TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LÀN I – 2016
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: Xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu loại
kiểu gen bị đột biến thể bốn nhiễm về gen nói trên?
A. 15
B. 30
C. 70
D. 35
Câu 2: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng, alen
a không có khả năng này nên hạt aa không phát triển khi đất có kim loại nặng. Tiến hành gieo 500 hạt (gồm
40 hạt AA, 60 hạt Aa, 400 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình
thường và các cây đều ra hoa, kết quả tạo nên thế hệ F1. Lấy 1 hạt ở đời F1, xác suất để hạt này nảy mầm
được trên đất có kim loại nặng và tạo ra cả hai loại hat là:
A. 55%
B. 35,5%
C. 85%
D. 64,7%
Câu 3: Khi lai hai giống thuần chủng (P) được F1 dị hợp về các cặp gen và đều là hạt vàng, trơn, tròn. Cho
F1 lai phân tích thu được tỉ lệ 2 hạt xanh, nhăn, tròn : 2 hạt xanh, nhăn, dài : 1 hạt vàng, trơn, tròn : 1 hạt
vàng, trơn, dài : 1 hạt xanh, trơn, tròn : 1 hạt xanh, trơn, dài. Qua tìm hiểu các quy luật di truyền chi phối
phép lai trên, hãy cho biết thế hệ P có bao nhiêu phép lai thỏa mãn kết quả trên nếu không đổi vai trò của bố
mẹ?
A. 2
B. 16
C. 4
D. 8
(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 6 người trong các gia đình trên
2
(4) Xác suất để bố đẻ của người vợ mang alen gây bệnh là
11
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Câu 7: Một quần thể có thành phần kiểu gen 30% AA:70%aa, sau nhiều thế hệ thành phần kiểu gen cũng
không thay đổi. Kết luận nào sau đây không đúng ?
A. Khi điều kiện sống thay đổi,quần thể này dễ bị tuyệt diệt
B. Quần thể này có tính đa hình về di truyền rất thấp
C. Đây là quần thể của một loài tự phối hoặc loài sinh sản vô tính
D. Đây là quần thể của một loài giao phối
Câu 8: ứng dụng nào sau đây là phương pháp nuôi cấy hạt phấn chưa qua thụ tinh?
A. Tạo giống cà chua có gen làm chín bị bất hoạt
B. Tạo giống lúa chiêm chịu lạnh
C. Tạo cây pomato.
D. Tạo giống lúa gạo vàng
Câu 9: Khi nói về bệnh ung thư, nhận định nào sau đây là đúng ?
A. Khi tế bào phân chia vô tổ chức tạo thành khối u thì đều gây ra ung bệnh ung thư.
B. Nguyên nhân gây ra ung thư hoàn toàn do các tác nhân gây đột biến trong môi trường sống.
C. Đột biến gen ức chế khối u thường là đột biến gen lặn.
D. Đột biến gen tiền ung thư thường xảy ra ở vùng mã hóa của gen.
Câu 10: Khi nói về hiện tượng di truyền ngoài nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mẹ bị bệnh động kinh thì toàn bộ con đều bị động kinh.
B. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
C. Gen nằm trong tế bào chất chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái.
D.
243
243
128
4
Câu 14: Khi nói về cơ thể di truyền, ở cấp độ phần tử trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A. Ở nấm 1 mARN có thể quy định nhiều loại chuỗi polipeptit.
B. Ở vi khuẩn 1 gen chỉ quy định một loại mARN.
C. Ở nấm 1 gen có thể quy định nhiều loại mARN.
D. Ở vi khuẩn 1 mARN chỉ quy định 1 loại chuỗi polipeptit.
Câu 15: Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen quy định
khả năng kháng bệnh Y. Bằng cách nào dưới đây, người ta có thể tạo ra giống mới có hai alen kháng bệnh X
và Y luôn di truyền cùng nhau? Biết rằng, gen quy định kháng bệnh X và gen quy định kháng bệnh Y nằm
trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau:
A. Sử dụng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng bệnh X và gen quy định kháng bệnh Y hoặc ngược
lại.
