kinh tế dược ,ôn tập lý thuyết, các dạng bài tập, câu hỏi - Pdf 34

ÔN TẬP KINH TẾ DƯỢC
Ôn tập Kinh tế Dược
Version 1.2.0
Released 25.07.2015
Tinpee © 2015
Contact: [email protected]
Released Notes: Cập nhật thêm bài luật
thuế, marketing, GDP và một số bài toán
tt KT dược. Fix lỗi chính tả và trình bày
. Đính kèm Slide KT Vi Mô của cô
Thủy.
More informations:
Go  http://www.fb.com/tinpee.pt

If you’re good something, never do it for free.

Khoa Dược – ĐH Y Dược TP. HCM
Ho Chi Minh City

Ho Chi Minh City
http://www.facebook.com/tinpee.pt


MỤC LỤC
Thầy Luyến ______________________________________________________________________________________ 5
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC ___________________________________________________________________ 5
1. Kinh tế học là gì? Kể tên 5 nguồn lực của kinh tế học? ________________________________________________ 5
2. Nền kinh tế là gì? Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học là gì? _____________________________________________ 5
3. Các cách phân loại kinh tế học. __________________________________________________________________ 5
4. Vẽ sơ đồ minh họa và phân tích hệ thống kinh tế? ____________________________________________________ 5
KINH TẾ VĨ MÔ _________________________________________________________________________________ 5

3. Kinh tế vĩ mô áp dụng trong y tế như thế nào? ______________________________________________________ 14
3.1. Chi phí? __________________________________________________________________________________ 14
3.2. Chỉ số hiệu quả?____________________________________________________________________________ 16
4. Kinh tế vi mô áp dụng trong kinh tế như thế nào? ___________________________________________________ 16
4.1. Thị trường trong kinh tế y tế. __________________________________________________________________ 16
4.2 Cung trong kinh tế y tế? ______________________________________________________________________ 17
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 2


4.3. Cầu trong kinh tế y tế? _______________________________________________________________________ 18
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ DƯỢC _________________________________________________________________ 18
1. Hoàn cảnh ra đời của KTD? ____________________________________________________________________ 18
2. Khái nhiệm KT dược? ________________________________________________________________________ 19
3. Lịch sử phát triển? ___________________________________________________________________________ 19
4. Vai trò của KT Dược?_________________________________________________________________________ 19
5. Những câu hỏi có thể được giải đáp nhờ kinh tế dược ? (10) ___________________________________________ 19
6. Đối tượng nghiên cứu của KTD? ________________________________________________________________ 19
7. Những rào cản trong lựa chọn thuốc? _____________________________________________________________ 20
PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRONG KT DƯỢC ___________________________________________________________ 20
1. Khái niệm __________________________________________________________________________________ 20
2. Phân loại chi phí? ____________________________________________________________________________ 20
3. Phương pháp phân tích chi phí cho người cung cấp dịch vụ? __________________________________________ 20
4. Phương pháp phân tích chi phí cho người sử dụng dịch vụ? ___________________________________________ 21
5. Điều chỉnh lạm phát. __________________________________________________________________________ 21
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TRONG KINH TẾ DƯỢC ____________________________________________________ 21
1. Phân loại các chỉ số hiệu quả trong kinh tế dược? ___________________________________________________ 21
2. Chỉ số QALY? ______________________________________________________________________________ 21
3. Chỉ số DALY? ______________________________________________________________________________ 22

8. Phân tích nhu cầu của con người ? _______________________________________________________________ 28
10. Các yếu tố phải có của một hoạt động trao đổi ? ___________________________________________________ 28
11. Thị trường là gì? Kể tên các đặc điểm của thị trường ? ______________________________________________ 28
12. Kể tên các cách phân loại thị trường ? ___________________________________________________________ 28
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG. _____________________________________________________________________ 29
1. Nghiên cứu là gì? Mục đích của nghiên cứu? Phân loại nghiên cứu? ____________________________________ 29
2. Nghiên cứu thị trường là gì? Mục đích của nghiên cứu thị trường? ______________________________________ 29
3. Hệ thống nghiên cứu thị trường phân chia như thế nào? ______________________________________________ 29
4. Kể tên các lãnh vực tìm hiểu của CMI ? ___________________________________________________________ 29
5. Phân tích hệ thống thông tin tiếp thị (Marketing information system ). ___________________________________ 29
6. Mục đích của việc phân chia thị trường? __________________________________________________________ 29
7. Các cách phân chia thị trường? __________________________________________________________________ 29
8. Các thông tin cần có khi định mở một nhà thuốc tây ? ________________________________________________ 30
9. Các phương pháp khảo sát nghiên cứu thị trường? __________________________________________________ 30
10 . Phương pháp thứ cấp là gì? Các thông tin của phương pháp này? _____________________________________ 30
11. Ưu và nhược điểm của phương pháp thứ cấp ? ____________________________________________________ 30
12. Khi nào sử dụng nghiên cứu sơ cấp ? Các hình thức của nó?__________________________________________ 30
13. Các hình thức của phương pháp phỏng vấn điều tra: ________________________________________________ 31
14. Ưu và nhược điểm của phỏng vấn trực tiếp? ______________________________________________________ 31
15. Ưu và nhược điểm của phỏng vấn qua điện thoại ? _________________________________________________ 31
16. Phỏng vấn bằng văn bản ? ____________________________________________________________________ 31
Một số bài tập KTD có lời giải: _____________________________________________________________________ 32
1. Bài tập 4/41 Sách TT Kinh Tế dược. _____________________________________________________________ 32
2. Bài tập thuế phần thầy Luyến: __________________________________________________________________ 32
3. Bài tập phân bổ chi phí ________________________________________________________________________ 33

Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 4


_______________________

KINH TẾ VĨ MÔ
1. Kinh tế học vĩ mô là gì?
 KT vĩ mô là 1 môn khoa học nghiên cứu các bộ phận cấu trúc của 1 nền kinh tế, sự tác động của các bộ phận này với
nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển của một nền kinh tế. (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp)
2. Nêu các nội dung cơ bản của nền kinh tế vĩ mô?
1. Tổng sản phẩm trong nước = Tổng sản phẩm quốc nội = GDP.
 Là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ tính bằng tiền được làm ra trong vòng 1 năm trên phạm vi quốc gia hay vùng lãnh thổ.
2. Tổng sản phẩm quốc gia = quốc dân = GNP.
 Là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ tính bằng tiền do người dân và doanh nghiệp của 1 quốc gia hay vùng lãnh thổ làm ra
trong vòng 1 năm.
GNP = GDP + (Thu nhập nước ngoài gửi về - Thu nhập trong nước chuyển đi).
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 5


 GNP = GDP: khó xảy ra
 GNP < GDP: ở nước nhận từ nguồn đầu tư nước ngoài. (VN)
 GNP > GDP: những nước đầu tư ra nước ngoài.
So sánh:
GDP

GNP
Đo lường sản phẩm cuối cùng bằng tiền mặt

Trong lãnh thổ của 1 nước

Quyền sở hửu của công dân (cùng 1 quốc tịch)

 Thấp (1 con số, lạm phát vàng): Giá cả hàng hóa dịch vụ tăng < 10%/năm. Tốt cho nền kinh tế.
 Cao (Lạm phát phi mã, 2 con số): giá cả hàng hóa dịch vụ tăng < 100%/năm. Ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, vì tăng
đầu cơ, giảm đầu tư.
 Siêu tốc (> 3 con số): giá cả hàng hóa dịch vụ tăng > 100%/năm  Nền kinh tế thực sự khủng hoảng, thậm chí sụp
đổ.
6. Thất nghiệp.
 Khái niệm: đủ 5 yếu tố:
 Những người trong độ tuổi LĐ
 Muốn làm việc
 Đã và đang tìm kiếm việc làm
 Đang ở trong trạng thái sẵn sàng làm việc
 Nhưng không có việc làm.
 Phân loại:
 Thất nghiệp tự nhiên: Thỏa mãn 5 tiêu chí.
 Thất nghiệp cưỡng bức: Do sự tác động của các yếu tố gia đình, hôn nhân, tôn giáo và bệnh tật.
 Ảnh hưởng của thất nghiệp với nền kinh tế nói chung và kinh tế Dược nói riêng:
 Làm giảm GĐP, giảm thu nhập cá nhân, hộ gia đình, suy mòn nguồn nhân lực, đặc biệt là tầng lớp tri thức, mất ổn định
trật tự XH.
 Các biện pháp:
 Tăng cường đầu tư sản xuất kinh doanh.
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 6


 Nâng cao trình độ, tay nghề, tăng cường đào tạo.
7. Tiền tệ.
 Là bất cứ phương tiện nào được con người chấp nhận làm trung gian trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
 Phân loại:
 Tiền hàng (hóa tệ): giá trị trao đổi và giá trị sử dụng.

 Quản trị đầu ra.
Tính chất:
 Tính khoa học: nắm vững các nguyên tắc
 Tính nghệ thuật: vận dụng các nguyên tắc một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn.
2. Nhà quản trị là gì? Các cấp bậc phân loại quản trị và chức năng của nhà quản trị?
Nhà quản trị: Là người thuộc một tổ chức y tế được giao giữ 1 chức vụ nhất định, có quyền ra quyết định để người khác
thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.
Các cấp bậc phân loại:
 Người thừa hành (không có quyền quyết định)
VD: nhân viên bán thuốc.
 Nhà quản trị bậc thấp (Quản trị cơ sở): Ra các loại quyết định tác nghiệp, quyết định thực hiện công tác chuyên môn,
hằng ngày, quyết định thực hiện kế hoạch y tế ngắn hạn, vài năm hoặc vài tuần.
VD: Tổ trưởng, nhóm trưởng.
 Nhà quản trị bậc trung: có quyền ra các loại quyết định chiến thuật, quyết định thực hiện từng mục tiêu cụ thể của tổ
chức, trung hạn: hàng tháng, hàng quý.
Vd: Trưởng khoa dược bệnh viện, quản đốc phân xương sản xuất thuốc, giám độc bộ phận.
 Nhà quản lý bậc cao: QTV cao cấp, ra các loại quyết định chiến lược, thực hiện mục tiêu chung của tổ chức, thực hiện
kế hoạch y tế dài hạn, hằng năm hoặc nhiều năm:
Vd: giám độc, tổng giám đốc, chủ tịch HĐQT.
Sự phân loại này chỉ mang tính chất tương đối vì cấp bậc, vai trò của nhà quản trị có thể bị thay đổi bởi yêu cầu của
công việc và đặc điểm của nhân viên.
Chức năng nhà quản trị:
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 7


