Đề thi thử THPT quốc gia môn sinh học của sở GD đt vĩnh phúc lần 1 năm 2016 - Pdf 34

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề

Mã đề thi: 570
Họ và tên thí sinh:………………………………………………Số báo danh:…………………..
Câu 1: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử :
A. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
B. Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại acid amin
C. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit
D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
Câu 2: Trong số các xu hướng sau :
(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ
(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ
(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ
(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ
(5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần
(6) Đa dạng về kiểu gen
(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn là
A. (1), (3), (5), (7)
B. (2), (3), (5), (7)
C. (2), (3), (5), (6)
D. (1), (4), (6), (7)
Câu 3: Cho một số nhận định về khả năng biểu hiện ra kiểu hình của gen lặn như sau :
(1) Gen lặn ở thể đồng hợp lặn
(2) Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở thể dị hợp
(3) Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao

(2) Bệnh phenylketo niệu do enzim không chuyển hóa được phenylalanin thành tirozin
(3) Người bệnh phải ăn kiêng hoàn toàn phenylalanine
(4) Phenylalanine ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, bệnh thiểu
năng trí tuệ dẫn đến mất trí


Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là :
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 6: Trong quần thể người có một số thể đột biến
(1) Ung thư máu
(2) Hồng cầu hình liềm
(3) Bạch tạng
(4) Claiphento
(5) Dính ngón tay 2 và 3
(6) Máu khó đông
(7) Tớc nơ
(8) Đao
(9) Mù màu
Những thể đột biến lệch bội là
A. (4), (7), (8)
B. (4), (5), (6)
C. (1), (4), (8)
D. (2), (3), (9)
Câu 7: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
P thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản. Cho một số nhận định về điểm khác biệt
giữa quy luật phân li độc lập với qui luật liên kết gen hoàn toàn như sau :
(1) Tỉ lệ kiểu hình của F1

A. (1) và (3)
B. (2) và (4)
C. (1) và (2)
D. (1) và (4)
Câu 12: Nói về bộ mã di truyền ở sinh vật, có một số nhận định như
(1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng sinh vật đó
(2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau
(3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ – 3’
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền


(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
(6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin
(7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin
trừ AUG và UGG
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không đúng
A. 2
B. 5
C. 3
D. 4
Câu 13: phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi
A. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
B. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
C. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
D. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
Câu 14: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn
(2) Tạo dòng thuần chủng có các kiểu gen khác nhau
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

C. 3 2 4 1
D. 2 3 4 1
Câu 17: Chuyển gen quy định tổng hợp hoocmon insulin của người vào vi khuẩn. Bộ máy di
truyền của vi khuẩn tổng hợp được hoocmon insulin vì mã di truyền có tính:
A. Tính đặc trưng
B. Tính phổ biến
C. Tính thoái hóa
D. Tính đặc hiệu
Câu 18: Ở một loài thực vật , gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với gen a quy định quả vàng. Lai cây
thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây lưỡng bội quả vàng thu được F1. Xử lý F1 bằng cônsisin sau đó cho
F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Giả thiết thể tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội , khả năng
sống và thụ tinh của các loại giao tử là ngang nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lý hóa
chất gây đột biến lên F1 đạt 60%. Tỉ lệ kiểu hình quả đỏ ở F2 là:


A. 45%
B. 75%
C. 60%
D. 91%
Câu 19: Ở một loài động vật xét hai căp gen quy định hai tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Các gen nằm trên
NST thường, phân ly độc lập. Cho P thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản lai với nhau thu được F1 .
Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Cho các cá thể F2 giao phối ngẫu nhiên, số kiểu
giao phối tối đa là bao nhiêu ? Biết không có đột biến xảy ra:
A. 27
B. 45
C. 4
D. 9
Câu 20: Ở cà chua, alen B quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng. Khi
cho các cây cà chua quả màu đỏ dị hợp tự thụ phấn thu được F1. Trong số các quả cà chua màu đỏ ở F1, xác
suất chọn ngẫu nhiên 3 quả, trong đó 2 quả có kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp là :

A. Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệệ
B. Tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ
C. Tỉ lệ cá thể đực và cá thể cái được duy trì ổn định qua các thể hệ
D. Tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ
B. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau
C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ
D. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau
Câu 25: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền
A. 0,81AA : 0,18 Aa : 0,01 aa
B. 0,01 Aa ; 0,18 aa : 0,81 AA
C. 0,81 Aa : 0,01 aa : 0,18 AA
D. 0,81Aa : 0,18 aa : 0,01 AA
Câu 26: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và các gen là trội hoàn toàn, xét cả yếu tố giới
BD
BD
A
x X Y
cho đời con tối đa
bd
bD
A. 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
B. 28 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình
C. 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
D. 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
Câu 27: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm hai alen quy định. Cho con đực mắt trắng giao
phối với con cái mắt đỏ (P) thu được F1 gồm toàn con ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu
được F2 có tỷ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng , trong đó ruồi giấm mắt tắng toàn là con đực. Theo
lý thuyết, tổng số ruồi giấm cái thu được ở F2, ruồi cái có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ

2. Cấy truyền phôi ở động vật
cặp gen
3. Lai tế bào sinh dương ở thực vật
n. tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau

Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng sau đây, tổ hợp nào đúng ?
A. 1-m, 2-n, 3-k
B. 1-k, 2-m, 3-n
C. 1-n, 2-k, 3-m
D. 1-m, 2-k, 3-n
Câu 30: Ở đậu hà lan ,gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Cho các cây
hạt vàng tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 17 hạt vàng : 3 hạt xanh. Nếu cho các cây F1
giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu hình ở F2 là:
A. 77,5 % hạt vàng : 22,5 % hạt xanh
B. 91% hạt vàng : 9% hạt xanh
C. 31 hạt vàng : 3 hạt xanh
D. 7 hạt vàng : 9 hạt xanh
Câu 31: Ở gà , gen a nằm trên NST giới tính X qui định chân lùn không có alen tương ứng trênY. Trong một
quần thể gà cân bằng di truyền người ta đếm được 320 con chân lùn trong đó có

1
là gà mái. Số gen a có
4

trong những con gà chân lùn nói trên là :
A. 480
B. 560
C. 640
D. 400
Câu 32: Để phát hiện vị trí của một gen qui định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay

3. Số nucleotit từng loại của gen b là A = T = 282 ; G = X = 368
4. Tổng số nucleotit của gen b là 1300 nucleotit
Trong các kết luận trên có bao nhiêu kết luận đúng ? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Câu 37: Bằng kĩ thuật cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung các con vật khác
cùng loài để tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau kĩ thuật đó được gọi là :
A. Lai tế bào
B. Kĩ thuật gen
C. Nhân bản vô tính D. Cấy truyền phôi
Câu 38: Ở đậu Hà Lan , biết một gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn , các gen phân li độc lập .
Nếu lai các cây đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 7 cặp tính trạng tương phản , theo lí thuyết đời F2 có :
A. 37 kiểu gen và 37 kiểu hình
B. 27 kiểu gen và 37 kiểu hình
C. 27 kiểu gen và 27 kiểu hình
D. 37 kiểu gen và 27 kiểu hình
Câu 39: Trong cấu trúc NST của sinh vật nhân thực , đơn vị cấu trức gồm 146 cặp nucleotit quấn quanh 8
phân từ histon được gọi là
A. Sợi cơ bản
B. Sợi nhiễm sắc
C. Nucleoxom
D. Cromatit
Câu 40: Cho biết các tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương tác theo kiểu bổ sung .
Khi kiểu gen có cả 2 alen A và B biểu hiện kiểu hình hoa đỏ các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng .
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A là 0,4 và B là 0,5. Tỉ lệ các kiểu hình trong
quần thể là
A. 20% đỏ ; 80% trắng
B. 4 % đỏ ;96 % trắng

Chủng 4 : Đột biến gen điều hòa R làm cho phân tử protein do gen này tổng hợp bị mất chức
Chủng 5 : Đột biến gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã
Chủng 5 : Đột biến ở vùng khởi động P của operon làm cho vùng này bị mất chức năng
Khi môi trường có đường lactozo thì số chủng vi khuẩn có gen cấu trúc ZYA không phiên mã là
A. 1
B. 3
C. 2
D. 3
Câu 45: Cho phép lai (P) AaBbDd x AaBbDd. Biết rằng 8% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang
cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường. giảm phân II
bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường. 20% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm săc thể


mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường. 16% số
tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I. Các cặp nhiễm sắc
thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường,
các giao tử có sức sống và khả năng thu tinh ngang nhau. Số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở
F1 là:
A. 64
B. 204
C. 96
D. 108
Câu 46: Cho sơ đồ phả hệ sau

