Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH Quang Nghĩa - Pdf 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................... 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU BIỂU ĐỒ ............................................................................... 4
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................................... 6
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH QUANG NGHĨA ................................. 8
1.1

Tìm hiểu khái quát về công ty TNHH Quang Nghĩa ........................................ 8

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Quang Nghĩa ............................................ 8
1.1.2 Quá trình phát triển: ............................................................................................ 9
1.1.3 Đặc điểm của công ty TNHH Quang Nghĩa ....................................................... 9
1.1.4 Chức năng ......................................................................................................... 10
1.2.5. Nhiệm vụ .......................................................................................................... 11
1.2 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ................................................................................ 11
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty .................................................................... 11
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc các phòng ban .......................................... 13
1.2.3 Chiến lược phát triển của công ty TNHH Quang Nghĩa. ................................. 15
1.3.1 Các khách hàng của công ty TNHH Quang Nghĩa ........................................... 17
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Quang Nghĩa ................. 19
1.4.1 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH Quang Nghĩa ............................................ 19
1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng ........................................................................ 21
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
TẠI CÔNG TY TNHH QUANG NGHĨA ...................................................................... 25
2.1. Đặc điểm của quá trình sản xuất ảnh hƣởng đến công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành của công ty TNHH Quang Nghĩa ............................ 25
2.1.1 Quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ của công ty TNHH Quang Nghĩa .......... 25
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Quang Nghĩa ..................................... 28

3.2.1 Điểm mạnh trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty TNHH
Quang Nghĩa .............................................................................................................. 68
3.2.2 Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành .. 68
3.3

Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại

công ty TNHH Quang Nghĩa ....................................................................................... 69
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 74

Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giả

Công ty TNHH Quang Nghĩa

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa

Chi phí NVLTT


SH

số hiệu

NT

Ngày tháng

NTGS

Ngày tháng ghi sổ

DDĐK

Dở dang đầu kỳ

DDCK

Dở dang cuối kỳ

Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa

DANH MỤC BẢNG BIỂU BIỂU ĐỒ
Tên bảng biểu, sơ đồ


Bảng 2.1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

32

6

Bảng 2.2: Sổ chi tiết chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng

33

7

Bảng 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 152

34

8

Bảng 2.4: Sổ cái tài khoản 152

35

9

Bảng 2.5: Sổ cái tài khoản 154

36

10


Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
15

Bảng 2.11: Sổ cái tài khoản 334

45

16

Bảng 2.12 : Sổ cái tài khoản 154

46

18

Bảng 2.13: Sổ nhật ký chung

47

19

Bảng 2.14: Bảng theo dõi khấu hao tài sản cố định

51


25

Bảng 2.20: Sổ cái tài khoản 154

57

26

Bảng 2.21: Sổ nhật ký chung

58

27

Bảng 2.22: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí

61

28

Bảng 2.23: Sổ chi tiết tài khoản theo đối tượng tập hợp chi phí và khoản
mục chi phí

64

29

Bảng 2.24: Thẻ tính giá thành

65

sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học của mình để phân tích, nhận xét và
đánh giá chung trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên sau khi tốt
nghiệp ra trường, bắt đầu công việc sẽ không còn bỡ ngỡ và lúng túng, thực hiện nhiệm
vụ cấp trên giao cho một cách tốt nhất.
Trong các phần ngành kế toán lựa chọn để thực tập, em chọn phần ngành Kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. Bời theo em, đây là phần ngành khó và vô cùng
quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất. Cọ sát thực tế kế toán doanh nghiệp trong
phần ngành này, em sẽ học hỏi được những điều em còn thiếu, còn yếu kém trong quá
trình học tập trên giảng đường. Chính vì vậy, em thực hiện chuyên đề báo cáo thực tập
với đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa” ( Công ty TNHH Quang Nghĩa)
Nội dung chính của bài báo cáo gồm ba phần:
Phần 1: Giới thiệu về công ty TNHH Quang Nghĩa.
Phần 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công
ty TNHH Quang Nghĩa
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành tại công ty TNHH Quang Nghĩa.
Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
Trong quá trình thực tập, dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên Nguyễn Thị
Thanh Mai, cùng các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Quang Nghĩa, cùng với sự nỗ
lực học hỏi và tìm hiểu của bản thân em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình một cách thuận lợi.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Thanh Mai
– Bộ môn Kế Toán, cùng các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Quang Nghĩa đã giúp