B. Lai hai giống cây với nhau rồi sau đó xử lí con lai bằng tác nhân đột biến nhằm tạo ra các đột biến
chuyển đoạn nhiễm sắc thể chứa cả hai gen có lợi vào cùng một nhiễm sắc thể.
C. Dung hợp tế bào trần của hai giống trên, nhờ hoán vị gen ở cây lai mà gen trên được đưa về cùng một
nhiễm sắc thể.
D. Lai hai giống cây với nhau rồi lợi dụng hiện tượng hoán vị gen ở cây lai mà hai gen trên được đưa về
cùng một nhiễm sắc thể.
Câu 16: Cho các đặc điểm sau:
(1): Có nhiều kiểu gen khác nhau.
(2) Diễn ra tương đối nhanh
(3): Kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
(4) Mang bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ
Câu 20: Khi nói về vai trò của các enzim trong cơ thể di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây là
không đúng?
A. Enzim ligaza tác động lên cả hai mặt đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ trong quá trình
nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực.
B. Enzim ARN polimeraza có vai trò lắp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung
C. Enzim ARN polimeraza không có vai trò tháo xoắn phân tử ADN
D. Enzim ADN polimeraza có vai trò lắp ráp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung
Câu 21: Khi quan sát tiêu bản NST trong tế bào một cơ thể động vật có vú 2n bình thường thấy các NST
như hình vẽ bên . Tế bào đang ở :
A. Kì giữa nguyên phân hoặc giảm phân II
B. Kì giữa giảm phân II
C. Kì giữa nguyên phân
D. Kì giữa giảm phân I
Câu 22: Khi nói về quá trình nhân đôi có các phát biểu sau :
1.Quá trình nhân đôi ADN có sự tham gia của 5 loại nucleotit
2.Ở sinh vật nhân sơ mỗi phân tử ADN con có một mạch polinucleotit mới trong đó gồm cả đoạn được tổng
hợp liên tục và đoạn Okazaki được tổng hợp gián đoạn
3.Các gen nằm trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
4.Trong một chạc chữ Y hai mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 5’ – 3 ‘
Số các phát biểu đúng là
A. 2
B. 0
C. 4
D. 3
Câu 23: Khi nói về quá trình dịch mã , có một số phát biểu sau :
1.Giai đoạn chuyển axit amin tự do thành axit amin hoạt hóa và giai đoạn gắn amin hoạt hóa vào tARN
được xúc tác bởi hai loại enzyme khác nhau
1
A.
B.
C.
D.
2
6
4
3
Câu 27: Khi nói về các phân tử AND trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các
nhận xét sau:
(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.
(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen.
(3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau.
(4) Có cấu trúc mạch kép thẳng.
(5) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
Nhận xét đúng là:
A. (3), (4), (5)
B. (2), (3), (4)
C. (2), (4), (5)
D. (1), (2), (3).
AD Be
Ad
Be
Câu 28: Ở một loài thực vật, xét phép lai
P:
D. 31
Câu 31: Ngô là một loài sinh sản hữu tính. Đột biến phát sinh ở quá trình nào sau đây có thể di truyền cho
thế hệ sau?
(1) Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2) Giảm phân để sinh hạt phấn
(3) Giảm phân để tạo noãn
(4) Nguyên phân ở tế bào lá.
Phương án đúng là
A. 1, 2, 3, 4
B. 1, 2, 3
C. 2, 3, 4
D. 2,3
Câu 32: Yếu tố nào sau đây không phù hợp với ứng dụng của nó trong kỹ thuật chuyển gen?
