SỞ GD & ĐT BẮC NINH
PHÒNG KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên thí sinh:…………………………………………Số báo danh:………………………
Câu 1: Để xác định tần số hoán vị gen, người ta thường làm như thế nào ?
A. Phân tích di truyền giống lai.
B. Tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
C. Lai phân tích.
D. Lai thuận nghịch.
Câu 2: Ở một loài động vật, xét một locut gồm 4 alen nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt.
Người ta tiến hành ba phép lai sau:
Phép lai 1: mắt đỏ × mắt đỏ → Fị: 75% mắt đỏ : 25% mắt nâu.
Phép lai 2: mắt vàng × mắt trắng → Fị: 100% mắt vàng.
Phép lai 3: mắt nâu × mắt vàng → Fi: 25% mắt trắng : 50% mắt nâu : 25% mắt vàng.
Vậy thứ tự các alen từ trội đến lặn là
A. mắt nâu → mắt đỏ → mắt vàng → mắt trắng.
B. mắt vàng →mắt nâu → mắt đỏ → mắt trắng.
C. mắt đỏ →mắt nâu → mắt vàng→ mắt trắng.
D. mắt nâu →mắt vàng → mắt đỏ→mắt trắng.
Câu 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ?
A. Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định giới tính.
B. ở giới cái nhiễm sắc thể giới tính luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
C. ở người, trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại không thành từng cặp
alen.
D. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định tính trạng
thường.
Câu 4: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Trong trường hợp không xảy ra đột
sau:
Kiểu hình
Cao, Xanh
Cao, Đỏ
Thấp, Xanh
Thấp, Đỏ
Tỉ lệ (%)
76,44
14,56
7,56
1,44
Cho biết gen T - cao. gen t - thấp; gen R - xanh, gen r – đỏ. Tỉ lệ cây dị hơp tử hai cặp gen trong quần thể là
A. 48%
B. 42%
C. 20,16%.
D. 76,44%
Câu 7: Trong các phép lai một cặp tính trạng, Menđen cho các cá thể F2 cókiểu hình giống F1 tự thụ phấn thì
ở F3 có kiểu hình như thế nào ?
1
2
A.
cho F3 đồng tính giống P,
cho F3 phân tính theo tỉ lệ 3 : 1.
3
3
B. Đồng tính mang tính trạng lặn.
C. Nhóm các gen cấu trúc có chức năng khác nhau phân bố thành từng cụm có chung một cơ chế điều hoà
D. Nhóm gen cấu trúc phân bố liền nhau tập trung thành từng cụm.
Câu 12: Cho các thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực:
1. Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã.
2. Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào.
3. Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã.
4.Phiên mã diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
5. Có các đoạn mã hóa axit am in (exon) mới được phiên mã.
Số thông tin không đúng là :
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 13: Bộ ba đổi mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là
A. 3’XAU5’
B. 3'AUG5'
C. 5'AUG3'
D. 5'XAU3'.
Câu 14: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen
AABBdd va aabbDD, người ta có thể tiến hành
A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2 . Các cây có kiểu
hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD
B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 ; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-)
rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số
thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-)
rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD
B. 9
C. 1
D. 5
Câu 18: Điểm giống nhau trong kết quả lai một cặp tính trạng, trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không
hoàn toàn là
A. Kiểu gen và kiểu hình của F1
B. kiểu gen và kiểu hình của F2.
C. kiêu hình của F1 và F2.
D. kiểu gen của F1 và F2.
Câu 19: Đặc điểm nào sau đây có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân ?
A. Không bị đột biến.
B. Có số lượng lớn trong tế bào.
C. Hoạt động độc lập với NST
D. Được chứa trong NST.
Câu 20: Khi nói về sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân, nội dungnào dưới
đây là đúng ?
A. Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì
đầu của giảm phân I.
B. Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 cromatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng ở kì đầu của
quá trình giảm phân I
C. Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân đã phân bố lại vị trí của các gen trong bộ nhiễm sắc thể.
D. Trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng, hiện tượng trao đổi chéo luôn xảy ra tại một ví trí nhất định có tính
đặc trưng cho loài.