 Lập kế hoạch
 Tổ chức
 Điều khiển

- Chuyên môn hóa, chuyên biệt hóa công việc cho nhà quản trị bậc trung gian
- Tăng cường hiệu quả quản lý và chất lượng công việc, giảm bớt khối lượng công việc cho nhà quản trị bậc cao.
 Nhược điểm:
- Tốn kém nhân lực và chi phí
- Nhà quản trị dược không giám sát hết các công việc của nhân viên dưới quyền.
Cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến phù hợp với doanh nghiệp nhỏ số lượng nhân viên ít và ngược lại.
 Điều khiển:
 Lãnh đạo là sự ra lệnh cho người khác, yêu cầu, bắt buộc người khác thực hiện quyết định của nhà quản trị. Có 3
phong cách lãnh đạo:
- Độc đoán (quyết đoán): Tự ra quyết định, tự chịu trách nhiệm, không tham khảo ý kiến bất cứ ai.
- Dân chủ: nhà quản trị dược khi ra quyết định thường tham khảo ý kiến của mọi người, quyết định theo đa số.
- Tự do: nhà quản trị chỉ đưa ra mục tiêu chung, nhân viên dưới quyền phát huy tinh thần sáng tạo, sáng kiến để hoàn
thành nhiệm vụ.
 Động viên: là cách thức thõa mãn nhu cầu của nhân viên dưới quyền, vì khi nhu cầu con người được thỏa mãn, họ sẽ
nhiệt tình, hăng say làm việc tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc.
- Tháp nhu cầu của Maslow: Khi nhu cầu bậc thấp của con người được tạo thành thì mới phát sinh nhu cầu bậc cao
hơn, tuy nhiên trong thực tế, khi nhu cầu bậc thấp cơ bản được hoàn thành thì ai cũng có nhu cầu được tôn trọng.
- Nhà quản trị dược phải biết quy luật này để có phương pháp giao tiếp phù hợp.
- Để động viên có hiệu quả, nhà QT dược phải xác định chính xác nhân viên dưới quyền đang ở nhu cầu nào để thỏa
mãn nhu cầu đó.
 Kiểm soát: Kiểm tra, giám sát, đo lường kết quả thực tế với những chỉ tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm phát hiện sự sai lệch
để đề ra các biện pháp xử lý thích hợp.
Sơ đồ kiểm soát hệ thống phản hồi:

Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 8


__________

 Chủ tịch HĐQT là đại diện theo điều lệ.
 Thành viên hợp danh: Là người có trình độ chuyên môn cao, có uy tính xã hội – nghề nghiệp, góp vốn thành lập doanh
nghiệp bằng danh.
5. Phân biệt các loại hình doanh nghiệp ở VN?
Tên DN

Người thành lập

Vốn
điều lệ

Người đại diện

TCPN và trách
nhiệm

Ví dụ

Nhà nước *

Nhà nước

Ngân
sách

Giám đốc/ Chủ tịch
HĐQT

Có ,TNHH.


100% vốn
nước ngoài. **

Nước ngoài

Nước
ngoài

Có, HH

Hisamisu Việt Nam

Cty Hợp danh

Thành viên hợp danh

Thành viên hợp
danh

Có, Vô hạn

Cty TNHH 1
thành viên ***

Cá nhân/ Tổ chức

Giám đốc/ Tổng


Có, HH

Có, HH

Cty cổ phần Dược
Hậu Giang

HT Xã

Xã viên góp vốn,
danh, sức

Chủ nhiệm HTX

Có, HH

Dược liệu

Hộ Kinh doanh
cá thể

1 người/ nhóm người

Chủ hộ

0, vô hạn.