Biết rằng 2 cặp gen quy định 2 tính trạng nói trên không cùng nằm trên một nhóm gen liên kết; bệnh hói đầu
do alen trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gen dị nhợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không
hói đầu ở người nữ. Cặp vợ chồng HH0 và HH1sinh được một người con gái không bị bệnh P và không hói
đầu. Xác suất để người con gái này có kiểu gen dị hợp về cả 2 tính trạng và bao nhiêu? Biết rằng người
H8,H9 có kiểu gen dị hợp về 2 tính trạng trên.
A. 34.39%

(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%
(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị
Trong các phát biểu trên số phát biểu không đúng là:
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 50: ở một loài thực vật biết một gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn và các genphân li độc
lập . Tính theo lí thuyết phép lai AaBbDd x Aabbdd cho số các thể mang kiểu hình lặn cả ba tính trạng ở đời
con chiếm tỉ lệ là
A. ½
B. 1/16
C. 1/32
D. 1/8

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : D


Các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào không được xem là bằng chứng sinh học phân tử, đó là bằng
chứng tế bào học
Câu 2: Đáp án : A
Các xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn là (1) (3) (5) (7)
Quần thể tự thụ phấn có:
- Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ => 1 đúng
- Thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng giảm dị hợp tăng đồng hợp=> 3 đúng
- Phân hóa thành các dòng thuần do tỉ lệ đồng hợp ngày càng tăng => 5 đúng
- Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện ở thể đồng hợp=> 7 đúng
Câu 3: Đáp án : C
Các nhận định đúng là 1,3,5

0,66 x 0,25 + 0,09 x 0,75 + 0,09 x 0,75 = 0,3 = 30% => (2) đúng
Vậy tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trội, 2 tính lặn ( A-bbdd, aaB-dd, aabbD-) chiếm :
0,09 x 0,25 + 0,09 x 0,25 + 0,16 x0,75 = 0,165 = 16,5% ⌠ (3) đúng
Có mỗi bên P cho giao tử : AB = ab = 40%
Ab = aB = 10%
Kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen Aa,Bb chiếm : 0,4 x 0,4 x 2 + 0,1 x 0,1x 2 = 0,34
Kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen Aa,Bb,Dd chiếm : 0,34 x 0,5 = 0,17 = 17% => (4) sai
Tỉ lệ mang 3 tính trạng trội là 0,66 x 0,75 = 0,495
AB
DD là 0,4 x 0,4x0,25 = 0,04
Tỉ lệ cá thể
AB
Vậy trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, tỉ lệ cá thể thuần chủng chiếm :
=> (5) đúng
Vậy các nhận định đúng là (1), (2), (3), (5)


Câu 5: Đáp án : A
Các phát biểu đúng là 1, 2, 4
1 đúng vì bệnh gây ra do đột biến gen lặn gây ra
2 đúng, enzym đó là phenylalanine hydroxylase
4 đúng
Đáp án A
3 sai vì phenylalanin là một axit amin cần thiết cho cơ thể nên không thể ăn kiêng hoàn toàn đối với các loại
thức ăn chứa axit amin này mà nên duy trì ở một mức độ hợp lý
Câu 6: Đáp án : A
Các thể đột biến lệch bội là (4) (7) (8)
- Claiphento có bộ NST XXY
- Tớc nơ có bộ NST XO
- Đao có 3 NST số 21



Các ví dụ về cơ quan tương đồng là (2) và (4)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chung nguồn gốc nhưng được biệt hóa để thực hiệncác chức năng
khác nhau
Vây ngực của cá voi, cánh dơi, chi trước của thú, tay người đều là những bộ phận bắt nguồn từ chi trước của
loài tổ tiên của các loài thú hiện nay
Ví dụ 1 và 2 là các cơ quan tượng tự (cùng chức năng khác nguồn gốc)
Câu 12: Đáp án : C
Các nhận định không đúng là :1,4, 5
1, Hầu hết các loài sinh vật đều sử dụng chung 1 bảng mã di truyền
4, Tính đặc hiệu của mã di truyền là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho duy nhất 1 axit amin
5, Tính phổ biến của mã di truyền là hầu hết các loài sinh vật đều sử dụng chung 1 bảng mã di
truyền
7. UGG mã hóa cho Trp và AUG mã hóa cho Met
Câu 13: Đáp án : C
Phương pháp không tạo ra sinh vật biến đổi gen là C
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính chính là chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, sẽ
tạo ra các sinh vật bình thường
Câu 14: Đáp án : C
Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo qui trình : (2) → (3) → (1)→ (4)
Câu 15: Đáp án : C
Các phát biểu không đúng là 2,5
2 – sai vì bộ ba kết thúc( không mang thông tin mã hóa axit amin) không kết cặp với bộ ba đối mã nào trên
phân tử tARN
5- sai enzymligaza tác động vào cả hai mạch mới được tổng hợp
Câu 16: Đáp án : C
Trình tự các bước : Phaỉ tạo dòng thuần => có dòng thuần để lai => có kết quả các đời lai F1, F2, F3 để phân
tích => mới có thể đưa ra giả thuyết và chứng minh
Câu 17: Đáp án : B

xác suất chọn ngẫu nhiên 3 quả, trong đó 2 quả có kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp là: C3 ×
Xác suất chọn quả đỏ có kiểu gen đồng hợp là
2

