Bài tập lớn môn kế toán doanh nghiệp xây lắp - Pdf 34

BÀI TẬP LỚN KT DNXL

GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Đề tài: KẾ TOÁN CHÍ PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH “CẢI TẠO KÝ
TÚC XÁ TRƯỜNG LÊ QUÝ ĐÔN_TỈNH BÌNH PHƯỚC” CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 159
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

159.
1.1 Thông tin chung.
 Tên doanh nghiệp : Công ty CPXD 159
 Tên giao dịch : 159 JSC
 Thành lập ngày 29/03/2006
 Chủ tịch hội đông quản trị : Bà Lê Thị Tuyết Mai
 Giám đốc đại diện : Ông Lê Thanh Hải
 Phó giám đốc kỹ thuật và kinh doanh : Ông Nguyễn Quang Tích
 Địa chỉ văn phòng : 168/19 đường D2 – P25 – Q.Bình Thạnh –
TP.HCM
 Điện thoại : 083.5122307
 Fax : 083.5122307
 MST : 0304288686
 Lịch sử hoạt động.

Năm 2006 với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và nhu cầu đòi hỏi
ngày càng cao của ngành xây dựng cơ bản về chất lượng, tiến độ và an toàn
lao động. Ban Lãnh đạo và những thành viên trung thành nhiệt huyết trong
Công ty đã cùng nhau góp sức chuyển đổi thành Công ty có tên
gọi: "CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 159" với mong muốn đóng góp
vào sự phát triển chung của Đất nước!

GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang

1

Tổng tài sản

44.650.810.186

46.882.762.102

40.658.395.936

2

Tổng nợ phải trả

13.137.251.708

15.136.399.449

7.966.230.873

3

Tài sản ngắn hạn

33.363.650.186

37.399.618.387


1.261.069.881

7

Lợi nhuận sau thuế

1.162.575.561

497.804.175

945.802.411

8

Lưu lượng tiền mặt

1.519.944.936

1.571.191.864

1.689.264.879

 Năng lực kinh nghiệm
- Số năm kinh nghiệm trong xây dựng các công trình: 8 năm
- Loại hình công trình xây dựng: Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi,

dân dụng...
Điển hình các công trình đã triển khai:
STT


Công trình nhà
xưởng, rãnh thoát
nước nhà máy An
Nam

Công ty TNHH Chie
Meei
Nhà máy thực phẩm
quốc tế Chie Meei

4

Thi công XD đường
tỉnh 835B, Bến Lức,
Cần Giuộc, Long An

Đường tỉnh lộ 835B

Sở GTVT Long An

5

Thi công XD đường
tỉnh 835B, Bến Lức,
Cần Giuộc, Long An

Xây dựng cầu cống
qua đường tỉnh lộ
835B



GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang

Xây dựng đường
vành đai Tân Sơn
Nhất Bình Lợi – Tp
HCM.

máy thực phẩm quốc
tế Chie Meei

Meei

Xây dựng đường
vành đai Tân Sơn
Nhất Bình Lợi – Tp
HCM

Tập đoàn GS E&CHàn Quốc

 Năng lực máy móc.