Câu 21: Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
A. Biến dị cá thể
B. Thường biến
C. Đột biến
D. Biến dị tổ hợp.
D. Thể ba
Câu 27: Hiện tượng di truyền liên kết gen hoàn toàn không có ý nghĩa
A. Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. Lập bản đồ di truyền.
C. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
D. Giúp duy trì sự di truyền ổn định của các nhóm tính trạng tốt do các gen di truyền liên kết hoàn toàn quy
định.
Câu 28: Xét một gen có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính ở một loài thú. Số kiểu
giao phối tối đa có thể có ở loài thú này là
A. 2
B. 8
C. 4
D. 6
Câu 29: Trong các phát biểu sau:
(1)chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất, liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi.
(2)chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảò.
(3)chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa khả năng sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen nhất định
được truyền lại cho thế hệ sau với một tỉ lệ lớn hơn so với tỉ lệ các alen khác
(4)sự trao đổi di truyền giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo thời
gian.
(5)sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm biến dị di truyền ề
Các phát biểu đúng là
A. 2, 3,4.
B. 1,2,3,4,5
C. 3,4, 5
D. 1,3,4, 5.
Câu 30: Ở một loài chim, tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định. Cho lai giữa hai cơ thể có
màu lông bạc với nhau thu được F1 gồm 2 lông bạc : 1 lông nâu. Kết luận nào sau đây không đúng ?
C. Quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên.
D. Quá trình đột biên và quá trình giao phối.
Câu 34: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình đám phân của
1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I,
các sự kiện khác diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuỵết, trong tổng
số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thê chiếm tỉ lệ
A. 0,25%.
B. 1%
C. 2%
D. 0,5%.
Câu 35: Có 4 phân tử ADN tự nhân đôi một sổ lần bằng nhau đã tổng hợp được 120 mạch muclêôtit mới lây
nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mồi phân tử ADN trên là
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 36: Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec. Tần số kiểu gen dị hợp lớn nhất khi nào ?
A. Khi tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
B. Khi tần số alen trội gần bằng 1 và tần số alen lặn gần bằng 0.
C. Khi tần số alen trội gần bằng 0 và tần số alen lặn gần bằng 1.
D. Khi tần số alen trội bằng 2 lần tần số alen lặn.
Câu 37: Một phân tử mARN dài 2040A0 được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nucleotit A, G. U
và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN làm khuôn để tổng hợp nhân tạo
một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử : ARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại
cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là
A. G = X= 320, A = T = 280
B. G = X = 240, A = T = 360.
C. G = X = 360, A = T = 240
C. Xác định tính trạng trội, lặn.
D. Xác định cá thể thuần chủng.
Câu 42: Quần thể cỏ băng sống ở bãi bồi thường chịu ảnh hưởng của lũ. Quần thể cỏ băng sông phía trong
bờ sông ít chịu ảnh hưởng của lũ hơn. Hai quần thể này cùng có nguồn gốc từ một loài ban đầu, tuy ít có sai
khác về hình thái nhưng lại có đặc tính sinh thái khác nhau. Các cá thê trong quần thể này không giao phối
được với các cá thể trong quần thể kia. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
A. Cách li tập tính
B. Cách li sinh thái C. Cách li điạ lí.
D. Cách li sinh sản.
Câu 43: Cho các nhân tố sau:
(1)chọn lọc tự nhiên.
(4) các yếu tố ngẫu nhiên.
(2)giao phối ngẫu nhiên.
(5) đột biến.
(3)giao phối không ngẫu nhiên.
(6) di-nhập gen.
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
A. (1), (3), (5), (6)
B. (l),(4),(5),(6).
C. (1), (3), (4), (5), (6).
D. (3), (4), (5), (6)
Câu 44: Theo dõi hàm lượng ADN trong nhân của một tế bào ở người. Người ta nhận thấy ở một giai đoạn
hàm lượng ADN từ 6,6 pg tăng lên 13,2 pg rồi hạ xuống 6,6 pg, cuối cùng hạ xuống 3,3 pg. Loại tế bào này
là
A. Tế bào sinh trứng đang nguyên phân.
B. Tế bào sinh tinh đang nguyên phân.
C. Tế bào sinh tinh hay tế bào sinh trứng đang giảm phân.
D. Tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân.
AB
AD
A.
Aa
B.
Bb
C.
