THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP ĐIỆN IV. - Pdf 73

thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành tại công ty xây lắp điện iv.
I.giới thiệu về công ty xây lắp điện iv:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây lắp Điện IV
Thực hiện Nghị Định 338 HĐBT ngày 20/11/1991 của HĐBT (nay là Chính
phủ) Công ty Xây lắp Điện IV đợc thành lập theo Quyết định số 349 NL\TCCB ngày
19/6/1993 của Bộ trởng bộ Năng lợng.
Tháng 9 năm 1989 đến nay Công ty Xây lắp Điện IV là thành viên của Tổng
công ty Xây dựng Việt Nam theo Quyết định số 63/1998. Công ty đặt trụ sở chính tại
khối 1, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội. Công ty có tên giao dịch quốc tế
là: POWER CONSTRUCTION COMPANY No 4 (PCC4)
Số điện thoại công ty : 8 832 861
Số Fax : 8 832 041
Công ty mở tài khoản tại Ngân Hàng Đầu t và phát triển Đông Anh thị trấn
Đônh Anh Hà Nội .
Số vốn kinh doanh ban đầu của công ty là : 9 530 400 000đ
Trong đó có vốn cố định : 8 555 400 000đ
Vốn lu động : 957 000 000đ
Theo nguồn vốn ngân sách cấp : 7 826 800đ
Nguồn vốn tự bổ sung : 1 703 600 000đ
Công ty xây lắp điện 4 là một đơn vị có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có
tài khoản riêng nên công ty hoàn toàn chủ động trong việc tham gia đấu thầu, ký kết
các hợp đồng kinh tế, thực hiện trực tiếp các khoản thu nộp ngân sách Nhà nớc. Giai
đoạn 1987-1991, cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nớc, Công ty
đã từng bớc chuyển đổi từ cơ chế quản lý bao cấp sang hạch toán kinh doanh.
Từ năm 1992 cho đến nay, đây là thời kỳ phát triển mạnh nhất của công ty. Với
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao, quy mô sản xuất đợc mở rộng, nhiều công
trình đợc đa vào sử dụng nh công trình đờng dây 550kv, công trình đờng dây 110KV.
Và đã đa tài sản của công ty từ 9.507.400.000đ năm 1993 và năm 2001 lên tới
168.611.547.889đ. Để đạt đợc những kết quả nh vậy đó là nhờ vào sự lãnh đạo sáng
suốt của cán bộ làm công tác quản lý và sự nỗ lực của toàn bộ đội ngũ công nhân viên

khả năng kinh doanh vơí mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận .
Dới đây là bảng biểu phản ánh một số chỉ tiêu tong những năm gần đây
Các chỉ tiêu Đơn vị
Thực hiện
1999 2000 2001
Kế hoạch năm
2002
Tổng giá trị
Sản xuất kinh doanh
Trđ
170 419 145 847 151 684 190 370
Tổng doanh thu Trđ
108 433 126 962 128 922 161 803
Tổng nộp ngân sách Trđ
544 5305 6 748 8 586
Thuế doanh thu Trđ
655 650 320 480
Lợi nhuận Trđ
2 622 2600 1 000 1 500
Lao động Ngời
1 774 3 132 2 050 2 157
Thu nhập bình quân đ/n/t
682 000 722 517 770 000 829 779
Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi ngành sản xuất có một quy trình công nghệ riêng biệt và mang nét đặc trng
của ngành đó. Đối với Công ty Xây lắp Điện IV có những nét đặc trng riêng:
- Tỷ lệ khối lợng công việc nặng nhọc.
- Công trình thi công tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng trực tiếp của yếu tố
thời tiết.
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, vốn đầu t lớn.