Nhà thuốc

* Trước đây doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hiện nay phần lớn đã cổ phần hóa, bị sáp nhập hoặc thành công ty TNHH
một thành viên
** Trực tiếp tuyển người, nhưng hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

- Hợp đồng song vụ là loại hợp đồng mà các bên đều có những nghĩa vụ với nhau.
3. Hình thức hợp đồng kinh tế?.
Có 2 hình thức cơ bản của hợp đồng là hợp đồng bằng lời nói và hợp đồng bằng văn bản.
Trong các hình thức kinh doanh thuốc thì bán lẻ thuốc được sử dụng hợp đồng bằng lời nói còn các hình thức khác phải là
hợp đồng văn bản.
4. Cấu trúc của hợp đồng văn bản ?
(Gồm 2 phần)
4.1 Mở đầu.
Ghi thời gian, địa điểm, nơi diễn ra hành vi ký kết hợp đồng. Các thông tin liên quan đến các chủ thể tham gia ký kết
hợp đồng như họ và tên, số CMND, địa chỉ, số tài khoản, ngân hành giao dịch.
4.2 Phần nội dung ghi dạng điều khoản.
 Chương I,II…
 Mục A, B….
 Điều 1,2 ….
 Khoản: Đọc nhưng không ghi ra.
 Điểm: Đọc nhưng không ghi ra.
Ý
Hợp đồng kinh tế dược ít nhất phải có 7 điều khoản sau (nếu ít hơn là phạm luật)
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 10


1. Tên hàng hóa (thuốc) tên thuốc ghi theo tên giao dịch chính thức thường là tên biệt dược có thể ghi kèm tên quốc tế
và tên khoa học.
2. Số lượng trong hợp đồng phải ghi theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất hoặc dạng bào chế không thể chia liều; đối với hóa
chất, vật tư y tế phải ghi theo đơn vị đo lường thông dụng nhất ở Việt Nam.
 Nhiệt độ: (nhiệt kế) độ K độ C, độ F: độ C và F hay sử dụng
 Độ dài: mm, cm m
 Thể tích: mL, L

LUẬT THUẾ
1. Khái niệm?
 Thuế là một khoản thu bắt buộc từ đối tượng chịu thuế (tổ chức, cá nhân) được nộp và ngân sách nhà nước. Không
mang tính chất đối gián và hoàn trả trực tiếp như các khoản tiền nộp khác.
 Đối gián: được cái này mất cái kia (viện phí)
 Hoàn trả: đưa lúc này, lấy lúc khác (bảo hiểm, lương hưu)
 Vai trò:
 Thuế là một công cụ quan trọng để điều tiết kinh tế vi mô (tăng, giảm thuế)
 Là khoản thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước (> 70%)
2. Phân loại thuế?
Thuế trực thu

Thuế gián thu

Người nộp thuế là người chịu thuế
(thu nhập cá nhân)

Người nộp thuế không phải là người chịu thuế, mà là nộp
thay cho khách hàng vì tiền thuế đã được tính vào trong giá
cả hàng hóa dịch vụ (Điện, VAT)

3. Các loại thuế thường gặp trong ngành dược?
Loại thuế

Phân loại

Thuế tiêu thụ đặc biệt Gián thu

Đặc điểm
Chỉ đánh vào 1 số hàng hóa dịch vụ đặc biệt do luật thuế tiêu thụ quy định (Quốc


Là loại thuế đánh vào lợi nhuận doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ các khoản chi phí
hợp lý khác: 22% trên tổng số lợi nhuận còn lại
Doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh cá thể: 20%

Thuế thu nhập cá Trực thu
nhân

Có ý nghĩa xã hội cao vì số người nộp thuế lớn.
Nguyên tắc: đảm bảo công bằng xã hội
Thu nhập không thường xuyên: làm thêm, thưởng, tặng cho, chịu thuế thu
nhập toàn phần:
 10%/1 lần thu nhập (có MST)
 20% nếu không có MST
Thu nhập thường xuyên từ tiền lương hằng tháng: lũy tiến, sau khi đã trừ các
khoản tiền gia cảnh gồm:
 9tr/tháng cho người nộp thuế
 3,6tr/tháng cho mỗi cá nhân phụ thuộc người nộp thuế (do người nộp thuế
trực tiếp nuôi dưỡng theo đúng quy định của pháp luật)
* Các khoản từ thiện được miễn thuế, vợ trong độ tuổi lao động không được
miễn thuế.

4. Kể tên các loại thuế có ở VN?
 Thuế sử dụng đất nông nghiệp
 Thuế nhà đất
 Thuế sử dụng tài nguyên
 Thuế chuyển quyền sử dụng đất
 Và 5 loại thuế trên
_______________



3

Quản lý chất lượng
thuốc

Công ty phân phối phải có các chính sách và biện pháp để đảm bảo chất lượng thuốc trên
mọi kênh phân phối

STT
1

Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 12


Phải có kho để đảm bảo chất lượng thuốc: S  30m2 ,V  100m3

4

Cơ sở vật chất, khu
vực bảo quản

5

Phương tiện vận
chuyển thuốc

Công ty phân phối phải có xe chuyên dụng để vận chuyển, thùng đựng thuốc phải sạch

Hồ sơ tài liệu

Phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến thuốc trong suốt quá trình phân phối, có thể
truy cập dễ dàng

10

Đóng gói lại và dán
nhãn lại

 Nếu việc đóng gói ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thuốc, nhỏ ra lẻ hay thay thế
bao bì phải thực hiện tại khu vực đạt yêu cầu GMP
 Nếu gói lại chỉ đơn giản như để thêm tờ HDSD thuốc bằng tiếng việt lên bao bì thương
phẩm, chỉ cần thực hiện tại khu vực biệt trữ

