lch s quỏ sang xó hi phong kin, mt xó
hi y nhng bin ng lon lc v chin tranh. Lý tng ca Nho gia l xõy dng

Mai Thị Hồng Ngát

Cũn Mnh T, ụng kch lit lờn ỏn nhng ụng vua khụng ly iu nhõn ngha lm
gc, ch vui thỳ li lc riờng, t dõm bo ngc, dựng sc mnh n ỏp dõn;
ụng gi ú l bỏ o v thng t thỏi khinh mit: k hi nhõn l tc, k hi
ngha l tn.Ngi tn tc l mt k tht phu. Nghe núi git tờn Tr, ch cha
nghe núi git vua Tr.

Th ba: Nho giỏo ly giỏo dc lm phng thc ch yu t ti xó hi lý tng
i ng. Do khụng coi trng c s kinh t v k thut ca xó hi, cho nờn, nn
giỏo dc dc Nho gia ch yu hng vo vic rốn luyn o c con ngi. Trong
bng giỏ tr o c ca Nho gia thỡ chun mc gc l Nhõn. Nhng chun mc
khỏc nh: L, Ngha, Trớ, Tớn, Trung, Hiu...u l nhng biu hin ca Nhõn. Ch
Nhõn trong trit hc Nho gia c Khng T cp vi ý ngha sõu rng nht. Nú
c coi l nguyờn lý o c c bn, quy nh bn tớnh con ngi v nhng quan
h gia ngi vi ngi t trong gia tc n xó hi. Nú liờn quan n cỏc phm trự
o c chớnh tr khỏc nh mt h thng trit lý cht ch, nht quỏn to thnh bn
sc riờng trong trit lý nhõn sinh ca ụng.

Theo ụng, o sng ca con ngi l phi trung dung, trung th ngha l sng
ỳng vi mỡnh v sng phi vi ngi. Xó hi thi xuõn thu l thi k ang tri qua
nhng bin ng lch s sõu sc, Khng T ó ch trng dựng nhõn c giỏo
hoỏ con ngi, ci to xó hi. Ngi cú c nhõn l ngi lm c nm iu trong
thiờn h cung, khoan, tớn mu, hu. Cung thỡ khụng khinh nhn, khoan thỡ c
lũng ngi, tớn thỡ ngi tin cy, mu thỡ cú cụng, hu thỡ khinc ngi.
Ngi cú nhõn theo Khng T l ngi trc lm nhng iu khú, sau ú mi ngh
ti thu hoch ht qu.

Nh vy nhõn l c tớnh hon thin, l cỏi gc o c ca con ngi, nờn nhõn
chớnh l o lm ngi. o lm ngi ht sc phc tp, phong phỳ nhng chung

Mnh T thn bớ hoỏ nhng giỏ tr chớnh tr- o c n mc coi chỳng l tiờn
thiờn. Do quan nim bn tớnh con ngi l thin nờn Nho gia cao s giỏo dc
con ngi tr v ng thin vi nhng chun mc o c sn cú.
i lp vi Mnh T coi tớnh ngi l thin, Tuõn T li coi bn tớnh con ngi vn
l ỏc. Mc dự bn thõn con ngi ỏc, nhng cú th giỏo hoỏ thnh thin. Xut phỏt
t quan im ú v tớnh ngi, Tuõn t ó ch trngng li tr nc kt hp
Nho gia vi phỏp gia.

So vi cỏc hc thuyt khỏc, nho gia l hc thuyt cú ni dung phong phỳ v mang
tớnh h thng hn c; hn th na nú cũn l h t tng chớnh thng ca giai cp
thng tr Trung Hoa sut hai ngn nm ca xó hi phong kin.

Lớp: Cao học QLXH K16

20


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

tr thnh t tng chớnh thng, Nho Gia ó c b sung v hon thin qua
nhiu giai on lch s trung i; Hỏn, ng, Tng, Minh, Thanh nhng tiờu biu
hn c l di triu i hỏn v Tng, gn lin vi tờn tui ca cỏc bc danh Nho
nh ng Trng Th (thi Hỏn), Chu ụn Di, Trng Ti, Trỡnh Ho, Trỡnh DI (thi
Tng).

