B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
HONG TH LOAN THANH
THựC TRạNG Và GIảI PHáP
NÂNG CAO NHậN THứC Về SứC KHỏE SINH SảN CủA SINH VIÊN
TạI TRƯờNG CAO ĐẳNG SƯ PHạM THáI BìNH, TỉNH THáI BìNH
Chuyờn ngnh:
Sinh hc thc nghim
Mó s:
60.42.01.14
LUN VN THC S SINH HC
Ngi hng dn khoa hc: TS. Dng Th Anh o
H NI, 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên, TS. Dương Thị Anh Đào,
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, Ban chủ
nhiệm và các thầy, cô giáo trong bộ môn Sinh lý người - động vật, khoa Sinh
học, trường ĐH Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu
ĐC
Đối chứng
ĐH
Đại học
DS
Dân số
GV
Giáo viên
HIV/AIDS
Human immunodeficiency virus infection/Acquired
immuno deficiency syndrome (Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải)
HS
Học sinh
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
Thực nghiệm
TNCS
Thanh niên cộng sản
Tr.
Trang
VTN
Vị thành niên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ của đề tài....................................................................................... 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 4
6. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 4
NỘI DUNG ...................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................ 4
1.1. Cơ sở lý luận chung ................................................................................... 5
1.1.1. Sức khỏe sinh sản .................................................................................... 5
1.1.1.1. Khái niệm sức khỏe sinh sản................................................................ 5
1.1.1.2. Khái niệm chăm sóc sức khỏe sinh sản ............................................... 6
1.1.1.3. Nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản ................................................. 6
3.1.3. Hiểu biết về một số vấn đề liên quan đến quan hệ tình dục ................. 47
3.1.3.1. Hiểu biết về quan hệ tình dục ............................................................ 47
3.1.3.2. Hiểu biết về các biện pháp tránh thai ................................................. 49
3.1.3.3. Hiểu biết về nạo, phá thai................................................................... 53
3.1.4. Hiểu biết về sinh sản và kế hoạch hóa gia đình .................................... 55
3.1.5. Hiểu biết về bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục ................................. 57
3.1.5.1. Nhận biết bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục .................................. 57
3.1.5.2. Hiểu biết về các con đƣờng lây truyền các bệnh lây truyền qua đƣờng
tình dục ............................................................................................................ 59
3.1.5.3. Hiểu biết về cách phòng tránh các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục.. 61
3.1.6. Điều tra sinh viên về vấn đề giáo dục tình dục cho vị thành niên, thanh
niên và tích hợp kiến thức sức khỏe sinh sản trong chƣơng trình giáo dục đại
học ................................................................................................................... 63
3.1.6.1. Vấn đề giáo dục tình dục cho vị thành niên, thanh niên .................... 63
3.1.6.2. Vấn đề tích hợp kiến thức sức khỏe sinh sản trong chƣơng trình giáo
dục đại học ...................................................................................................... 65
3.2. Kết quả can thiệp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản ................... 68
3.2.1. Kết quả đánh giá bài kiểm tra kiến thức sức khỏe sinh sản .................. 68
3.2.2. Kết quả đánh giá hiểu biết về các biện pháp tránh thai ........................ 69
3.2.3. Kết quả đánh giá hiểu biết về các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục
và HIV/AIDS .................................................................................................. 72
3.2.4. Hiểu biết về kế hoạch hóa gia đình và bình đẳng giới .......................... 74
3.3. Giải pháp nâng cao nhận thức về SKSS cho SV trƣờng Cao đẳng Sƣ
phạm Thái Bình ............................................................................................... 76
3.3.1. Tăng cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức SKSS cho đội ngũ cán bộ,
giảng viên trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Thái Bình ........................................... 76
3.3.2. Tăng cƣờng sự chỉ đạo, cải tiến trong nội dung và quản lý công tác giáo
dục SKSS trong trƣờng học ............................................................................ 76
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 3.1. Hiểu biết về các dấu hiệu thay đổi thể chất và sinh lý của sinh viên......42
Hình 3.2. Hiểu biết về các dấu hiệu thay đổi tâm lý của sinh viên ................. 43
Hình 3.3. Hiểu biết về từng nhóm dấu hiệu thay đổi khi bƣớc vào tuổi dậy thì
của SV ............................................................................................................. 44
Hình 3.4. Tỉ lệ hiểu biết về các BPTT của sinh viên ...................................... 51
Hình 3.5. Lý do không sử dụng biện pháp tránh thai ..................................... 52
Hình 3.6. Khoảng cách sinh con thích hợp ..................................................... 57
Hình 3.7. Mức độ nhận biết các bệnh LTQĐTD của sinh viên ...................... 59
Hình 3.8. Mức độ nhận thức về SKSS của nhóm ĐC và TN ......................... 69
SƠ ĐỒ 3.1. MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA CÁC GIẢI PHÁP ............. 81
Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản của sinh viên
tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình, tỉnh Thái Bình
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân, đảm bảo dân số ổn
định, phát triển kinh tế – xã hội là mục tiêu và yêu cầu đặt ra đối với mọi dân
tộc, mọi đất nƣớc, nhất là trong thời kì hội nhập. Trong đó, đẩy mạnh giáo
dục dân số và sức khỏe sinh sản (SKSS) trong trƣờng phổ thông là phần
không thể thiếu. Bởi vì, giáo dục dân số, SKSS đƣợc thực hiện tốt thì chất
lƣợng cuộc sống của cá nhân, gia đình và toàn xã hội đƣợc nâng lên góp phần
thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia.
Thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay đang sống trong môi trƣờng hội nhập, có
nhiều cơ hội để phát triển song cũng có không ít nguy cơ và thách thức, đặc biệt
là những nguy cơ về SKSS. Do đó, chăm sóc SKSS cho thanh thiếu niên có ý
độ tuổi quan hệ tình dục (QHTD) lần đầu ở VTN Việt Nam ngày càng sớm.
Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai, HIV và các bệnh lây
truyền qua đƣờng tình dục (LTQĐTD) khác vẫn còn rất hạn chế, chỉ có
khoảng 20,7% sử dụng biện pháp tránh thai trong lần QHTD đầu tiên [41].
Với con số mang thai và nạo hút thai ở VTN nhƣ trên, Việt Nam là một
trong những nƣớc có tỉ lệ nạo phá thai tuổi VTN cao trên thế giới. Đây không
chỉ là một gánh nặng, thách thức lớn cho công tác dân số, mà đáng lƣu tâm
hơn là để lại những hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ trẻ. Nguyên nhân của
thực trạng trên đƣợc các chuyên gia dân số lý giải là do tình trạng tảo hôn và
QHTD trƣớc hôn nhân; các dịch vụ chăm sóc SKSS, tình dục còn chƣa đƣợc
phổ biến rộng rãi; giới trẻ chƣa đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức về giới tính;
tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc SKSS, sức khỏe tình dục không dễ dàng,
đặc biệt là VTN, thanh niên sống ở nông thôn và miền núi [51].
Nhƣ vậy, có thể thấy hiểu biết của VTN, thanh niên về các biện pháp
tránh thai còn khá thấp. Đa số các em có nghe nói về HIV/AIDS và các bệnh
LTQĐTD, nhƣng hiểu biết còn hạn chế, rất ít VTN biết rõ nguyên nhân, triệu
chứng và cách phòng tránh các bệnh này [35]. Nguồn cung cấp chính các
thông tin về SKSS cho VTN là phƣơng tiện thông tin đại chúng (đài, ti vi, báo
chí, sách), gia đình và nhà trƣờng. Tuy nhiên, nhà trƣờng cũng chỉ mới cung
cấp đƣợc rất ít thông tin về SKSS cho VTN và cũng có rất ít bậc cha mẹ nói
2
Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản của sinh viên
tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình, tỉnh Thái Bình
chuyện với con mình về SKSS. Do hàng rào ngăn cản là những quan niệm
truyền thống về giới tính, tình dục, tình yêu. Những số liệu trên phần nào cho
thấy, giáo dục dân số trong đó có vấn đề giáo dục SKSS, giáo dục giới tính,
giáo dục đời sống gia đình chƣa thật sâu và bền vững .
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu là SV năm I, năm II và năm III, từ 19 đến 21
tuổi, đang học tập tại trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hiểu biết về SKSS, tiến hành
giải pháp can thiệp (giảng dạy nội dung về SKSS), đánh giá hiệu quả của giải
pháp, từ đó phát triển, hoàn thiện các giải pháp góp phần nâng cao nhận thức
về SKSS cho SV trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Thái Bình.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các chỉ số đƣợc nghiên cứu bằng các phƣơng pháp: phỏng vấn bằng
phiếu, thiết kế bài giảng và hoạt động, kiểm tra đánh giá (các mẫu phiếu sử
dụng đƣợc thiết kế sẵn).
