• CHƯƠNG VI :
• TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ TRONG
XÂY DỰNG GIAO THÔNG
CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DỰNG
KHÁI NIỆM
-
-
-
Theo nghóa hẹp: Công nghệ là các phương pháp gia công, chế tạo, làm
thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành
phẩm sử dụng trong quá trình SX để tạo ra sản phẩm hoàn chính.
Theo Luật khoa học và công nghệ (năm 2000) : Công nghệ là một tập hợp
các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng
để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Theo nghóa rộng : Công nghệ là tổng thể các kiến thức, thông tin, các kỹ
năng, các thiết bò, các phương pháp và các tiềm năng khác được sử dụng
để biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm và dòch vụ đầu ra phục vụ
cho nhu cầu con người.
Công nghệ trong xây dựng được hiểu là tổng thể các tri thức (hiểu biết, kiến
thức, kinh nghiệm, thông tin, quy trình, quy phạm, kỹ năng, năng lực hoạt
động và hành nghề xây dựng); những thông tin kỹ thuật (máy móc thiết bò
thi công, phương tiện kỹ thuật…); trình độ tổ chức (phương pháp thi công,
điều hành, quản lý…) và các điều kiện vật chất khác được con người sử dụng
để biến các yếu tố đưa vào (vốn, VL, LĐ) thành các công trình hoàn thành ở
đầu ra.
Trong XDGT tiến bộ công nghệ là cơ giới hoá, cơ giới hoá SX xây lắp, tiêu
chuẩn hoá, đònh hình hoá các cấu kiện, các bộ phận cấu thành công trình,
áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý và tổ chức SX, nguồn nhân lực ổn
đònh với trình độ của đội ngũ quản lý và người lao động được nâng cao.
MỤC TIÊU
- Tăng khối lượng sản phẩm, SX, đạt được mức tăng trưởng cao.
- Rút ngắn thời gian xây dựng công trình, hạng mục công trình, công tác
xây lắp.
- Đạt các chỉ tiêu kinh tế tốt hơn trong hoạt động XL như : giảm giá thành,
tăng lợi nhuận và chỉ tiêu doanh lợi, giảm nhẹ lao động, nâng cao năng suất
lao động…
- Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.
hoàn thiện
CCLĐ
(máy móc,
thiết bò,
công cụ
Hoàn thiện
cầm tay)
và áp
dụng kỹ
thuật mới,
công nghệ
thi côngï
Sửtiêdụ
g nVL
n ntiế
điều hành (O)
NỘI DUNG TIẾN BỘ
CÔNG NGHỆ XDGT
Phát triển
Thông tin (I)
GIẢI PHÁP CHO VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI TRONG
XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG
1. Đẩy mạnh và mở rộng diện cơ giới hoá trong xây lắp.
2. Áp dụng các giải pháp kết cấu và công nghệ thi công hạ bộ cầu tiên tiến nhằm
đảm bảo thi công với tốc độ nhanh và độ an toàn cao như : kết cấu và công nghệ
hạ giếng chìm bằng vữa sét, công nghệ hạ cọc ống đường kính lớn, công nghệ thi
công bằng thiết bò khoan nhồi, công nghệ vữa dâng….
3. Áp dụng các giải pháp kết cấu và công nghệ thi công thượngï bộ cầu có khả
năng vượt khẩu độ lớn, chòu lực cao như : kết cấu liền khối, kết cấu xâu táo, kết cấu
hỗn hợp, công nghệ thi công dầm BTDƯL bằng phương pháp đúc hẫng, lắp hẫng
hay đúc đẩy….
4. Coi trọng vai trò của nền, móng đường. Áp dụng các kết cấu nền đường bằng
đất hoặc bằng cát được đầm nén chặt ở mức độ cao, cọc bấc thấm, cọc cát, phát
triển công nghệ VL làm lớp móng liền khối, móng cát gia cố chất kết dính vô cơ,
vải đòa kỹ thuật….
5. Lựa chọn kết cấu mặt đường thích hợp với điều kiện cung ứng vật liệu đảm bảo
độ bền và êm thuận : mặt đường mềm, mặt đường cứng, mặt đường tiết kiệm
nhựa…
6. Đổi mới, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy trình thiết kế cầu, đường…
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA CNH XDGT
Cơ giới hoá đồng bộ
-
Tự động hoá :
+ tự động hoá từng phần.