1 2
4
× ÷ =
3 3
9
Câu 21: Đáp án : A
Số giao tử chứa abD = 0,25% => tỷ lệ giao tử chứa Eg là : 2% : 25% = 8%
Tần số hoán vị f = 16%
Gọi số tế bào xảy ra hoán vị là a thì ta có :
2a
Tần số f =
=0,16 => a=48
(150.4)
Câu 22: Đáp án : A
Đó là sự tích lũy các đột biến có lợi được chọn lọc tự nhiên giữ lại, không phải thường biến. Nếuchuyển con
sâu xanh này sang cây lá có màu vàng, nó không thể chuyển thành màu vàng để thích nghi với hoàn cảnh
mới
Câu 23: Đáp án : B
Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối không có sự thay đổi tần số các alen và tần số các kiểu gen biến
qua các thế hệ, không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác
Câu 24: Đáp án : C
Cơ thể có kiểu gen cnagf di hợp nhiều cặp gen thì ưu thế lai càng cao. F1 có số cặp gen dị hợp cao nhất, giảm
dần qua các thế hệ => ưu thế lai cao nhất ở F1 sau đó giảm dần
Câu 25: Đáp án : A
Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có dạng p2 AA : 2pq Aa : q2 aa = 1 và thỏa mãn điều kiện p2 × q2
2

AaBb x aabb => 1 đỏ : 3 trắng
Câu 29: Đáp án : A
Hạt phấn đơn bội => lưỡng bội hóa bằng nhân đôi hệ gen nhưng không phân ly => đồng hợp tử tất cả các cặp
gen
Cấy truyền phôi là tạo ra các phôi có kiểu gen giống nhau nên phát triển thành các cá teher cùng kiểu gen
Lai tế bào sinh dưỡng có sự dung hợp 2 tế bào khác xa nhau => giống lai khác loài
Câu 30: Đáp án : B
Gọi tần số cây Aa ở P là n thì tần số cây AA là 1 – n
n
3
Có : tần số cây hạt xanh F1 là : =
=> n=60%
4
20
 P có tỷ lệ : 0,4 AA ; 0,6 Aa
0,4 AA tự thụ phấn cho 0,4 AA
0,6 Aa tự thụ phấn cho 0,15 AA: 0,3 Aa : 0,15 aa
 Tỷ lệ kiểu gen ở F1 là : 0,55 AA : 0,3 Aa : 0,15 aa
 Tần số alen : 0,7 A : 0,3 a
 F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 là : (0,7 A : 0,3 a) x (0,7 A : 0,3 a)
 Tỷ lệ kiểu hình F2 : 91% hạt vàng : 9% hạt xanh
Câu 31: Đáp án : B
1
= 80 con
4
Số gà trống chân lùn X a X a là 320 – 80 = 240 con
 Số alen a có trong những con gà này là : 80 + 240 x 2 = 560 ( alen)
Số gà mái XaY là 320 x