Dd
D.
Bb
bD
aD
ab
ad
Câu 48: Xét hai cặp gen dị hợp Aa và Bb phân li độc lập. các gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn. Phép lai cho
ti lệ kiểu hình 3 : 1 là
A. P: AaBb × AaBb
B. P: AABb × Aabb
C. P: Aabb × aaBb.
D. P: AaBB × Aabb.
Câu 49: ở một loài động vật, thực hiện phép lai giữa cá thể mắt đỏ thuần chủng với cơ thể mắt trăng. Fj thu
được 100% cá thê mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái Fj lai phân tích với cá thể đực mắt răng. đời con thu được tỉ
lệ kiểu hình 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Phép lai nào sau đây thỏa mãn kết quả
trên ?
A. P:♂XA XA × ♀Xa Y
B. P: ♀AAXBXB × ♂aaXbY.
C. P: ♂AAXbXb × ♀aaXbY.
D. P: ♀XAXA × ♂XaY.
Câu 50: Một nhà nghiên cứu đã lấy hạt phấn của loài thực vật A (2n = 14) thụ phấn cho loài thực vật B (2n
= 14) nhưng không thu được hợp tử. Nhưng trong một thí nghiệm tiến hành ghép một cành ghép của loài A
thường => tính trạng di truyền liên kết với giới tính
Giới cái NST giới tính có thể không tương đồng, ví dụ gà mái XY
Trên vùng tương đồng XY ở người, các gen tồn tại trên X cũng có gen tương ứng trên Y => các gen tồn
tại thành từng cặp tương đồng
Câu 4: Đáp án : D
Ta có xét các đáp án
Phép lai A có : 4 x 2 = 8 kiểu hình
Phép lai B có 2 3 = 8 kiểu hình
Phép lai C có : 4 x 2 = 8 kiểu hình
Phép lai D có : 4 x 3 = 12 kiểu hình
Tóm lại: A ,B,C có tối đa 8 kiểu hình, D có tối đa 12 kiểu hình
Câu 5: Đáp án : B
Trong dịch mã, bộ ba kết thúc không mã hóa cho aa nên không kết cặp bổ sung với bộ ba đối mã trên tARN
Câu 6: Đáp án : C
Xét từng cặp gen:
Màu sắc xanh : đỏ = 84% : 16%
=> rr = 16% => r = 0,4 => R = 0,6( do quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền)
=> Rr = 2 x 0,4 x 0,6 = 0,48
Chiều cao: cao : thấp = 91% : 9% => tt = 09% => t = 0,3 => T = 0,7
=> Tt = 2 x 0,3 x 0,7 = 0,42
Vậy tỷ lệ cây dị hợp 2 cặp gen là: 0,48 x 0,42 = 20,16%
Câu 7: Đáp án : A
Các cá thể F2 hoa đỏ có tỷ lệ : 1AA : 2Aa
Khi cho tự thụ phấn ,
cây AA cho đồng tính giống P
cây Aa cho tỷ lệ kiểu hình 3A- : 1 aa
Cây đồng hợp có cả trội cả lặn
Tỷ lệ dị hợp sau 3 thế hệ là : 0,48 : 23 = 0,06 Aa
Tỷ lệ động hợp trội: 0,36 + (0,48 – 0,06) : 2 = 0,57 AA
Tỉ lệ các thể đồng hợp lặn là : 1- (0,57 AA + 0,06 Aa) = 0.37 aa
Câu 11: Đáp án : A
Operon là nhóm gen cấu trúc có chức năng giống nhau được tập hợp thành cụm, có chung cơ chế điều hòa,
để khi cần các sản phẩm này đồng thời được tạo ra phục vụ cho quá trình tổng hợp hoặc phân giải sản phẩm
nào đó, giúp tiết kiệm thời gian và năng lượng
Câu 12: Đáp án : B
Phiên mã chỉ chọn mạch mã gốc 3’ - 5’ làm khuôn => 1 sai
Ở nhân thực AND có ở trong nhân và ngoài tế bào chất , AND trong nhân dịch mã trong nhân tế bào ; AND
ngoài tế bào chất ( ti thể, lục lạp) thì phiên mã ngoài nhân => 2 sai
Dịch mã ở sinh vật nhân thực diễn ra sau quá trình phiên mã => 3 sai