Trong bi cnh nc Trung Quc thi Xuõn Thu, mt xó hi lon lc, cha khụng ra
cha, con khụng ra con, mi giỏ tr o c b o ln. Ch trng dựng Nhõn
giỏo hoỏ con ngi, ci bin xó hi t lon thnh tr ca Nho gia ó biu hin tớnh

-Trong iu kin lch s lỳc by gi thỡ nhng t tng ca trit hc Nho gia tuy
cũn nhiu yu t duy tõm khi lý gii v nhng vn xó hi, thiu khỏch quan khoa
hc nhng so vi cỏc quan im duy tõm, tụn giỏo, chit trung, ngy bin ca bn
quý tc c, ó l mt bc tin di trong lch s trit hc Trung Quc thi c i.
-Nhng t tng trit hc ca Nho gia xut hin vo th k VI trc cụng nguyờn,
tri qua hn hai ngn nm cho n nay, Nho gia ó li cho i nhng t tng
trit hc v luõn lý, o c chớnh tr xó hi rt sõu sc v vụ cựng quý giỏ. Nht
l trong giai on hin nay nc ta ang chuyn sang nn kinh t th trng, m
ca quan h vi cỏc nc trờn th gii, vi s du nhp ca vn hoỏ phng Tõy,
mt khớa cnh no ú, mt s giỏ tr o c cng b thay i, thỡ nhng t tng
v ch Nhõn ca con ngi cú ý ngha rt ln trong vic giỏo dc li sng cho th
h tr hin nay.
Di tỏc ng ca nhng quy lut kinh t khỏch quan ca kinh t th trng, nhiu
ngi vỡ chy theo li nhun m ụi khi lm li cho mỡnh nhng li lm hi cho
ngi khỏc, iu ny l trỏi vi nhng t tng ca o Nho.
Trong kinh doanh, vic t ch Tớn lờn u cú ý ngha rt ln nht l trong giai
on hin nay, chỳng ta m ca quan h vi cỏc nc trờn tr gii, vi vic u t
ca cỏc nh t bn ln trờn th gii thỡ mt s bt tớn vn s bt tin.
V vn o lý gia cha m v con cỏi trong gia ỡnh thỡ nhng t tng ca Nho
gia sng mói v cú giỏ tr trong mi thi i.
Hin nay, trong mi quan h thy trũ, mi quan h gia ngi vi ngi trong xó
hi, ch l, ch ngha ụi khi ó b xem nh. Do vy, vn dng nhng t tng
o c ca Nho gia vo vic giỏo dc con ngi l ht sc cú ý ngha.
Tuy nhiờn bờn cnh ú nhng t tng ca Nho gia cng cú mt s hn ch ú l
li sng gia trng trong gia ỡnh, t tng trng nam khinh n. Trong gia ỡnh
ngi cha, ngi chng, ngi anh c l ngi cú quyn lc cao nht, ngi ph
n trong gia ỡnh b ph thuc hon ton vo chng, khụng cú quyn tham gia vo
nhng vic i s trong gia ỡnh. c bit o tam tũng (Ti gia tũng ph, xut

Lớp: Cao học QLXH K16

mạnh để sánh vai với các cờng quốc năm châu nh lời Chủ tịch Hồ Chí Minh
từng mong muốn.

Lớp: Cao học QLXH K16

23


Môn: Lịch sử t tởng quản lý

Mai Thị Hồng Ngát

Tài liệu tham khảo
Tạp chí.
1. Nguyễn Tùng Hậu: Một số đặc điểm của Nho Việt. Tạp chí nghiên cứu
tôn giáo. Số 1/ 2005.
2. Nguyễn Thu Phơng: Khổng Tử- Từ học thuyết về mô hình xã hội lí tởng đến công cuộc giáo hóa nâng cao giá trị nhân cách, vai trò nhập
thế của con ngời. Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc số 5 (57)/ 2004.Sách.
3. Nguyễn Hồng Dơng: Tôn giáo trong mối quan hệ văn hóa và phát triển
ở Việt Nam. NXB Khoa học xã hội 2004.
4. Nguyễn Hiến Lê: Khổng Tử. NXB Văn hóa- thông tin 2001.
5. Nguyễn Khắc Viện: Bàn về đạo Nho. NXB Thế giới 2003.
6. Lơng Ninh ( chủ biên): Lịch sử văn hóa thế giới cổ trung đại. NXB Giáo
dục 2001.
7. Trần Trọng Kim: Nho giáo. NXB Văn học 2003.
8. Trần Đình Hợu: Các bài giảng về t tởng Phơng Đông. NXB Đại học
quốc gia Hà Nội 2001.
9. Trần Ngọc Thêm: Cơ sở văn hóa Việt Nam. NXB Giáo dục 2000.
10.Tuệ Minh (biên soạn, tuyển chọn): T liệu tham khảo Triết học Phơng
Đông. NXB Giáo dục 2005.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status