Trớc khi đổ bê tông phải lót một lợt để chống bê tông ăn vào nơi khác sau đó
giữ khung thép để tạo một khoảng cách nhất định, tiếp theo đổ bê tông vào lhung thép
đã định vị theo hình dung bàn xoa đều cho độ dày của bê tông đều nhau sau một thời
gian bê tông khô thì bắt đầu vào giai đoạn 2.
Giai đoạn 2- Đóng cọc
Giai đoạn này làm chắc móng chắc đế
Cọc bê tông, cọc thép đợc đóng xuống chân công trình bằng búa máy, đóng
xong cọc thì giai đoạn 3 đợc tiến hành .
Giai đoạn 3
Lắp ráp hoàn thiện khi móng công trình đã chắc thì đơn vị lắp ráp tiến hành thi
công. Kết quả của giai đoan này là do ra đời các công trình, trạm biến áp, các đờng
dây trung và hạ thế.
Mô hình tổ chức sản xuất của công ty:

Công ty Xây lắp Điện IV là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập theo
luật doanh nghiệp Nhà nớc, pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, có vốn pháp định, có
tài khoản mở tại ngân hàng nên Công ty có thể hoàn toàn chủ động trong việc tham gia
đấu thầu, ký kết các hợp đồng kinh tế.
Sơ đồ hình số 2: Mô hình tổ chức sản xuất của công ty
Do tính chất đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên công ty đã phân cấp trên
mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh.
* Xí nghiệp:
Là đơn vị thành viên, sản xuất kinh doanh, hạch toán phụ thuộc vào công ty
đồng thời có sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với công ty; có t cách pháp
nhân không đầy đủ, có trụ sở riêng, đợc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng đợc
Công ty Xây lắp
Điện IV
Các đội xây lắp
(2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)
Văn phòng đại diệnXí nghiệp

Giám đốc
Phó Giám đốcPhó Giám đốcPhó Giám đốc
Ban
TT
bảo
Vệ
Văn
phòn
g
Phòng.
Tổ chức

Phòng Kế
toán
TC
Phòng
KTKH
Phòng
Marketing
Phòng
KT
an toàn
Phòng
vật t
Ban t
vấn
đền bù
Đội xây lắp lới điện 2
XN thi công cơ giới và xây lắp điện
Đội xây lắp lới điện 3

Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện mọi hoạt động của công ty về khối hành chính,
văn hoá công tác đối nội, đối ngoại, phụ trách khối văn phòng công ty, đứng đầu văn
phòng là chánh văn phòng.
- Phòng kinh tế kế hoạch:
Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về việc xây dựng, tổ chức thực hiện hoàn
thành kế hoạch về kinh tế, xã hội mà công ty đã đề trên cơ sở căn cứ vào nhu cầu thị
trờng các hợp đồng kinh tế đã đợc thoả thuận và ký kết với khách hàng.
- Phòng tài chính kế toán:
Đội xây lắp lới điện 7
Đội xây lắp lới điện 8
Đội xe cơ giới vận tải
Có chức năng quản lý các nguồn vốn, tạo vốn, tiết kiệm vốn điều tiết và lu
chuyển vốn nhanh bảo đảm sản xuất đúng kế hoạch của từng công trình do công ty
đảm nhiệm, đảm bảo đúng tính trung thực về số liệu tài chính và tính hợp pháp của
hoạt động tài chính của công ty.
Công khai báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm; các thông tin về tài chính, kế
toán phải đánh giá đúng đắn và khách quan.
- Phòng tổ chức lao động:
Tham mu cho giám đốc trong việc tổ chức thực hiện về lập duyệt kế hoạch đào
tạo, bồi dỡng cán bộ công nhân viên, tuyển chọn lao động, lựa chọn hình thức trả lơng,
quyết địng mức lơng thởng cho ngời lao động theo quy định của Bộ trởng Bộ lao động
Thơng binh và Xã hội. Xây dựng và thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, để lên
đơn giá tiền lơng trong công ty.
- Phòng marketing:
Chức năng chính là nghiên cứu thị trờng, phân tích tiềm năng thích ứng nhằm
dự báo triển vọng của ngời sử dụng trên cơ sở thu nhập thông tin về vốn, giá cả, nhân
lực, vật t, phơng tiện và các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ của công ty nhằm
xây dựng một chiến lợc sản phẩm qua đó để tiến hành tham gia đấu thầu các công
trình đạt kết quả cao. Ngoài ra, còn thu nhập thông tin bên ngoài để khia thác tiềm
năng trong công ty nhằm hoàn thiện hệ thống tiêu thụ và cấp phối sản phẩm nâng cao