A. Ligaza – chỉ được sử dụng trong việc nối đoạn gen cần chuyển vào thể truyền tạo AND tái tổ hợp.
B. Restrictaza – chỉ được dung để tạo ra các đầu dính ở thể truyền.
C. Plasmit – thể truyền dung để gắn với đoạn gen cần chuyển tạo AND tải tổ hợp.
D. CaCl2 – hóa chất dung để làm dãn màng tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa AND tái tổ hợp vào
tế bào nhận.
Câu 33: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác nhau về cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây
thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là
4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài ; 4 cây
thân thấp, hoa vàng, quả tròn :1 cây thân cao , hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao , hoa vàng , quả dài : 1 cây
thân thấp,hoa đỏ ,quả tròn: 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng,
mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Các nhận xét nào sau đây là đúng?
(1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.
(2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.
(3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.
(4) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen.
(5) Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền đọc lập với hai cặp gen quy định màu sắc và hình dạng
quả.
(6) Tần số hoán vị gen 20% .
g. 17 đỏ : 3 vàng
h. 5 đỏ : 1 vàng
A. a, b, c, d, e, f
B. c, d,e ,f, g, h
C. a, c, d, e, f,g
D. b, c, d, e, f,h.
Câu 37: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, B quy định thân
cao trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen nói trên giao phấn với nhau được F1. Ở đời F1 chỉ chọn các cây
có kiểu hình thân cao, hoa đỏ đem trồng và cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Chọn một cây thân cao,
hoa đỏ ở F2, xác suất để thu được một cây thuần chủng về cả 2 cặp gen nói trên là:
16
1
5
1
A.
B.
C.
D.
81
4
9
16
Câu 38: Cho (A-B-; A-bb): đỏ, aaB-: vàng, aabb: trắng. Một quần thể có cáy trúc di truyền như sau: 0,2
AABb: 0,4AaBb : 0,2 aaBb : 0,2 aabb. Quần thể trên tự thụ phấn qua 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
135
272
233
135
233
640
640
640
640
640
Câu 39: Xét các phát biểu sau đâu:
(1) Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo.
(2) Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai.
(3) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho
ưu thế lai và ngược lại.
(4) Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây thoái hóa giống.
(5) Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây thoái hóa giống.
Trong các phát biểu nói trên có bao nhiêu phát biểu đúng ?
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Câu 40: Cho hai nòi chim thuần chủng giao phối với nhau thu được F1 toàn lông vàng dài
Cho chim cái F1 lai phân tích thế hệ con thu được 1 con đực lông vàng , dài : 1 con đực lông xanh , dài 2
con cái lông xanh ngắn
Cho chim trống F1lai phân tích thế hệ con thu được 9 con lông xanh ngắn : 6 con lông xanh , dài : 4 con lông
vàng, dài : 1 con lông vàng ngắn
Nếu F1 giao phối với nhau thì ở F2 con cái lông vàng dài chiếm tỉ lệ :
A. 3,75%
B. 5%
C. 20%
D. 15%
Câu 41: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng, gen B quy định quả ngọt, b
nhiễm sắc thể
giảm phân
5. Các cặp alen thuộc các locut khác nhau trên các
e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều
cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
hơn ở giới đồng giao tử.
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng ?
A. 1-d,2-c,3-e,4-b,5-a
B. 1-d,2-b,3-a,4-c,5-e
C. 1-e,2-d,3-c,4-b,5-a
D. 1-c,2-d,3-b,4-a,5-e
Câu 44: Sử dụng coxisin để gây đột biến đa bội hóa thì phải tác động vào pha nào của chu kì tế bào ?
A. Pha G2
B. Pha G1
C. Pha M
D. Pha S
Câu 45: Cho sơ đồ của một dạng cơ chế đột biến cấu trúc NST:
Một học sinh khi quan sát sơ đồ đã đưa ra các kêt luận sau
(1)Sơ đồ trên mô tả hiện tượng trao đổi chéo giữa các NST không tương đồng
(2) Đột biến này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
(3) Có thể sử dụng các dòng côn trùng mang loại đột biến này làm công cụ phòng trừ sâu hại
(4) Các cá thể mang đột biến này bị giảm khả năng sinh sản
Có bao nhiêu kết luận đúng về trường hợp bị đột biến trên
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 46: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST mà không có ở hoán vị gen ?