+ tự động hoá toàn bộ
°
Chủ trương thực hiện cơ giới hoá xây lắp :
-
Một là tiến thẳng lên cơ khí hiện đại trong điều kiện cho
phép
-
Hai là tuần tự từ thủ công lên nửa cơ giới và cơ giới
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CƠ GIỚI
Hệ số cơ giới hoá công tác XL Kctcg
K
cg
ct
Q
K ldtb =
Gm
∗100
Tbq
TIÊU CHUẨN HOÁ VÀ ĐỊNH HÌNH HOÁ
TIÊU CHUẨN HOÁ (TCH)
TCH là quá trình xác lập các tiêu chuẩn về kích thước, quy cách, hình
dạng, chất lượng sản phẩm, xác lập thuật ngữ KHKT, tên gọi, ý nghóa
và đặc trưng khác nhau của chúng…
Tiêu chuẩn trong XD bao gồm :
- Các thông số cơ bản của SP, thành phần, chi tiết, cấu kiện… được xác
lập trên cơ sở thống nhất hoá tối đa loại hình và giữa các loại hình.
- Các loại hình, quy cách mẫu,chủng loại vật tư, sản phẩm XD.
- Các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đặc trưng cho sản phẩm và VLXD
ĐỊNH HÌNH HOÁ (ĐHH)
ĐHH trong XD được áp dụng trong quá trình thiết kế và sản xuất
các cấu kiện, thành phẩm, chi tiết, VLXD và công nghệ của quá
trình SX chúng. Trong thiết kế người ta áp dụng thiết kế mẫu. Đònh
hình hoá là một dạng của tiêu chuẩn hoá nhưng phạm vi áp dụng
hạn chế.
Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP có trách nhiệm
QLNN về KH&CN theo sự phân công của CP.
UBND các cấp thực hiện chức năng QLNN về KH&CN tại đòa
phương theo quy đònh của pháp luật.
Hội đồng chính sách KHCN quốc gia có chức năng tư vấn cho CP
những vấn đề liên quan đến phát triển KHCN trong cả nước.
QUẢN LÝ CHẤT LƯNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
KHÁI NIỆM CHUNG
- Chất lượng sản phẩm (CLSP) được hiểu là tổng thể những thuộc tính của SP
được xác đònh bằng những thông số có thể đo đếm được, so sánh được phù hợp
với điều kiện kỹ thuật hiện có và có khả năng thoả mãn những nhu cầu của XH và
của cá nhân, trong những điều kiện xác đònh về SX và tiêu dùng. CLSP được đặc
trưng bởi các chỉ tiêu tính công nghệ, độ bền, tính thẩm mỹ, tính an toàn…. Nói
cách khác, CLSP là tổng hợp các thuộc tính của SP thoả mãn những yêu cầu nhất
đònh của XH phù hợp với ý nghóa của nó.
CLSP xây dựng là tổng hợp các đặc tính về an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế
của công trình phù hợp với quy chuẩn XD, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với HĐKT
và Pháp luật hiện hành.
-
CLSP xây dựng giao thông phản ánh tổng hợp trình độ khoa học công nghệ của
ngành và của đất nước.
-
Quản lý chất lượng được hiểu là tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên
hữu quan đến quá trình ĐT&XD nhằm tạo nên những SPXDGT phù hợp với các
tiêu chuẩn đã đònh, thoả mãn nhu cầu của XH.
-
kiếm, lựa chọn và xử lý các loại thông tin và truyền đạt tốt đảm bảo cho
công tác quản lý CLSP của ngành luôn hoà nhập với tập quán quốc tế.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHẤT LƯNG SPXD
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phân tích, dự
báo, lựa chọn
Tiến bộ KHKT
GĐ THIẾT KẾ
GĐ SẢN XUẤT
CHẾ TẠO VL, CK
GĐ THI CÔNG
XÂY LẮP
GĐ BẢO DƯỢNG,
KHAI THÁC CT
Chất lượng công
tác Khảo sát
Chất lượng các kết quả
nghiên cứu
Sản phẩm là Hồ sơ bản
vẽ. Không được phép
có thứ phẩm.
Chất lượng VL, cấu kiện quyết đònh CLSP.
Thanh tra, kiểm tra.
CÁC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯNG
KS, TK,
thẩm
đònh và
phê
duyệt
TKKT,
TDT…
Sản xuất
VLXD,
cung ứng
MMTB,
cấu kiện
lắp
ghép….
Thi công,
giám sát
thi công,
nghiệm
thu công
trình xây
dựng
Bảo hành,
bảo trì
công