S
T
T
1
2

3


Nhật Bản

2009

Công ty

Đổ BT

Việt Nam

-2014

Công ty

60 tấn

Thi công
dưới nước

Nga

2010

Công ty

2m3/h

Trộn BT

Trung

10 T

Lu lèn

Việt Nam

2009

Công ty

7

Máy lu 25 tấn

25 T

Lu lèn

Trung
Quốc

2009

Công ty

8

Máy toàn đạc

Kiểm tra


Máy khoan bê tông

1.5 KW

Khoan bê
tông

Trung
Quốc

11

Kích dầm thủy lực

50 tấn

Kích dầm

Trung
Quốc

12

Máy lu 12T

12T

Lu lèn


Trình độ chuyên môn

Số lượng

Số năm kinh nghiệm

1

Kỹ sư cầu đường

5

04 – 16 năm

2

Kỹ sư xây dựng dân dụng

07

05-10 năm

3

Kỹ sư cơ khí

05

02 – 06 năm


02-03 năm

8

Trung cấp kế toán

02

03 – 05 năm

9

Công nhân bậc cao

20

10

Lao động phổ thông

50-70

Nhóm: 9&10
Page 4

Công ty

Công ty



- Giải pháp kết cấu:
+ Phần móng: gia cố và đầm
+ Phần thân:
Toàn bộ lớp vữa trát trần cũ tầng 1 và 2 được đục bỏ và trát lại toàn bộ bằng
vữa xi măng cát M75. Các mảng trần, panel cũ đã lâu năm bị bục xử lý bằng
cách gia cố lưới thép, ghép cốp pha và đổ bê tông M200. Riêng dầm, trần tầng
3 đã được cải tạo lại nên lớp vữa trát trần còn tốt do vậy chỉ cải tạo lại quét 1
lớp vôi trắng, 3 nước ve màu vàng. Đục bỏ lớp trát tường cũ bên trong và bên
ngoài nhà tầng 1,2,3 sau đó trát lại bằng vữa xi măng cát M50. Phòng ở được
tháo dỡ toàn bộ của đi, cửa sổ cũ, hoa sắt, song sắt cửa cũ, tháo dỡ lanh tô ô
văng BTCT của đi, cửa sổ cũ tầng 1 đến tầng 3, sửa chữa hiệu chỉnh cửa cũ,
song sắt cửa cũ tận dụng cho tầng 2 và 3 còn lại tầng 1 được làm mới cửa
panô chớp gỗ. Bóc bỏ toàn bộ nền gạch xi măng đen cũ các tầng sau đó lát lại
bằng gạch Granit nhân tạo 400 x 400. Cửa đi, cửa sổ tầng 1 đến tầng 3 đều có
khuôn làm mới bằng gỗ chò chỉ, kích thước 60 x 80mm. Hoa sắt cửa sổ, ô
thoáng tầng 1 được làm mới bằng sắt vuông đặc 14 x 14mm, làm mới cửa sắt
xếp ra vào tầng 1. Khu cầu thang bộ từ tầng 1 lên đến mái được đục bỏ lớp
Granito cũ đã mòn sau đó trát lại bằng vữa xi măng M75, làm mới Granito,
lan can tay vịn Granito cũ những chỗ gãy hỏng được nối lại theo cũ. Bề mặt
tường bên trong và bên ngoài nhà được quét vôi màu vàng, trần các tầng được
quét vôi màu trắng. Hệ thống điện thiết kế mới theo nhu cầu sinh hoạt và học
tập của sinh viên theo phòng độc lập có đồng hồ đo đếm điện thuận tiện trong
việc đóng ngắt đảm bảo an toàn. Riêng quạt trần, đồng hồ đo điện cũ tháo dỡ
còn tốt được bảo dưỡng và kiểm định lại, sau đó lắp đặt tận dụng cho công
trình. Hệ thống chống sét làm mới toàn bộ.

Nhóm: 9&10
Page 6



tiếp xuất sử dụng cho công trình.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng tài khoản 621. Tài khoản này
dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động
xây dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp,…của doanh nghiệp xây lắp. Tài

-

khoản này được mở trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là các Phiếu

-

xuất kho vật tư, …cùng các chứng từ khác.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ như: Phiếu
xuất kho, hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ….kế toán
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán
chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý và phương pháp kế toán của từng
doanh nghiệp. Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở riêng một sổ
chi tiết chi phí nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu xuất kho cho công trình nào thì
được tập hợp trực tiếp ghi vào sổ chi tiết của công trình đó. Kế toán căn cứ vào

chứng từ gốc để vào sổ chi tiết theo trình tự thời gian.
3.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi
phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công
trực tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ và được mở chi

Nhóm: 9&10
Page 7


theo lương
1.BHXH
2.BHYT
3.BHTN
4.KPCĐ
5.CỘNG(%)

18
3
1
2
24

8
1.5
1

26
4.5
2
2
34.5

-

10.5

Đối với bộ phận công nhân viên chức ngoài danh sách thì doanh nghiệp không
tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT theo tháng mà đã tính toán trong đơn
giá nhân công trả trực tiếp cho người lao động. Còn riêng KPCĐ doanh nghiệp