A. Xảy ra sự trao đổi chéo giữa các cromatit thuộc các cặp NST khác nhau
1
36
12
1
AA : Aa : aa
AA :
Aa : aa
A.
B.
36
36
36
49
49
49
196
84
9
289
102
9
AA :
Aa :
aa
AA :
Aa :
aa
C.
D.
289
Dạng 5 : KG có 4 alen khác nhau đôi một. có
kiểu gen
Trong quần thể có tối đa số loại kiểu gen bị đột biến thể 4 nhiễm là
Câu 2: Đáp án : B
Do KG aa không nảy mầm trên đất kim loại nặng
P(hạt) : 40AA : 60 Aa : 400aa
P trưởng thành (tt) : 40AA : 60Aa
ó P (tt) : 0,4AA : 0,6Aa
P tự thụ
F1(hạt) : 0,55AA : 0,3Aa : 0,15aa
Hạt F1 có khả năng nảy mầm được trên đất có kim loại nặng và tạo ra cả hai loại hat có KG là Aa. Xác suất
là0,3 : 0,85 = 35,3%
Câu 3: Đáp án : D
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của từng tính trạng
Dài : tròn = 1 :1 => Dd × dd
Vàng : xanh = 1 : 3 => Tính trạng do 2 alen nằm trên 2 NST khác nhau tương tác với nhau quy định A-B :
vàng các kiểu gen còn cho kiểu hình hoa xanh .
=> AaBb x aabb
Trơn : nhăn = 1:1 => Ee xee .
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của tính trạng màu hạt và tính trạng độ trơn của vỏ :
(Vàng : xanh )( trơn nhăn ) = (3 : 1 )( 1:1) = 3 :3 :1 :1 ≠ 4 xanh nhăn : 2 vàng trơn : 2 xanh trơn .
→cặp Ee liên kết hoàn toàn với gen A hoặc gen B
Nếu E và A liên hoàn toàn với nhau thì ta có :
(Aa, Ee)Bb = => (Aa, Ee)=
=> AE =
Kiểu gen của P là :
Bb
- Gỉa sử B át chế A,a thì cho chân cao thì ở đời con, 50% số con (tất cả là cái) phải là chân cao
Câu 5: Đáp án : C
P: cái trắng x đực đỏ
F1 : 100% đỏ
F1 ngẫu phối
F2
Có F2 có tỉ lệ kiểu hình 2 giới khác nhau
=> Tính trạng di truyền liên kết giới tính
Mà F2 có 16 tổ hợp lai = 4 x 4
=> F1 cho 4 tổ hợp giao tử =>F1 dị hợp hai cặp gen .
=> Vì F1 đồng hình tính trạng màu sắc mắt nằm trên 2 NST khác nhau 1 cặp gen nằm trên vùng tương đồng
của NST giới tính , 1 nằm trên NST thường
P :aaXbX b
x
AAXBYB
b B
F1: AaX Y
x
AaXBXb
♂ F1 lai phân tích :
Đực F1 lai phân tích : AaXbYB x
aaXbXb
Cá thể cái màu mắt đỏ có kiểu gen : A- XBX- = 1 × 0 = 0
Câu 6: Đáp án : A
- Xét người chồng :
Người chồng bình thường, có mẹ bị bệnh
=> Gen gây bệnh nằm trên NST thường
A bình thường >> a bị bệnh
Người chồng có kiểu gen : Aa
- Xét người vợ
Câu 8: Đáp án : B
Ứng dụng là nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh là : tạo giống lúa chiêm chịu lạnh
Câu 9: Đáp án : C
Nhận định đúng là C
A sai, nếu khối u đó là lành tính thì không gọi là ung thư ( vd : u nang buồng trứng,… )
Chỉ khi khối u đó xâm lấn hoặc di căn thì mới được coi là ung thư
B sai, nguyên nhân gây ra ung thư có thể do tác nhân bên trong cơ thể : như đột biến gen, …
D sai, đột biến gen tiền ung thư thường xảy ra ở vùng điều hòa của gen
Câu 10: Đáp án : D
Phát biểu đúng là D
A sai. Bệnh động kinh có thể do rất nhiều nguyên nhân mà di truyền chỉ là 1 phần nhỏ trong đó. Người mẹ
có thể bị động kinh do nhiều nguyên nhân không liên quan đến di truyền như chấn thương đầu, thần kinh,
viêm màng não, thiếu dinh dưỡng và oxi khi mang thai và khi sinh … Do đó người con của họ có thể sẽ
không bị động kinh theo di truyền
B sai, không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất .
Ví dụ như di truyền trên NST giới tính Y. giới cái mang kiểu gen XY. Do đó các kiểu hình có gen nằm trên
vùng không tương đồng NST giới tính Y thì di truyền theo dòng mẹ
C ai, gen trong tế bào chất biểu hiện ra kiểu hình ở cả 2 giới
Câu 11: Đáp án : B
-
Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên là
-
Số kiểu gen giới đực là
<=> 1 đúng
- Số kiểu gen giới cái là
Vậy xác suất lấy ngẫu nhiên 5 cây hoa đỏ A- mà trong đó có 2 cây Aa là
=
Câu 14: Đáp án : D
Phát biểu không đúng là D
Ởvi khuẩn, 1 mARN có thể qui định nhiều loại chuỗi polipeptit
ví dụ như ở Operon Lac ở vi khuẩn E.Coli, quá trình phiên mã chỉ tạo ra 1 mARN nhưng trên mARN đó lại
mã hóa 3 chuỗi polipeptit khác nhau đó là Z, Y , A
Câu 15: Đáp án : B
Người ta sẽ gây đột biến chuyển đoạn để đưa 2 gen về cùng 1 NST như phương pháp B
Đáp án B
A sai
C và D sai, 2 gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau nên sẽ không xảy ra hiện tượng hoán vị gen
Câu 16: Đáp án : D
Các đặc điểm chung giữa 2 phương pháp là : 2, 4
1 sai, lai xa và đa bội hóa thì đời con cho nhiều kiểu gen khác nhau
Dung hợp tế bào trần thì sau khi dung hợp xong thì người ta sẽ nuôi cấy và tạo ra toàn bộ đời con có chung
kiểu gen
3 sai, chỉ có lai xa và đa bội hóa là có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
Câu 17: Đáp án : B
Giao tử Ab DE là giao tử mang gen liên kết ở cả 2 cặp NST
Tế bào sịnh dục cái cho giao tử Ab DE có tỉ lệ tối đa 100% tế bào trứng được tạo ra có kiểu gen Ab DE
Câu 18: Đáp án : A
Nhận xét đúng là A
B sai, mặc dù thường biến không di truyền được nhưng kiểu gen quy định thường biến vẫn được di truyền
nên vẫn có ý nghĩa với thế hệ sau .