11

Giải quyết khiếu nại

Việc giải quyết các khiếu nại liên quan đến phân phối thuốc phải thực hiện theo thao tác
chuẩn trong đó đó quy định rõ thẩm quyền người giải quyết, trình độ người giải quyết

12

Thu hồi

Khi có quyết định thu hồi thuốc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công ty phân phối
thuốc phải tiến hành thu hồi ngay đồng thời phải thông báo cho người mua biết. Người
được giao trách nhiệm thu hồi phải được cung cấp hồ sơ, tài liệu của cơ quan đổi thuốc
và chính sách khách hàng


17

Tự kiểm tra

Căn cứ vào nội dung yêu cầu của GDP do bộ Y tế ban hành
Tự kiểm tra để điều chỉnh bổ sung kịp thời

Trong đó phải trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị để sắp xếp, bảo quản thuốc theo
đúng yêu cầu của GSP

_______________

CÔ THỦY
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ Y TẾ
1. Kinh tế y tế là gì?
Kinh tế + Y tế = Kinh tế y tế

 Kinh tế y tế là khoa học ứng dụng những nguyên lý của kinh tế học và y tế.
Kinh tế y tế là môn học nghiên cứu việc sử dụng các nguồn lực y tế trong các cơ sở cung cấp các dịch vụ y tế nhằm
thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về dịch vụ y tế của cá nhân và cộng đồng.
2. Phạm vi nghiên cứu của kinh tế y tế?
 Định nghĩa sức khỏe và đo lường sức khỏe
 Nhu cầu chăm sóc sức khỏe
 Cung ứng trong chăm sóc sức khỏe
 Đánh giá kinh tế vi mô và các phương pháp điều trị
 Sự cân bằng thị trường
 Đánh giá tổng thể hệ thống y tế
 Lập kế hoạch kinh, lập ngân sách và giám sát hệ thống y tế.
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

Phân loại chi phí dựa trên quan điểm người cung cấp dịch vụ:
Phân loại theo giai đoạn triển khai:
Chi phí thiết lập

Chi phí duy trì

Chi phí cho các hoạt động tính từ thời điểm quyết định Chi phí cho các hoạt động về sau( thường tính trong 1 giai
triển khai hoạt động đến khi dịch vụ đầu tiên được cung đoạn nào đó)
cấp.
Ví dụ: Xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ, mua Ví dụ: lương, hóa chất, vật tư tiêu hao.
sắm trang thiết bị
Chi phí trực tiếp – gián tiếp:
Chi phí trực tiếp
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

Chi phí gián tiếp
pg. 14


Liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hóa, cung cấp Không trực tiếp đến việc sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch
dịch vụ
vụ
Ví dụ: Lương và phụ cấp cán bộ trực tiếp giam gia ca Chi phí của các bộ phận hành chính, kế toán
mổ
Chi phí cố định:
Chi phí cố định

Chi phí biến đổi

Là những hạng mục chi phí không bị ảnh hưởng bởi Là những hạng mục chi phí bị ảnh hưởng bởi những thay

VD chi phí:
Đầu tư

Thường xuyên

Cố định

Phòng mổ

Lương nhân viên

Biến đổi

Stent

Thuốc

Phân loại chi phí trên quan điểm người sử dụng dịch vụ:

Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 15


3.2. Chỉ số hiệu quả?
Chỉ số

Khái niệm

Ví dụ

4.1. Thị trường trong kinh tế y tế.
 Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hửu sản phẩm, dịch vụ, tiền tệ giữa người bán và người mua  Xác định rõ
ràng số lượng, giá cả của sản phẩm và dịch vụ.
 Trong thị trường chăm sóc sức khỏe thì dịch vụ chăm sóc sức khỏe là một loại hàng hóa. Nó tuân thủ nguyên tắc của
thị trường thông thường nhưng có một số đặc điểm:
 Sản phẩm của thị trường chăm sóc sức khỏe là dịch vụ chăm sóc sức khỏe chứ không phải là sức khỏe và sức khỏe là
lợi ích thu được.
Đặc điểm của thị trường trong kinh tế y tế:
 Tính ngoại biên: rất lớn, nhu cầu của bản thân bị ảnh hưởng bởi nhiều người xung quanh.
 Tính thông tin bất đối: thông tin trong thời gian song song giữa người dùng và người cung ứng.
 Ví dụ: Khi mua điện thoại: được lựa chọn tìm hiểu theo ý.
 Trong khám bệnh: bệnh nhân không được lựa chọn xét nghiệm.
 Tính không lường trước được: Dịch vụ chăm sóc sức khỏe được quyết định một cách đột ngột và hoàn toàn ngẫu nhiên.
 VD: Không lường trước được bệnh gì trong ngày mai, nên các bác sĩ có quyền quy định xét nghiệm cho bệnh nhân,
phải có danh sách bảo hiểm y tế.
Thành viên tham gia thị trường nhằm mục đích gì ? Điểm chung của họ ?
- Tối ưu hóa nhu cầu (thõa mãn nhu cầu tốt nhất, lợi nhuận cao nhất, chi phí thấp nhất).
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 16


Thông tin thu thập được khi tham gia thị trường?
- Người bán: thông tin về nhu cầu người dùng, đối thủ cạnh tranh.
- Người mua: thông tin sản phẩm, thông tin về nơi chốn.