TK 6231- chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ
cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, phục vụ
máy thi công như: vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi

-

công.
TK 6232- chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu,

-

mỡ…)vật liệu khác phục vụ máy thi công.
TK 6233- chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng phản ánh công cụ, dụng cụ lao động

-

liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công.
TK 6234- chi phí khấu hao máy thi công: Dùng phản ánh khấu hao máy móc

-

thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
TK 6237- chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài

-

như: thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, chi phí điện nước…..
TK6238- chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh chi phí bằng tiền phục vụ

-

Nhóm: 9&10
Page 9


BÀI TẬP LỚN KT DNXL

GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang

3.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết cho quá trình sản xuất sản

phẩm ngoài ba khoản mục trên. Các chi phí này chiếm tỷ trọng không lớn trong
giá thành sản phẩm nhưng không thể thiếu trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên quản lý đội, nhân viên quản lý phân
xưởng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương phải trả công nhân xây lắp và nhân viên quản lý đội, nhân viên quản
lý phân xưởng khấu hao TSCĐ dùng chung cho quản lý đội, quản lý phân
xưởng và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho công tác giao nhận mặt bằng,
đo đạc, nghiệm thu, bàn giao công trình giữa các bên liên quan. CFSXC phải
được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Nếu có nhiều đội thi công
xây lắp thì CFSXC của đội nào được tập hợp để tính giá thành của đội đó.
Trường hợp đội thi công nhiều công trình, hạng mục công trình thì cần phải
tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợp.
-

Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung bao gồm :
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên quản lý đội: Chi phí về tiền
lương nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên quản lý đội, được kế toán tập
hợp, tính toán như đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp và được tập



BÀI TẬP LỚN KT DNXL

GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang

toán căn cứ vào giấy báo nợ, phiếu chi tiền mặt… để hạch toán và ghi vào sổ
-

chi tiết tài khoản 627.
Chi phí khác bằng tiền: Chi phí khác bằng tiền bao gồm: chi phí tiếp khách,
giao dịch, bảo dưỡng máy móc, in ấn tài liệu…Căn cứ vào các chứng từ gốc có
liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giấy thanh toán tạm ứng, kế toán lên
bảng kê chứng từ và tổng hợp số liệu ghi sổ kế toán, đồng thời lập bảng tổng

-

hợp chi phí sản xuất chung.
Các chứng từ gốc để hạch toán chi phí sản xuất chung là bảng thanh toán lương
của nhân viên quản lý đội, nhân viên quản lý phân xưởng, phiếu xuất kho vật
tư, CCDC, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, thiết bị văn phòng đội… căn cứ vào
các chứng từ gốc này, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán.

3.1.5. Tổng hợp chi phí toàn công trình
-

Để hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 154
“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Đây là tài khoản để hạch toán, tập hợp
chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành SPXL hoặc sản
phẩm, dịch vụ lao động khác trong kinh doanh xây dựng cơ bản. Trong các
doanh nghiệp XL, tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối tượng sản


Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết

Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký CT-GS

Nhóm: 9&10
Page 12


BÀI TẬP LỚN KT DNXL

GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi Chú:

4

măng về

0

03/04/201

nhập kho
Mua Ván

56.698.765

4

khuôn về
nhập kho

Nhóm: 9&10
Page 13

152 111


BÀI TẬP LỚN KT DNXL
3

GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang

06/04/201


37.236.953

152 621

4
11/04/201

khuôn
Xuất xi

6

252.362.11

152 621

4

măng xuống

4

18/04/201

công trình
Mua thép về

567.235.21



đá về thẳng

9

10

26/04/201

công trình
Xuất xi

56.800.000

152 621

11

4
10/05/201

măng
Mua gạch

202.965.32

152 111

4


xây + lát

5

06/06/201

nền
Mua thiết bị

157.632.12

4

điện nhập

0

4

7

14

111 621

112 621

thẳng công
15



5

(1) Mua xi măng về nhập kho
111
308.868.000

152
280.789.909

133
2.807.891

(2) Mua ván khuôn về nhập kho
111
56.698.756

152
51.544.323

133
5.154.432

(3) Xuất xi măng xuống công trường

Nhóm: 9&10
Page 15


BÀI TẬP LỚN KT DNXL


621

37.236.953

(7)