nhưng chủ yếu tập trung vào Quảng cáo – In ấn.
Quảng cáo – In ấn là một lĩnh vực đã có từ rất lâu trên thị trường Việt Nam, tuy
nhiên ngành này chỉ thật sự phát triển khi nó đi cùng với sự phát triển của khoa học và
công nghệ. Trước năm 2002 lĩnh vực này phát triển rất chậm và chưa có được sự quan
tâm của thị trường cũng như của khách hàng, nhưng từ năm 2003 cho tới nay cùng với sự
phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự chuyển đổi của cơ chế thị trường, nhu cầu
quảng cáo, quảng bá thương hiệu của người tiêu dùng cao hơn, trở nên quan trọng hơn.
Nhờ đó mà ngành quảng cáo ngày càng phát triển, phong phú và đa dạng hơn cả về hình
thức cũng như chất liệu sử dụng.
Quy mô doanh nghiệp về vốn:
Vốn pháp định của doanh nghiệp khi mới thành lập là 950.000.000đ. Doanh
nghiệp sử dụng 60% vào việc đầu tư xây dựng trụ sở, nhà xưởng,văn phòng ,và máy móc
Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
, trang thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh.Còn lại 40% được sử
dụng vào việc mua nguyên vật liệu sản xuất, quay vòng sản xuất.

1.1.2 Quá trình phát triển:
- Khi mới hình thành(giai đoạn từ năm 1997 - 1999), công ty hoạt động dưới hình
thức cơ sở quảng cáo, và đặt trụ sở tại tổ 16 - phường Đồng Tiến - thị xã Hoà Bình - tỉnh
Hoà Bình. Tại thời điểm này, các sản phẩm chủ yếu là bảng, biẻn hiệu, tuýp chữ, băng rôn
được cắt dán bằng đề can hoặc sử dụng chất liệu sắt thép tôn được phun sơn. Ưu điểm của
sản phẩm là độ bền cao, giá thành hợp lý.
- Giai đoạn từ năm 2000 - 2006, công ty bắt đầu mở rộng quy mô sản xuất và đầu
tư thêm máy móc. Công ty tiếp tục mở rộng sang các loại hình thức kinh doanh khác như

thương hiệu của khách hàng.
Sản phẩm là in ảnh thì được rất nhiều khách hàng sử dụng và ưa chuộng, có thể là
ảnh để quảng cáo như biển, ảnh để treo trong gia đình…
Còn có các sản phẩm khác từ gia công, từ trang trí…
Trong chặng đường khẳng định thương hiệu của mình, Công ty đã nỗ lực để có
thêm ngày càng nhiều các sản phẩm mới đáp ứng được mọi yêu cầu khó tính nhất của
khách hàng trên thị trường.
1.1.4 Chức năng
Ngành nghề kinh doanh:
 Kẻ biển hiệu quảng cáo
 Trang trí nội ngoại thất
 Lắp đặt điện nước trong nhà
 Gia công các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn
 In bao bì, nhãn mác mang tính thương mại
 In phun khổ lớn, in ảnh hifi
 Mua bán trang thiết bị y tế
 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị y tế.
Theo đường lối đổi mới trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
các loại hình Doanh nghiệp được Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho phát triển
và mở rộng. Là một công ty TNHH chính vì vậy Công ty có chức năng chung nhất như
các Doanh nghiệp đó là chức năng thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng
chức năng trọng tâm được trú trọng là tạo ra những sản phẩm tốt phục vụ cho nhu cầu trên
thị trường Quảng cáo – In ấn.

Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý

HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN

GIÁM ĐỐC

PHÕNG
KINH
DOANH

PHÕNG
KẾ TOÁN
TÀI
CHÍNH

PHÕNG
MARKETING,
CHĂM SÓC
KHÁCH
HÀNG

PHÕNG
KỸ

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty
 Ban hành các quy chế quản lý nội bộ công ty
 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
 Ký kết hợp đồng nhân danh công ty
 Tuyển dụng lao động …
Giám đốc chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp lý cấp trên và nhà nước về mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trực tiếp chỉ đạo các nhân sự thuộc
công ty.
+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác kinh doanh
biển hiệu quảng cáo, các sản phẩm in ấn, phụ trách tiêu thụ sản phẩm, chịu trách nhiệm
mở rộng thị trường nhằm đa dạng hóa các sản phẩm và loại hình kinh doanh của công ty.
 Nghiên cứu về thị trường để đưa ra các chính sách kinh doanh cụ thể cho Công
ty qua từng thời điểm cụ thể, từng khu vực thị trường
 Lập kế hoạch mua nguyên vật liệu, thiết bị, phụ tùng thay thế cho hệ thống máy
móc thiết bị tại Công ty
 Thu thập thông tin về vật tư, nguyên liệu, sản phẩm để đưa ra những phương án
cho dự trữ dựa vào đầu vào và qua quá trình sản xuất gia công tạo ra sản phẩm
để đưa ra giá thành cho sản phẩm.
+ Phòng tài chính kế toán: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn,
ngắn hạn trình lên GĐ công ty đồng thời có trách nhiệm thực hiện cũng như quản lý các
nghiệp vụ, các chỉ tiêu về tài chính.
Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
 Thanh quyết toán, tạm ứng tiền lương cho cán bộ công nhân viên
 Thực hiện các công tác chuyên môn nghiệp vụ như: Công tác hạch toán, thống



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
 Thực hiện thiết kế sản phẩm
 Thường xuyên kiểm tra sản phẩm trong giai đoạn in ấn, làm biển để đảm bảo
việc chính xác từ khâu thiết kế đến khâu in và cuối cùng là đưa sản phẩm in và
khung hoặc biển bảng.
Phòng kĩ thuật cũng chính là phòng đảm nhận việc đào tạo mới các nhân viên sử
dụng máy móc, thiết kế.
+ Phòng hành chính: Làm nhiệm vụ quản lý công văn giấy tờ, làm các thủ tục
hành chính, phân công bố chí nhân lực trong công ty, xây dựng chính sách lương, thưởng,
phạt, là nơi giải quyết những vấn đề liên quan đến lợi ích của người lao động.
 Xây dựng kế hoạch tiền lương, thưởng trong công ty.
 Giải quyết các chế độ cho người lao động.
 Lập hồ sơ lao động cho các lao động mới
+ Phòng Marketing và chăm sóc khách hàng: Làm nhiệm vụ liên quan đến bán
hàng và chăm sóc khách hàng.
 Nhận điện thoại, cũng như các đơn đặt hàng
 Tư vấn cho khách hàng về các loại chất liệu, kiểu dáng, mẫu mã các chất lượng,
hình dáng, mẫu biển, bảng hiệu, các vấn đề liên đến sản phẩm của công ty.
 Lên kế hoạch hoàn thiện các đơn đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng
 Tiềm kiếm các khách hàng tiềm năng
 Kiểm tra giám sát chất lượng các sản phẩm.
+ Xƣởng in: Nhiệm vụ chính của xưởng là thực hiện in phun trên chất liệu bạt,
decan hoặc giấy .
+ Xƣởng gia công: Nhiệm vụ chính là hoàn thiện sản phẩm. Bao gồm các hoạt
động sau:
 Gia công sản phẩm từ các chất liệu sắt, thép, komboxit, mika, nhôm…
 Hoàn thiện sản phẩm: lắp ráp, mài, phun sơn, đánh bóng…