Các chức năng của thị trường:
 Chức năng thừa nhận: sản phẩm thỏa mãn nhu cầu sẽ được thừa nhận.
 CN thực hiện: trao đổi giữa người bán và người mua  cung cầu, giá cả.
 CN điều tiết: sản phẩm, dịch vụ sẽ tự dịch chuyển, điều tiết từ nơi có nhu cầu thấp đến cao.

thời gian nhất định.
 Lượng cung là số lượng hàng hóa mà các hãng muốn bán tại một mức giá đã cho với các yếu tố khác không đổi. Chúng
ta có thể thấy là cung biểu diễn mạnh giữa giá và lượng cung.
 Đường cung là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và giá cả trên 1 trục tọa độ. Trục tung biểu hiện giá, trục
hoành biểu hiện lượng cung.
 Quy luật cung: Giá tăng, cung tăng khi khả năng sản xuất chưa thay đổi.
 Cung trong kinh tế y tế: cán bộ y tế, phòng khám bệnh viện.
 Tuân theo những quy luật của kinh tế vi mô.
 Sản phẩm của thị trường chăm sóc sức khỏe không đồng nhất. (Các tuyến khám bệnh, các phòng khám có chất lượng
khác nhau).
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
 Công nghệ SX
 Giá cả yếu tố đầu vào
 Chính sách thuế
 Số lượng người sản xuất
 Các kỳ vọng
 Số lượng người lao động
 Điều kiện tự nhiên
 Yếu tố khác
Phân loại cung:
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 17


 Cung doanh nghiệp là số lượng hàng hóa ở các mức giá khác nhau của 1 nhà sản xuất nào đó trong một thời gian.
 Cung thị trường là tổng số lượng hàng hóa ở các mức giá khác nhau của tất cả các nhà sản xuất mặt hàng đó trong một
thời gian
4.3. Cầu trong kinh tế y tế?
Khái niệm:

Cầu có thể trùng hoặc không trùng với cần và mong muốn.
So sánh cầu cá nhân và cầu thị trường
 Cầu cá nhân là cầu của 1 người tiêu dùng dịch vụ hàng hóa nào đó trên thị trường.
 Cầu thị trường là tổng mức cầu cá nhân ứng với từng mức giá.
Phân loại nhu cầu:
 Nhu cầu tiềm năng: số lượng sản phẩm được khách hàng yêu cầu (có khả năng và sẵn sàng mua)
 Nhu cầu thực tế: số lượng sản hpaarm thỏa mãn đúng với yêu cầu khách hàng.
 Nhu cầu không thỏa mãn: số lượng sản phẩm không thỏa mãn đúng với yêu cầu khách hàng
 Nhu cầu thỏa mãn không hoàn toàn: số lượng sả phẩm từ chối cung cấu
 Nhu cầu không thỏa mãn một phần: số lượng sản phẩm thay thế sản phẩm mà khách hàng yêu cầu.
______________

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ DƯỢC
1. Hoàn cảnh ra đời của KTD?

Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

pg. 18


2. Khái nhiệm KT dược?
Pharmacoeconomics – “description and analysis of the costs of drug therapy to healthcare system and society”
 Kinh tế dược – môn khoa học ứng dụng nghiên cứu so sánh tỷ lệ giữa chi phí và hiệu quả của các liệu pháp điều trị và
dự phòng khác nhau nhằm lựa chọn những liệu pháp trị liệu tối ưu.
 Kinh tế dược - là ngành khoa học ứng dụng hiện đại đánh giá về mặt kinh tế chất lượng điều trị bằng thuốc hoặc không
bằng thuốc trên cơ sở đánh giá tổng hợp kết quả điều trị và chi phí điều trị.
3. Lịch sử phát triển?
 Đầu 1960s: dược học phát triển như là môn học lâm sàng (dược lâm sàng, thông tin thuốc, dược động học...)
 1978: McGhan, Rowland, và Bootman (ÐH Minnesota) giới thiệu những khái niệm về phân tích chi phí-lợi ích, chi phíhiệu quả
 1986: thuật ngữ “pharmacoeconomics” được sử dụng lần đầu tiên bởi Ray Townsend tại hội nghị dược sĩ ở Toronto,


7. Những rào cản trong lựa chọn thuốc?
 Chất lượng
 Hiệu quả
 Độ an toàn
_________________

PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRONG KT DƯỢC
1. Khái niệm
 Chi phí - tổng nguồn lực bỏ ra để sản xuất một đơn sản phẩm/dịch vụ (đối với nhà sản xuất) hoặc để sở hữu/sử dụng
một sản phẩm/dịch vụ nào đó (đối với người tiêu dùng).
 Chi phí của bất kì một hàng hàng hóa nào đó chính là sự mất đi cơ hội sản xuất ra hàng hóa hoặc dịch vụ khác.
 Chi phí cơ hội (Opportunity costs): lợi ích tốt nhất bị bỏ qua khi lựa chọn phương án này mà không lựa chọn phương
án khác.
2. Phân loại chi phí?
Tổng quan Kinh Tế Y Tế. Phần 3. Mục 3.1
3. Phương pháp phân tích chi phí cho người cung cấp dịch vụ?
 Phân tích từ trên xuống
 Phân tích từ dưới lên