37.236.953

111
567.235.214

621
515.668.376

133
51.566.838

(8) Xuất ván khuôn xuống công trình
152

621

12.685.965

12.685.965

(9) Mua cát + đá về thằng công trình
111
255.236.789


308.326.235

(12) Mua gạch lát nền 40x40 về nhập kho
111

152

202.965.323

184.513.930

133
18.451.393

(13) Mua gạch xây
111

152
135.632.145

123.301.905

133
12.330.195

Nhóm: 9&10
Page 18




152
158.963.215

621
158.963.215

Nhóm: 9&10
Page 19


BÀI TẬP LỚN KT DNXL

GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang

Sơ đồ chữ T
152

621
12.689.653
37.236.953
12.685.965
56.800.000
368.326.235

158.963.215

12.689.653
37.236.953
515.668.376

III.2 .2. Kế tốn chi phí nhân cơng

 Tài khoản sử dụng: TK 622”Chi phí nhân công trực tiếp”:
Tài khoản 622 “ Chi phí nhân cơng trực tiếp “

622
Tiền lương tiền
cơng, phụ cấp ăn giữa ca..tính
cho các đối tường tham gia
SXKD

 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Lương phải trả cho công nhân trực tiếp cho các công trình, hạng mục công
trình:
Nợ TK 622: Lương của công nhân trực tiếp
Có Tk 334: Lương của công nhân được hưởng
− Tiền lương phải trả cho công nhân thuê ngoài, tạm ứng giá trò khoán :
Nợ TK 622
Có TK 111, 112, 141
− Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154
Có TK 622


Nhóm: 9&10
Page 21


BÀI TẬP LỚN KT DNXL


BÀI TẬP LỚN KT DNXL

GVHD :Th.S Nguyễn Thị Trang

SỔ CÁI Tên tài khoản:CP Nhân công, số hiệu:TK622
Ngày
tháng ghi
sổ

Chứng từ
ghi sổ

Diễn giải

Số hiệu

TT
K đối ứng

Ghi
chú

TK622
Nợ



Số dư đầu kỳ
02/04/2014

TT tiền lương cơng nhân tháng 5

1111

39 640 000

TT tiền lương cơng nhân tháng 6

1111

38 410 000

TT tiền lương cơng nhân tháng 7

1111

53 740 000

Kết chuyển chi phí NC trực tiếp

1154

-

Cộng phát sinh trong kỳ

-

Số dư cuối kỳ


38.410.000
13.251.450
Nghiệp vụ: Trích tiền mặt trả lương công nhân, khấu trừ tiền BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ trong tiền lương.
- Tháng 4:

-

Ghi:Nợ TK334: 40.690 .000
Có TK111: 40.690 .000
Ghi: Nợ TK338: 14.038.050
Có TK334: 14.038.050
Tháng 5:
Ghi: Nợ TK334: 39.640.000
Có TK111: 39.640.000
Ghi: Nợ TK338: 13.675.800
Có TK334: 13.675.800

-

Tháng 6:
Ghi: Nợ TK334: 38.410.000
Có TK111: 38.410.000
Ghi: Nợ TK338: 13.251.450

Nhóm: 9&10
Page 24


BÀI TẬP LỚN KT DNXL


38.410.000

T6

38.410.000 13.251.450

T6

13.251.450

Chứng từ
Số
Ngày
hiệu
Phiếu
02/05/201
chi 01 4
Phiếu
chi 02

02/06/201
4

Phiếu
chi 03

03/07/201
4


13.675.800

111,334,338

38.410.000
13.251.450

337.060.00
0
13.675.800
38.410.000
13.251.450

0

0

Cộng:

Nhóm: 9&10
Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status