Phiên mã chỉ diễn ra trên đoạn gen nhất định, khi gen đó có tín hiệu mở. Ngoài ra trên ADN còn nhiều trình
tự lặp, điều hòa,... không được phiên mã => 4 sai
Cả intron và exon đều được phiên mã, chỉ có điều intron không được dịch mã => 5 sai
Câu 13: Đáp án : D
Chú ý là anticodon ( bộ ba đối mã trên t ARN ) chứ không phải codon, chú ý chiều, trên mARN là chiều 5’
AUG 3’ thì tARN là 3’ UAX 5’
Câu 14: Đáp án : B
Lai hai giống ban đầu với nhau chỉ cho cây A – B-D- nên loại C
Ở ý A khi lai cây F1 có kiểu gen AaBbDd với cây có AABBdd thì con không thể có kiểu hình (A-bbD-) =>
loại A
Ý D, không ai dùng phương pháp tế bào học để kiểm tra kiểu gen của cây cả, ( thường dùng kiểm tra bệnh di
truyền NST trên người). Hơn nữa tỷ lệ cây có kiểu hình A- bb D- ở F2 không thuần chủng là rất cao, chi phí
thì cao mà hiệu quả lại thấp
Ý B, cây dị hợp AaBbDd này tự thụ qua một số thế hệ sẽ tạo dòng thuần( tạo dòng thuần bằng phương pháp
cho tự thụ phấn)
Câu 15: Đáp án : B
đổi chéo hoặc không, tùy điều kiện
Câu 21: Đáp án : A
Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là biến dị cá thể. Các cá thể có sức sống và sức
sinh sản tốt hơn sẽ sinh được nhiều con cháu, được chọn lọc tự nhiên giữ lại
Với tiến hóa hiện đại thì nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là biến dị di truyền
Câu 22: Đáp án : A
a = 0,7 => A = 0,3
=> Cấu trúc quần thể : 0,09 AA : 0,42Aa : 0,49aa
Câu 23: Đáp án : C
Nếu 2 gen liên kết hoàn toàn thì sẽ ho đời con phân tính 1 : 1
Nếu 2 gen liên kết không hoàn toàn sẽ cho con có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ không bằng nhau
Nếu cơ thể dị hợp 2 cặp gen và các gen phân li độc lập với nhau => cơ thể giảm phân tạo ra 4 loại giao tử
với tỉ lệ ngang nhau => Kiểu hình phân li với tỉ lệ ngang nhau : 1 :1 :1:1
Câu 24: Đáp án : C
Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá
trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau, tuy nhiên chúng thực hiện các chức năng có thể khác
xa nhau
Câu 25: Đáp án : C
Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là tế bào chất của trứng, còn của tinh trùng không đáng kể, do đó khi phân
chia về các tế bào con, các tế bào con nhận chủ yếu là tế bào chất từ mẹ, do đó gen tế bào chất mẹ bị đột
biến thì con cũng nhận các gen đọt biến => ở đời con biểu hiện các kiểu hình của mẹ
Câu 26: Đáp án : D
Kì giữa 1 NST kép có 2 cromatit do đó hợp tử này có
= 25 ( NST kép ) = 2n +1 => thể ba nhiễm
Câu 27: Đáp án : B
Hoán vị gen mới có ý nghĩa trong lập bản đồ di truyền
+ Nếu 1 gen trên NST giới tính X vùng không tương đồng XY
=> tỷ lệ kiểu hình (1 : 1) x ( 1: 1: 1: 1) = 1: 1 : 1 :1 : 1 : 1 : 1 : 1
Trường hợp 2 : Hai gen cùng nằm trên 1 NST
+Không hoán vị trên NST thường
Nếu 2 gen liên kết hoàn toàn, dị hợp đều hay dị hợp chéo=> 1:1
+ Hoán vị gen trên NST thường với f = 25%.
