• CHÖÔNG VIII :
• LAO ÑOÄNG TIEÀN LÖÔNG TRONG
XAÂY DÖÏNG
LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
1. LAO ĐỘNG
-
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tác động,
biến đổi những vật chất tự nhiên thành những vật phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu sinh tồn của con người.
-
Lao động là yếu tố đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển
của xã hội, là yếu tố cơ bản quyết đònh trong quá trình SX, là yếu tố
quyết đònh sự giàu có của xã hội.
2. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
-
Mục đích về kinh tế: cung cấp lực lượng lao động phù hợp, sử dụng
lao động hợp lý, năng suất cao, mang lại hiệu quả cho DN và XH.
-
Mục đích về xã hội: tạo môi trường lao động tốt đẹp, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của NLĐ, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay
nghề, chuyên môn, văn hoá cho NLĐ.
3. CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG DNXD (tt)
-
Cơ cấu lao động trong DNXD là tỷ trọng của từng loại lao động so
với tổng số lao động. Cơ cấu lao động luôn có xu hướng biến đổi.
-
Hướng biến đổi của cơ cấu lao động trong DNXD hiện nay :
Lao động trực tiếp và lao động KHKT
Tăng
Lao động gián tiếp và nhân viên hành chính
Lao động trực tiếp ngoài hiện trường
Lao động cơ giới
Lao động làm các nghề truyền thống : mộc, nề, hàn…
Tổ chức quá trình và nơi làm việc:
* xác đònh cơ cấu về số lượng, chất lượng của đội ngũ lao động tham
gia vào SX.
* bố trí mặt bằng thi công, nơi làm việc và sự di chuyển của NLĐ sao
cho thuận tiện nhất.
* đảm bảo cung cấp kòp thời vật tư, nhiên liệu, điện, nước cho thi công
* điều kiện làm việc thuận lợi cho NLĐ.
* tổ chức thi công hợp lý, biện pháp thi công phù hợp.
* cải tiến đònh mức lao động trên cơ sở khoa học và phù hợp với điều
kiện đơn vò.
* phát huy quyền làm chủ của người lao động.
* củng cố, tăng cường kỷ luật lao động, kết hợp giữa khuyến khích vật
chất và tính tự giác, trách nhiệm của NLĐ.
ĐỊNH MỨC VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DNXD
1. ĐINH MỨC LAO ĐỘNG
- Đònh mức lao động là mức quy đònh lượng lao động cần thiết để hoàn
thành một công tác nào đó trong một điều kiện nhất đònh.
* ĐMLĐ chi tiết tính cho từng công việc cụ thể (đào đất, xây, trát…).
* Đònh mức hao phí lao động tổng hợp (đổ 1m3 BT, đắp 1m3 đất …)
* ĐMLĐ dùng để trả lương trực tiếp cho người lao động.
2. NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
-
Năng suất lao động là khả năng của con người sáng tạo ra một số lượng sản phẩm
vật chất có ích trong một thời gian nhất đònh.
-
Nhược điểm :
Chỉ tính NSLĐ cho từng công việc riêng lẻ, không tính được NSLĐ khi DN
SX nhiều loại SP.
Không tính chính xác NSLĐ của công tác duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng.
Không bao quát hết kết quả của phần lao động thể hiện sản phẩm dở
dang.
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TÍNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
-
2. NSLĐ TÍNH BẰNG GIÁ TRỊ
Phản ánh tổng hợp NSLĐ thể hiện giá trò sản lượng hoặc giá trò công tác
xây lắp được thực hiện bởi công nhân xây lắp trong một đơn vò thời gian.
W =
-
∑ PQ
T
-
Q : khối lượng sản phẩm.
-
P : giá trò của một đơn vò sản phẩm
-
-
-
1. TIỀN LƯƠNG
Tiền lương là một bộ phận của giá trò lao động vừa mới sáng tạo, được
dùng để bù đắp lại hao phí lao động cần thiết và một số nhu cầu khác
của người lao động được phân phối cho người lao động dưới hình thức
tiền tệ phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ bỏ ra.
Tiền lương là một trong những nguồn quan trọng để đảm bảo đời sống
vật chất, văn hoá, tinh thần cho NLĐ, kích thích đẩy mạnh SX, tăng
NSLĐ.
Tiền lương là thước đo, là tiêu chuẩn để giám sát lượng lao động hao
phí, đánh giá số lượng và chất lượng lao động.
Tiền lương thúc đẩy việc phân phối lao động hợp lý, có kế hoạch giữa
các ngành, các vùng trong nền KTQD.
TIỀN LƯƠNG VÀ TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG
TRONG XÂY DỰNG
-
-
2. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG
Mức lương phải được xác đònh trên cơ sở tuân theo nguyên tắc phân phối
theo lao động kết hợp các khoản phúc lợi XH khác.
* mức lương phải phù hợp với số lượng và chất lượng lao động.
2. HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG THEO SẢN PHẨM
- Tiền lương của công nhân nhận đươc trong một thời gian nào đó phụ
thuộc hoàn toàn vào số sản phẩm do họ làm ra và đơn giá tiền lương
cho một ĐVSP.
Ưu điểm :
- Thực hiện tốt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động.
- Khuyến khích tăng NSLĐ.
- Khuyến khích nâng cao trình độ tay nghề công nhân, cải tiến tổ chức
SX, tận dụng thời gian lao động và công suất máy móc.
- Kết hợp chặt chẽ giiữa lợi ích cá nhân và tập thể.
Nhược điểm : Có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm do NLĐ
chạy theo số lượng sản phẩm .
Khắc phục : - Xây dựng đònh mức lao động khoa học.
- Thực hiện công tác kế hoạch, thống kê, kiểm tra sản phẩm
- Nâng cao ý thức của NLĐ trong việc đảm bảo chất lượng
CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
2. HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG THEO SẢN PHẨM (tt)
Các loại trả lương theo sản phẩm :
- Tiền lương SP trực tiếp không hạn chế.
- Tiền lương theo SP luỹ tiến.
- Tiền lương theo SP có thưởng.
- Tiền lương tính theo SP gián tiếp.
- Tiền lương khoán gọn.
3. TIỀN LƯƠNG KHOÁN GỌN
Là hình thức trả lương sản phẩm được phát triển ở mức cao hơn.
- Sản phẩm khoán gọn có mức hoàn thiện cao hơn.
- Tạo điều kiện cho NLĐ liên kết chặt chẽ với nhau, quan tâm đến kết quả