Để tồn tại và phát triển Công ty đã vạch ra đường lối mang tính chất chiến lược.
Chiến lược phát triển trong thời gian tới của Công ty là:
+ Tiếp tục duy trì các sản phẩm truyền thống đã có như: gia công biển bảng, biển
hiệu quảng cáo bằng cắt dán đề can; các sản phẩm in ấn bao bì, nhãn mác; Gia công sản
xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn.
+ Mở rộng các loại hình kinh doanh mới như: Mua bán trang thiết bị y tế. Các sản
phẩm mới từ in ấn như: In trên chất liệu bạt; in trên chất liệu đề can; in trên băng rôn, các
sản phẩm in trên giấy ảnh. Ngoài ra còn có các sản phẩm từ đồng và thủy tình được sử
dụng bằng máy khắc đồng, máy khắc thủy tinh.
Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
+ Đầu tư cho công nghệ sản xuất các sản phẩm góp phần tăng khả năng sử dụng tối
đa công suất của các máy móc, giảm thiểu lao động thủ công để có thể giảm giá thành,
tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
+ Đầu tư cho đào tạo mới, đào tạo lại để phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho kế
hoạch mở rộng của công ty.
Đây là những mục tiêu chiến lược phát triển lâu dài mang tính quyết định của
Công ty, đó là những đường lối đặt ra để giúp công ty có định hướng lâu dài cho sự
nghiệp tồn tại và phát triển của mình trên thương trường. Để việc thực hiện thành công
chiến lược đề ra công ty còn có các phương hướng hoạt động theo sát từng năm để nắm rõ
được quá trình đạt được những bước mà chiến lược đã đề ra.
1.3 Đặc điểm về quá trình sản xuất kinh doanh
1.3.1 Các khách hàng của công ty TNHH Quang Nghĩa
Lượng khách hàng của công ty TNHH Quang Nghĩa có thể chia thành 3 nhóm
chính:

tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
Nhóm khách hàng thứ 2 là các khách hàng lẻ. Nhóm khách hàng này thường đặt
yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm cũng như thái độ của các nhân viên. Do tính chất là
đơn lẻ nên về giá thành các khách hàng này ít quan tâm hơn. Tâm lý của nhóm khách
hàng này thường là “quen đâu làm đấy”, “tiện đâu làm đấy” nên tuy là số lượng “mua” ít
nhưng dễ thành khách hàng trung thành. Nhóm khách hàng này thường thanh toán luôn
khi nhận sản phẩm, hoặc thanh toán trước.
Nhóm thứ khách hàng cuối cùng là các cơ sở kinh doanh, công ty quảng cáo nhỏ lẻ
không đủ tài chính để đầu tư các máy móc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh nên trở
thành đối tác với công ty. Các công ty trong ngành đang hợp tác với công ty : Công ty
TNHH MTV Bình Thịnh, công ty TNHH Quảng Miên, cơ sở quảng cáo Sáng Tạo, cơ sở
quảng cáo Sắc Hồng… và một số cá nhân khác. Nhóm khách hàng này đặt yêu cầu cao cả
về giá thành, thời gian cũng như giá cả của sản phẩm. Tuy nhiên, mức độ trung thành của
nhóm khách hàng này là khá thấp, họ luôn có sự so sánh giá cả và chất lượng của các
công ty khác nhau, rồi mới hợp tác. Với một số công ty quảng cáo có lượng đặt hàng lớn
trong công ty thì thường gây sức ép về thời gian hoàn thành, cũng như thời gian thanh
toán. Nhóm khách hàng này giống như nhóm khách hàng thứ nhất, thường dùng phương
thức thanh toán chậm. Thông thường khi khoản nợ cần thanh toán lớn hơn 5 triệu đồng thì
khách hàng mới thanh toán một lần.
1.3.2 Các nhà cung cấp của công ty TNHH Quang Nghĩa
Do công ty kinh doanh đa dạng về các mặt hàng, thế nên số lượng nhà cung ứng
tương đối nhiều. Số lượng nhà cung ứng lớn bao gồm: nhà cung ứng sắt thép, cung ứng
đecan, cung cấp bạt, nhà cung ứng mica, alumi composit, các vật liệu phục vụ trong in
ấn… Hiện nay có 2 nhóm nhà cung cấp nguyên vật liệu sản xuất trong công ty:
- Nhà cung cấp thuộc điạ bàn tỉnh Hoà Bình
- Nhà cung cấp thuộc điạ bàn thủ đô Hà Nội
Chia làm 2 nhóm nhà cung cấp như vậy bởi các nhà cung cấp thuộc 2 điạ bàn này
có nhiều điểm giống nhau.
Nhóm nhà cung cấp thuộc điạ bàn Hoà Bình là các nhà cung ứng các loại vật liệu
như:

Tờ rơi, bằng khen... - công ty TNHH quảng cáo và truyền thông Surik Việt
Nam

-

Các vật liệu khác như decan các loại, đèn led, đèn ne-ong... được nhập từ các
cửa hàng khác thuộc khu vực Hàng Ngang, Hàng Đào, Chợ Giời