TỔNG CHI PHÍ = Chi phí cố định + chi phí biến đổi
= Chi phí vốn + chi phí thường xuyên
= Chi phí trực tiếp + gián tiếp
CHI PHÍ TRUNG BÌNH =

Tong chi phi
So luong san pham

Khấu hao = Giá mua * Hệ số khấu
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

CPfuture
(1  r ) a

Trong đó:

CPnow là chi phí (giá) thời điểm hiện tại

CPfuture là chi phí (giá) thời điểm n trong tương lai
r là tỉ lệ chiết khấu (lãi suất hằng năm)
a là khoảng cách thời gian từ thời điểm hiện tại đến thời điểm n.
5. Điều chỉnh lạm phát.
 Giá trị tiền tệ có thể thay đổi hằng năm, có thể là do lạm phát hoặc giảm phát
 Đối với việc tính toán chi phí cho một hoạt động kéo dài trong nhiều năm cần điều chỉnh giá chi phí về một thời điểm
 Thường dựa và chỉ số giá tiêu dùng
 Thường được sử dụng trong đánh giá hiệu quả hoạt động.
______________________

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TRONG KINH TẾ DƯỢC
1. Phân loại các chỉ số hiệu quả trong kinh tế dược?
Xem bài Tổng quan kinh tế dược. Phần 3. Mục 3.2
2. Chỉ số QALY?
2.1. Khái niệm
 QALY – đơn vị đo lường thể hiện được cả năm sống và chất lượng những năm sống đó (YHL – year of healthy life,
HAPY – Health Adjusted Person Year, HALE – Health Adjusted Life Expectancy)
 1968: QALY bắt đầu sử dụng bởi Herbert Klaman và cộng sự trong một nghiên cứu về suy thận mãn
 Từ 1977: QALY bắt đầu được sử dụng rộng rãi trong một số bài báo được đăng trong tạp chi NEJM của ĐH Harvard
2.2 Đặc tính của QALY.
 Phụ thuộc vào mức độ ưa thích (bao gồm thoả dụng và giá trị).
 Trạng thái sức khoẻ tốt hơn có mức ưa thích cao hơn.
 Mức độ ưa thích nằm trong khoảng hoàn toàn khoẻ mạnh (ưa thích = 1) và tử vong (ưa thích = 0).

Không chính xác

Phương pháp

 Time Trade OFF
 Standard gamble
 Visual Analogue Scale

Questionnaire:
 WHO Quality of Life-BREF (WHOQOL-BREF)
 EuroQoL EQ-5D
 EORTC QLQ-C30

3. Chỉ số DALY?
3.1. Khái niệm
DALY (Disability Adjusted Life Years – số năm sống được điều chỉnh theo mức độ tàn tật) – đơn vị đo lường gánh nặng
bệnh tật trong cộng đồng thể hiện được sự mất đi những năm sống do tàn tật, bệnh tật và do chết sớm.
3.2 Công thức tính

DALY = YLL + YLD
YLL Year Life Lost (số năm sống mất đi do chết sớm)

YLD Year Lived with Disability (số năm sống mất
đi vì tàn tật hoặc thương tích)


nhân

YLL = Kỳ vọng sống – Tuổi lúc chết
Chuẩn:

Phân tích
“giá thành
bệnh”

 Phân tích toàn bộ chi phí để tiến hành chẩn đoán- điều
trị một bệnh cụ thể
 Là nghiên cứu kinh tế dược duy nhất không tính đến
hiệu quả điều trị
 Được coi là đánh giá bệnh về mặt kinh tế và là cơ sở
phân bổ nguồn vốn của bộ y tế giữa các bệnh khác nhau
 Cần thiết để tìm ra những bệnh là gánh nặng về mặt kinh
tế cho người bệnh và xã hội
 Đưa ra những thông tin bổ ích về cấu trúc của chi phí
và giúp định hướng nghiên cứu những chi phí cao nhất

Phân tích
tối thiểu hóa
chi phí

Phân tích
chi phí-hiệu
quả

Công thức

COI  DC  IC
COI : cost of illness (giá thành bệnh)
DC: direct cost (chi phí trực tiếp)
IC: indirect cost (chi phí gián tiếp)
Trong trường hợp bệnh diễn ra theo nhiều

pg. 22


 Phương pháp này cho phép xác định liệu pháp điều trị
nào hiệu quả hơn về mặt kinh tế dựa trên chênh lệch
giữa hiệu quả và chi phí
 So sánh chỉ số CER giữa 2 liệu pháp điều trị, CER của
liệu pháp nào thấp hơn thì liệu pháp đó có hiệu quả
kinh tế hơn
 Khi liệu pháp điều trị mới có chi phí cao hơn và đem lại
hiệu quả cao hơn  đánh giá qua ICER
 ICER cho biết chi phí phải trả thêm cho một đơn vị
hiệu quả tăng thêm, chỉ số này so sánh với ngưỡng chi
trả để kết luận.
 Ngưỡng chi trả (WTP: Willingness – to – pay)
 Ngưỡng chi trả là giá trị đồng tiền có thể chi trả để
có một sự thay đổi sức khỏe
 Khác nhau tùy vào mỗi quốc gia.