C sai, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau
Dsai, khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường là khả năng của cơ thể, phụ thuộc vào kiểu gen của cơ
thể, môi trường chỉ là nhân tố tác động
3 Sai – Tiểu phần lớn liên kết sau tiểu phần bé
Câu 24: Đáp án : D
1
1
1
đỏ : hồng : trắng
2
4
4
=> Tính trạng trội của màu sắc hoa được sắp xếp theo thứ tự : đỏ > hồng > trắng
=> Tính trạng trắng trong phép lai tự thụ phấn là
1
1
alen quy định hoa trắng x: alen quy định hoa trắng
2
2
1
1
=> Nếu đem lai phân tích thì ta có tỉ lệ hoa trắng sẽ là :
×1 =
2
2
Ta có dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 có:
Câu 25: Đáp án : A
- Xét bệnh điếc bẩm sinh :
Cặp vợ chồng I-5 x I-6 bình thường có con bị điếc bẩm sinh
=> Alen qui định bệnh điếc bẩm sinh là alen lặn
Mà đứa con bị điếc là con gái, bố bình thường
=> Gen nằm trên NST thường
Cặp vợ chồng III-2 x III-3 : ( AA : Aa) x Aa
3
5
7
10
3
Đời con theo lý thuyết :
AA :
Aa :
aa
20
20
20
Vậy xác suất để đứa con trai bình thường nhưng không mang alen a gây bệnh là
7
17
- Xét bệnh mù màu
Bệnh mù màu do gen lặn trên NST giới tính X qui định
B bình thường >> b bị bệnh
Người con trai đời IV có kiểu hình bình thường nên sẽ mang kiểu gen XBY
7
Vậy xác suất người con này không mang alen bệnh là
= 41,18%
17
Câu 26: Đáp án : C
Giả sử cặp NST số 3 là Aa
Bộ NST lưỡng bội bình thường của loài là 2n = MM + Aa ( MM là các cặp NST còn lại)
Ở con cái, tất cả các cặp NST số 3 không phân li trong giảm phân I
E-D- = E-dd = xanh ; eeD- = vàng ; eedd = trắng
F- = trơn ; ff = nhăn
Có
x
cho A-D- , A-dd, aaD-
x
cho B-E- , B-ee, bbEFf x Ff → hai loại kiểu hình
Xét các cặp gen có liên quan đến 2 NST (Aa, Dd) (Bb, Ee) ta có các kiểu hình sau
A-D-B-E- : cao xanh
A-ddB-E : cao xanh
aaD- B-E: thấp xanh
A-D-B-ee : cao vàng
A-ddB-ee : cao trắng
aaD-B-ee: thấp vàng
A-DbbE-: thấp xanh
A-ddbbE-: thấp xanh
aaD-bbE-: thấp xanh
=> Có 5 kiểu hình có liên quan đến hai cặp NST
=> Tổng số loại kiểu hình có liên quan đến 5 cặp gen là 5 x 2 = 10 kiểu gen
Câu 29: Đáp án : C
Các phát biểu không đúng là 2,4
2 cả gen ngoài nhân và gen trong nhân đều có khả năng bị đột biến cao hơn gen trong nhân
4 gen ngoài nhân biểu hiện kiểu hình ở cả hai giới và gống với tính trạng của mẹ
3. Gen ngoài nhân có cấu tạo giống với AND của sinh vật nhân sơ dạng vaonf trần và không kết hợp với
protein histon
Câu 30: Đáp án : A
=> F1 cho giao tử bd = 0,1 < 0,25
=> Vậy bd là giao tử mang gen hoán vị
=> Vậy F1 :
F1 tự thụ
và tần số hoán vị gen f = 20%
Kiểu hình thấp, vàng dài ( có kiểu gen aa
) có tỉ lệ là
0,25 x 0,1 x 0,1 = 0,0025
1 sai
Sai Kiểu hình thấp, đỏ, dài ( aa B- dd) có tỉ lệ là
0,25 x ( 0,25 - 0,01 ) = 0,06
3 sai
Đúng Đúng Đúng
Câu 34: Đáp án : B
Phát biểu không đúng là B