Nếu 2 gen liên kết có hoán vị, dị hợp đều hay dị hợp chéo => 3:3:1:1
Câu 33: Đáp án : D
Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Giao phối tạo biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Câu 34: Đáp án : C
Số giao tử được tạo thành là : 1000 x 4 = 4000
Số giao tử tạo ra có 5 NST là : 40 x 2 = 80 ( do mỗi tế bào có đột biến này sẽ tạo ra 2 giao tử mang thừa một
NST và 2 giao tử thiếu 1 NST)
Tỷ lệ số giao tử có 5 NST là :
= 2%
Câu 35: Đáp án : C
120 mạch nucleotit mới hoàn toàn từ môi trường nội bào + 8 mạch nucleotit cũ => có tất cả 128 mạch đơn
ADN ứng với 64 phân tử ADN khi kết thúc nhân đôi
Số lần nhân đôi : 4 x 2 n = 64 => 2 n = 16 => n = 4
Câu 36: Đáp án : A
Quần thể cân bằng aps dụng bất đẳng thức Cosy ta có : ( p+ q)2 ≥ 2 pq
Dấu bằng xảy ra ó p = q
Mà p + q = 1 => p = q = 0,5
Tần số kiểu gen dị hợp là 2pq đạt tối đa khi tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
Câu 37: Đáp án : B
Đó là sự hình thành loài bằng cách ly sinh thái. Một loài ban đầu cùng sống ở một địa điểm ( ở bãi bồi =>
không phải cách ly địa lý) nhưng trong môi trường sinh thái khác nhau, một chịu ảnh hưởng nhiều bởi lũ,
còn lại thì ít chịu ảnh hưởng bởi lũ, do đó theo thời gian chọn lọc tự nhiên chọn lọc => hình thành loài mới
Câu 43: Đáp án : B
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là (1), (4), (6) ,
(6)
Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen nếu quần thể đã ở trạng thái
cân bằng và làm thay đổi thành phần kiểu gen khi quần thể chưa cân bằng
Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen
Câu 44: Đáp án : C
Dựa vào hàm lượng AND nhân trong tế bào ta có sơ đồ sau :
Do cuối cùng hạ xuống 3,3g tức có hàm lượng ADN bằng một nửa tế bào sinh dưỡng ở người, do đó nó
được tạo ra trong giảm phân qua quá trình phát sinh giao tử
Câu 45: Đáp án : A
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố
(1) Phải có đột biến tạo ra các biến bị thì mới có nguồn để chọn lọc, nguồn chọn lọc càng phong phú thì
hình thành quần thể thích nghi càng nhanh và càng đa dạng kiểu hình
(2) Áp lực chọn lọc càng lớn thì thời gian dienx ra càng nhanh
(3) Hệ gen đơn bội => alen lặn được biểu hiện ngay, còn hệ lưỡng bội alen lặn có thể vẫn không biểu hiện
khi ở trạng thái dị hợp, mà chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình => hệ gen đơn bội chọn lọc
nhanh hơn
(5)Thời gian thế hệ càng ngắn thì chọn lọc càng nhanh => càng nhanh hình thành quần thể thích nghi
Nguồn dinh dưỡng không ảnh hưởng đến tốc độ chọn lọc, chỉ ảnh hưởng đến nhu cầu sống, mối quan hệ
giữa các cá thể, quần thể,... liên quan đến yếu tố sinh thái
Câu 46: Đáp án : D
Trình tự đúng trong kĩ thuật chuyển gen:
(2) tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào
(1)cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit.
(4)nổi đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit tạo thành ADN tái tổ hợp.
Trong khi đó, nếu đực mắt trắng là aa Xb Y thì cái F1 là Aa XB Xb, vẫn có xác suất xuất hiện cái Aa XB Xb
biểu hiện mắt đỏ, không phù hợp giả thiết
Do đó, B sai
Câu 50: Đáp án : B
1- Sai , không tạo được hợp tử => cơ chế cách li hợp tử .
2- Sai , nếu cây C chưa lai với bố mẹ không tạo ra con lai hoặc con lai không có khả năng sinh sản và
cây C chưa tạo ra thế hệ sau giống nó nên chưa đủ cơ sở để công nhận là một loài mới
3- Sai , cây C là kết quả của hiện tượng dung hợp tế bào trần, – không phải là kết quả của lai xa và đa bội
hóa
4- có 14 NST tương đồng khác nhau nên nó mang bộ NST của hai loài => 4 đúng
5- Sai , do cây C có thể sinh sản hữu tính, nó thuộc thể song nhị bội