Câu 32: Đáp án : D

Số lượng nucleotit loại T là : 1689 : 3 = 563=> số T trong gen b là: 563 – 281 = 282
Số lượng nucleotit loại X là : 2211 : 3 = 737=> số X trong gen b là : 737 – 369 = 368
 Gen B bị đột biến thay thế một gặp G- X bằng 1 cặp A-T để trở thành gen b => 1 đúng
 Gen b có số liên kết hidro là 1668 => 2 sai
 3 , 4 đúng
 1,3,4 đúng
Câu 37: Đáp án : D
Kĩ thuật cấy truyền phôi
Câu 38: Đáp án : D
Bố mẹ khác nhau về 7 cặp tính trạng tương phản => F1 dị hợp 7 cặp gen
 Áp dụng công thức tính số kiểu gen và kiểu hình tạo ra ở F2 khi bố mẹ F1 dị hợp n cặp
gen là
 2n kiểu hình và 3n kiểu gen
 Vơi F1 dị hợp 7 cặp gen thì tạo ra 27 kiểu hình và 37 kiểu gen
Câu 39: Đáp án : C
Cấu trúc hiển vi của sinh vật nhân thức có các mức độ cấu tạo như sau
- Đơn vị cơ bản cấu tạo nên NST là nucleoxom
- Mỗi nucleoxom gồm 8 phân tử protein histon được quấn quanh bởi 1 ¾ vòng AND tương ứng với 146 cặp
nucleotit
- Các nucleoxom cạnh nhau được nối với nhau bởi một đoạn AND tạo thành chuỗi nucleoxom (sợi cơ bản)
- Sợi cơ bản (11nm) → Sợi nhiễm sắc (30nm) →Cromatit (700nm) →NST (1400nm)
Câu 40: Đáp án : D
A= 0,4 và a = 0,6 => cấu trúc di truyền của quần thể là : 0,16 AA : 0, 48 Aa : 0,36 aa
 0,64 A- : 0,36 aa
Xét cặp gen B và b có
B = 0,5 và b = 0,5 => cấu trúc di truyền quần thể là 0, 25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa
 0,75 B – : 0,25 aa
 Tỉ lệ các cá thể có kiểu hình hoa đỏ trong quần thể là : 0,64 A- x 0,75 B - = 0,48
 Tỉ lệ cá thể có kiểu hình hoa trắng là : 1 – 0,48 = 0,52 trắng


Câu 45: Đáp án : A
P: AaBbDd x AaBbDd
Giới đực :
8% số tế bào sinh có cặp NST Bb không phân li trong giảm phân I tạo ra giao tử Bb, 0
92 tế bào giảm phân bình thường tạo ra hai loại giao tử có kiểu giao tử B , b
Giới cái :
20% số tế bào sinh trứng có cặp Dd không phân li trong giảm phân I tạo ra giao tử Dd, 0
16% số tế bào sinh trứng có cặp Aa không phân li trong giảm phân I tạo ra giao tử Aa, 0
64 % số tế bào khác giảm phân bình thường
Do các cặp gen phân li độc lập
Xét Aa x Aa
Giới đực giao tử : A, a
Giới cái giao tử : A, a, Aa,0
Các kiểu gen tạo ra : 3 bình thường + 4 đột biến
Xét Bb x Bb
Giới đực : B,b, Bb, 0
Giới cái : B,b
Các kiểu gen tạo ra : 3 bình thường + 4 đột biến
Xét Dd x Dd
Giới đực : D, d
Giới cái : D, d, Dd, 0
Các kiểu gen tạo ra : 3 bình thường, 4 đột biến
Số loại kiểu gen đột biến rạo ra ( gồm đột biến ở 1, 2 hoặc 3 cặp ) là
(3x 3x 4) x 3 + (3x4x4) x3 + 4x4x4 = 316
=> So với đáp án thì đáp án B thỏa mãn
Câu 46: Đáp án : A
Xét bệnh hói đầu :
Nam : HH = Hh = hói đầu ; hh = không hói
Nữ : HH = hói đầu; Hh = hh = không hói
- Xét cặp vợ chồng 1x2 :

- Xét cặp vợ chồng 10 x 11 : (2/5AA : 3/5Aa) x (1/3AA : 2/3Aa)
Đời con theo lý thuyết : 7/15AA : 13/30Aa : 1/10aa
Cặp vợ chồng 10x11 sinh được con gái không bị bệnh P nên có dạng : (14/27AA :
13/27Aa)
Vậy xác suất để người con gái này dị hợp 2 tính trạng là 5/7 x 13/27 = 65/189 = 34,39%
Câu 47: Đáp án : D
Do quần thể tự thụ phấn nên tần số alen không thay đổi qua các thế hệ :
0, 2
0,3
Tần số alen A là pA = 0,1 +
+
= 0,35
2
2
0, 2
Tần số alen B là pB = 0,1 +
+ 0,3 = 0,5
2
Câu 48: Đáp án : C
Gen là một đoạc của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử
Câu 49: Đáp án : C
Gen là một đoạc của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử
Câu 50: Đáp án : B
Xét phép lai : AaBbDd x Aabbdd = (Aa x Aa)(Bbx bb)(Dd x dd )
Xét riêng phép lai từng cặp gen ta có :
Aa x Aa=> ¾ A _ : 1/4 aa
Bbx bb => ½ Bb: ½ bb
Dd x dd => ½ Dd ; ½ dd



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status