Chỉ số IQ là tính trạng số lượng, phụ thuộc một phần vào môi trường giáo dục
Câu 35: Đáp án : C
Phát biểu đúng là 1,2,4,5
3 sai vì quá trình ribonucleotit là quá trình kéo dài chuỗi ribonucleotit để tạo thành phân tử mARN, các
ribonucleotit trên mARN tạo thành liên kết bổ sung với các nucleotit trên mạch mã gốc của gen, do đó mới
đảm bảo được sự sao chép thông tin di truyền
Câu 36: Đáp án : C
Có 6 TH xảy ra
- Th1 : 5AA
Đời con : 100%AA – hoa đỏ
- Th2 : 4AA : 1Aa
Fa2 : 9 xanh ngắn : 6 xanh , dài : 4 vàng, dài : 1 vàng ngắn
Do cả 2 tính trạng ở 2 giới khác nhau
=> Tính trạng di truyền liên kết giới tính
Xét tính trạng màu lông :
Cái F1 vàng lai phân tích :
Fa1 : 1 đực vàng : 1 đực xanh
2 cái xanh
Fa1 có 4 kiểu hình
=> F1 cái phải cho 4 tổ hợp giao tử ( vì phép lai là lai phân tích )
=> F1 cái : Aa XBY
Vậy Fa1 : AaXBXb : aaXBXb
AaXbY : aaXbY
Vậy A-B- = vàng , A-bb = aaB- = aabb = xanh
Vậy tính trạng màu sắc lông được qui định bởi 2 cặp gen tương tác bổ sung có liên kết với giới tính
Xét tính trạng chiều dài lông :
Cái F1dài lai phân tích
Fa1 :
1 đực dài : 1 cái ngắn
Phép lai là lai phân tích, Fa1 có 2 tổ hợp lai
F1 cho 2 tổ hợp giao tử
=> F1 : XDY, tính trạng đơn gen
Xét cả 2 tính trạng :
Trống F1 vàng dài lai phân tích :
9 xanh ngắn : 6 xanh , dài : 4 vàng, dài : 1 vàng ngắn
Vàng ngắn
=
= 0,05
Đáp án B
Câu 42: Đáp án : C
Số loại kiểu gen tối đa thu được là 33= 27
Để số kiểu hình đạt tối đa khi
Hai gen quy định màu sắc hoa tương tắc cộng gộp =>cho tối đa 5 loại kiểu hình
Các gen quy định hình dạng trội lặn không hoàn toàn => 3 loại kiểu hình
Vậy số loại kiểu hình tối đa thu được là 5 x 3 = 15 kiểu hình
Câu 43: Đáp án : A
Phương án đúng là 1-d,2-c,3-e,4-b,5-a
Câu 44: Đáp án : A
Tác động vào pha G2 vì pha G2 là khi tế bào tổng hợp các thoi vô sắc, consixin sẽ ức chế tổng hợp thoi vô
sắc, khiến cho các NST không phân li được trong nguyên phân
Câu 45: Đáp án : D
Các kết luận đúng là 1, 2,3, 4
Trường hợp trên hình vẽ trên là hiện tượng chuyển đoạn giữa các NST khác nhau .
Câu 46: Đáp án : A
Đặc điểm chỉ có ở đột biến chuyển đoạn NST mà không có ở hoán vị gen là A
Hoán vị gen chỉ xảy ra giữa 2 NST tương đồng trong 1 cặp NST
Câu 47: Đáp án : B
Xét cặp vợ chồng 12 x 13
Vợ chồng đều bị bệnh, sinh được con không bị bệnh
=> Tính trạng bị bệnh là do gen trội qui định
Mà bố bị bệnh, sinh được con gái bình thường
=> Gen qui định tính trạng nằm trên NST thường
A bị bệnh >> a bình thường
Vậy người 1,3,7,8,9,11,14,15,16,18,19 mang kiểu gen aa
Người 2 , 13 mang kiểu gen Aa vì có con mang KG aa
Người 4,5,6, 10, 12 mang kiểu gen Aa vì có mẹ mang kiểu gen aa
Tổng cộng có 18 người đã biết kiểu gen – 1 đúng
Nếu cây F2 có kiểu gen Aa =>100 hoa đỏ, 75% hạt vàng : 25% hạt xanh
Nếu cây F2 có kiểu gen aa => 100% hoa trắng ,hạt xanh