Các nhà cung cấp nhóm này thường phải thanh toán bằng chuyển khoản trước 50%
khi đặt hàng. Nguyên vật liệu được giao trong khoảng thời gian từ 5 tiếng đến 2 ngày sau
khi đặt hàng. Một số nhà cung cấp do doanh nghiệp phải đến trực tiếp mua chứ không
thông qua đặt hàng. Do đó việc cung cấp có nhiều hạn chế về thời gian, phải nhập nhiều
cùng một lúc, và công ty mất thêm chi phí lưu kho, đôi khi do ảnh hưởng của thời tiết dẫn
đến việc bảo quản vật liệu không được tốt, giảm chất lượng sản phẩm.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Quang Nghĩa
1.4.1 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH Quang Nghĩa
Công ty TNHH Quang Nghĩa là một doanh nghiệp nhỏ, với số lượng nhân viên là
32 người, trong đó Bộ máy kế toán chiếm 3 người. Căn cứ vào vào đặc điểm tổ chức quản
lý và sản xuất, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung và hạch toán
Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
độc lập. Phòng kế toán sẽ thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty, đảm bảo sự lãnh
đạo tập trung, thống nhất công tác kế toán của công ty.
Hàng ngày, các kế toán phản ánh đầy đủ kịp thời những biến động về kinh tế, tài
chính từ việc tiến hành thu thập chứng từ, kiểm tra phân loại chứng từ cho đến xử lý, hạch

thu tiền theo đơn đặt hàng.

-

Thu thập, kiểm tra, xử lý, lưu trữ chứng từ.

-

Lập hợp đồng kinh tế, và lên báo giá cho các khách hàng.

-

Theo dõi tổng hợp việc lên các sổ kế toán tổng hợp như Nhật ký chung, sổ cái
các tài khoản.

Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
- Tổ chức ghi chép tổng hợp số liệu, xác định lãi lỗ, lập báo cáo quyết toán, báo
cáo chung và báo cáo tài chính quý, tài chính năm, cung cấp các thông tin kịp
thời cho Giám đốc công ty.
-

Tư vấn cho Giám đốc những vấn đề liên quan đến tài chính.

Kế toán trưởng là kế toán chủ chốt trong công ty. Là người thực hiện gần như toàn

cụ theo tình hình sản xuất.

-

Lập dự toán chi phí sản xuất, hỗ trợ tính giá thành, lập báo giá cho kế toán
trưởng.

-

Lập phiếu xuất kho, nhập kho dựa trên dự toán, kiểm tra việc hoàn thành đơn
hàng và giao hàng.

-

Tiến hành mở sổ, ghi chép phản ánh các sổ chi tiết theo yêu cầu của kế toán
trưởng.

1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng
Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
Công ty TNHH Quang Nghĩa là công ty có quy mô nhỏ, do vậy các chế độ kế toán
mà công ty áp dụng đề ở mức độ đơn giản, dễ thực hiện, không yêu cầu quá cao về trình
độ chuyên môn nghiệp vụ. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn

sau: (Theo sơ đồ 1.2)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát
sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt
liên quan. Định kỳ, có thể là 3, 5, 10 ngày hoặc cuối tháng, tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ
phát sinh, kế toán tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản
phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quang Nghĩa
Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, kế toán tiến hành cộng số liệu trên Sổ Cái, lập
Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ
Cái và bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết, số liệu được dùng để
lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số
phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung.
Hình thức kế toán Nhật ký chung có ưu điểm là đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị
kế toán và thuận lợi cho việc sử dụng kế toán máy, thuận tiện đối chiếu, kiểm tra chi tiết
theo từng chứng từ gốc.
Quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán máy Misa
+ Giao diện phần mềm

cần phải có sự kết hợp của 3 gia đoạn chính là thiết kế market tại phòng kỹ thuật, sau đó
được chuyển sang in ấn tại xưởng in, cuối cùng thì được gia công hoàn thiện tại phân
xưởng sản xuất. Đối với các sản phẩm khắc đồng hoặc ăn mòn trên dồng, inox thì bước
Sinh viên: Đặng Phương Dung

Lớp: Đ8LT - KT16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status