DC: Chi phí trực tiếp của liệu pháp điều trị
IC: Chi phí gián tiếp của liệu pháp điều trị
Ef: Chỉ số hiệu quả của liệu pháp điều trị

ICER 

COI1  COI 2
Ef1  Ef 2

ICER: Incremental Cost-Effectiveness ratio
(Chỉ số gia tăng chi phí-hiệu quả)

liệu pháp này so với liệu pháp kia trong điều trị những
bệnh cụ thể
 Là phương pháp ít dùng vì những khó khăn nhất định
trong việc tính chỉ số hiệu quả bằng đơn vị tiền tệ.
____________

MÔ HÌNH HÓA TRONG KINH TẾ DƯỢC
1. Kể tên các kỹ thuật thu thập dữ liệu kinh tế dược?
 Alongside clinical trial

 Modelling

Ưu

Alongside clinical trial

Modelling

Cụ thể
Chính xác từng bệnh nhân
Các chi phí khác

Hình dung tổng thể, nhanh, ít tốn, có thể
đánh giá được hiệu quả kinh tế về lâu
dài

Nhược Mất thời gian, công sức, chi phí tăng dần
Tinpee © 2015 CTD 1.2.0 Released 25.07.2015

Có nhiều giả định, kết quả mang tính

thực hiện cho một trạng thái bệnh tật nào đó dưới lặp lại và chuyển hóa qua lại lẫn nhau với những
dạng cây phân nhánh.
tần số chuyển hóa và chu kì chuyển hóa nhất định.

Mô hình

Quyết định,

Những dữ
liệu cần thiết

Đặc điểm

Được sử dụng
khi

Cơ hội,

Trạng thái cuối

 Có ít nhất 2 lựa chọn điều trị
 Các tình huống có thể xảy ra cho mỗi lựa chọn
điều trị
 Tỷ lệ các kết quả có thể xảy ra ở mỗi lựa chọn
 Chỉ số hiệu quả ở mỗi phương án lựa chọn
 Chỉ số chi phí ở mỗi phương pháp lựa chọn
 Mô hình cây quyết định cấu trúc hóa chuỗi lựa
chọn – kết quả
 Sử dụng các dữ liệu về xác suất, chi phí và hiệu
quả có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau

 Dữ liệu hiệu quả
 Lấy dữ liệu từ nước khác
 Không xây dựng đúng mô hình
__________

MARKETING
1. Lịch sử.
1.1 Lịch sửa ra đời:
 Do sự mâu thuẫn giữa người mua và bán về giá cả
 Do sự mâu thuẩn của người bán và người bán về cạnh tranh
1.2. Phát triển
Tiêu chí

Truyền thống: trước 1950

Marketing hiện đại

Đặc điểm khởi đầu

Nhà SX

Thị trường

Đối tượng quan tâm

Sản phẩm

Nhu cầu khách hàng

Phương tiện đạt mục đích

Người dùng ngần ngại trong việc mua hàng nên công ty cần có đầy đủ các công Bảo hiểm, từ điển
cụ kích thích mua hàng và khuyến mãi để kích thích mua hàng nhiều hơn
BK

Theo nhu cầu

Chìa khóa để đạt được những mục tiêu của tổ chức là xác định được những nhu J&J, Honda
cầu cùng mong muốn của các thị trường mục tiêu và đảm bảo mức độ thỏa mãn
mong muốn một cách hiệu quả và hiệu năng hơn đối thủ cạnh tranh

Theo xã hội

Doanh ngiệp không những thỏa mãn đúng nhu cầu và đòi hỏi của khách Vinamilk
hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp mà còn phải đảm bảo quan tâm
đến lợi ích của cộng đồng và xã hội

3. Khái niệm và bản chất của marketing.
3.1 Khái niệm cơ bản.
 Nhu cầu:
 Theo Maslow
 Là một trạng thái thiếu hụt thõa mãn nào đó.
 Mong muốn: ao ước có được những thứ cụ thể thỏa mãn nhu cầu xa hơn.
 Yêu cầu:
 Mong muốn những sản phẩm có khả năng và sẵn sàng mua.
 Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hổ trợ.
 Sản phẩm:
 Hàng hóa/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn.
 Ý nghĩa quan trọng của sản phẩm vật chấ bắt nguồn không phải từ việc sử hữu chúng mà là lợi ích mà chúng đem
lại.
 Trao đổi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status