- Đơn vị tiền tệ của công ty là VNĐ
- Phơng pháp hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Công ty tính thuế giá trị theo phơng pháp khấu trừ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh qua các chứng từ có liên quan kế
toán tổ chức kiêmt tra hạch toán xử lý để đa ra các thông tin tài chính kế toán tổng hợp
.
Sơ đồ cụ thể đợc biểu hiện nh sau:Chứng từ gốc
Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

b. Hình thức tổ chức công tác kế toán
Hình thức tổ chức công tác kế toán của đơn vị tập trung. Tại các đội sản xuất có
các kế toán thu thập chứng từ, số liệu thờng xuyên gửi lên phòng kế toán của Công ty,
đồng thời thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các đội, nhận vốn từ Công ty, ... Còn ở
phòng kế toán sẽ tổng hợp và tính toán, việc tổ chức công tác trong phòng là phân
chuyên môn theo các phần hành. Với số lợng nhân viên trong phòng là 10 ngời, phân
công chuyên môn nh sau:
Kế toán tr ởng : Phụ trách chung theo nhiệm vụ chức năng của phòng, chịu
trách nhiệm trớc pháp luật do nhà nớc qui định, giúp Giám Đốc Công ty tổ chức chỉ

tính lơng cho cán bộ công nhân viên làm việc gián tiếp, lập bảng tổng hợp tiền lơng
làm cơ sở tính tiền lơng vào giá thành, tình hình trích nộp các khoản trích theo lơng
của toàn bộ các thành viên trong Công ty..
Kế toán vật t : Theo dõi hạch toán tình hình nhập xuất vật t
Kế toán thanh toán: Có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra thanh toán với khách
hàng và các xí nghiệp.
Kế toán ngân hàng Phụ trách các nhiệm vụ về ngân hàng nh mở các tài khoản
tiền gửi ngân hàng, vay tiền , tiền đang chuyển; có trách nhiệm đôn đốc thanh toán
công nợ.
Sơ đồ bộ máy kế toán
ch ơng2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại
Công ty xây lắp điện iv
i - đối t ợng tập hợp chi phí đặc điểm chi phí và phân
loại chi phí tại công ty xây lắp điện iv
1 đối t ợng tập hợp chi phí tại công ty xây lắp điện IV
Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản việc xác định tập hợp chi phí sản xuất là
khâu ban đầu là rất quan trọng trong việc công tác kế toán. Tổng hợp chi phí sản xuất
nó phải phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp do đó đặc thù của công ty
là sản xuất ra những sản phẩm xây dựng giao thông nên trong quá trình hoạt động sản
xuất công ty phải bỏ ra những chi phí cần thiết nh là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chí phí nhân công trực tiếp, chi phí sử máy thi công, trong khi thi công kế toán phải
kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vật t kịp thời đầy đủ và các chi phí khác liên quan
đến phát sinh tại công trờng mà theo đúng nguyên tắc mà nhà nớc đã quy định. Đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là các công trình, hạng mục công trình
2 Đặc điểm chi phí của công ty
Chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng tơng đối da dạng noa bao gồm
nhiều loại khác nhau, chi phí chủ yếu cấu thành nên một công trình chủ yếu là nguyên
vật liệu, nhân công , các yếu tố khác . Chất lợng của nguyên vật liệu ảnh hởng rất lớn
đến giá trị một công trình vì nguyên vật liệu chiếm từ 60 65% giá trị một công
trình . Nguyên vật liệu công ty mua dùng cho sản xuất phần da mua trong nớc nh xi

+ Phân loại theo chi phi phía sản xuất
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí sản xuất để chia các khoản mục
khác nhau mỗi khoản mục chi phí bao gồm chi phí có cùng mục đích công dụng khác
nhau .Toàn bộ chi phí này công ty đợc chia ra .
- Chi phí nguyên vật liệu chính nh xi măng, cát vàng, sỏi . Nguyên vật liệu phụ
nh tre nứa, gỗ xăng dầu ..
- Chi về nhân công trực tiếp nh lơng và các khoản trích theo lơng
- Chi phí sản xuất chung khoản chi phí phát sinh phục vụ cho quá trình xâu
láp , tiền nguyên vật liệu, chi phí dịch vụ khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài và sửa
chữa lớn TSCĐ và thuê ngoài khác .

Trích đoạn K ghi nợ (nhân công) (k/h SCĐ) NKC khác 4-Đánh giá sản phẩm dở dang ở côngty xây lắp điện IV:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status