Kết quả nghiên cứu đƣợc phân tích và xử lý bằng phần mềm Microsoft
Excel, SPSS 16.0 và Epidata 6.0.
6. Những đóng góp của đề tài
Là đề tài đầu tiên thực hiện trên đối tƣợng SV ở địa bàn tỉnh Thái Bình
về điều tra nhận thức SKSS và tác động giải pháp can thiệp.
Đánh giá hiệu quả của giải pháp can thiệp, trên cơ sở đó phát triển, hoàn
thiện các giải pháp góp phần nâng cao nhận thức về SKSS cho SV trƣờng Cao
đẳng Sƣ phạm Thái Bình nói riêng và trong trƣờng học nói chung.
Các số liệu trong luận văn góp phần bổ sung số liệu cho việc nghiên cứu,
đánh giá về sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên. Đồng thời có thể sử
dụng làm tài liệu tham khảo, giảng dạy ở các trƣờng trung học cơ sở (THCS),
THPT và đại học (ĐH).
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
4
mãn kinh và tuổi già [57, 58].
5
Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản của sinh viên
tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình, tỉnh Thái Bình
1.1.1.2. Khái niệm chăm sóc sức khỏe sinh sản
Chăm sóc SKSS đề cập đến các biện pháp, kĩ thuật, dịch vụ góp phần cải
thiện SKSS và phúc lợi bằng cách ngăn ngừa, giải quyết các vấn đề có hại đối
với SKSS. Chăm sóc SKSS bao gồm chăm sóc sức khỏe tình dục với mục
đích nâng cao chất lƣợng cuộc sống và các mối quan hệ cá nhân liên quan đến
SKSS chứ không chỉ đơn thuần là khám, điều trị các bệnh liên quan đến sinh
sản và LTQĐTD [15, 40, 57, 58].
1.1.1.3. Nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản
Nội dung chăm sóc SKSS gồm: Thông tin, giáo dục truyền thông về
chăm sóc SKSS; thực hiện tốt KHHGĐ; làm mẹ an toàn; phòng tránh thai,
phá thai an toàn; phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản; phòng
chống các bệnh LTQĐTD; giáo dục SKSS VTN; phòng chống nguyên nhân
gây vô sinh; phòng chống ung thƣ vú và ung thƣ sinh dục; giáo dục về tình
dục, sức khỏe ngƣời cao tuổi và bình đẳng giới.
Ở Việt Nam, theo chiến lƣợc chăm sóc SKSS giai đoạn 2001 – 2010, Ủy
ban dân số quốc gia đã nêu ra bảy nội dung cụ thể đƣợc ƣu tiên gồm:
Quyền sinh sản: Là quyền cơ bản của tất cả các cặp vợ chồng, cá nhân
trong việc tự do quyết định và có trách nhiệm về sinh, khoảng cách, thời điểm
sinh con, quyền có đƣợc thông tin và phƣơng tiện để làm đƣợc điều này, cũng
nhƣ quyền có đƣợc những chuẩn mực cao nhất về sức khỏe tình dục và SKSS.
Quyền sinh sản còn bao gồm quyền của nam, nữ quyết định vấn đề sinh sản
mà không bị phân biệt đối xử, ép buộc hay cƣỡng bức. Khi thực hiện quyền
lợi này cả nam và nữ đều phải cân nhắc nhu cầu cuộc sống của bản thân và
chung, đặc biệt là đƣờng lây truyền của các bệnh LTQĐTD, gồm cả
HIV/AIDS và hậu quả của các bệnh LTQĐTD; không dùng chung các dụng
cụ bị nhiễm dịch cơ thể của ngƣời khác; sống thuỷ chung một vợ một chồng;
sử dụng rộng rãi và đúng cách bao cao su (BCS).
Chăm sóc SKSS VTN: Giáo dục sinh lý kinh nguyệt; giáo dục sinh lý
thụ thai và các BPTT, những điều kiện và các dấu hiệu có thai; giáo dục vệ
sinh cho VTN nữ, vệ sinh kinh nguyệt; giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh,
những nguy cơ do thai nghén, nguy cơ có thai ngoài ý muốn; giáo dục về sức
khoẻ tình dục và tình dục an toàn.
7
Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản của sinh viên
tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS: Bình đẳng giới trong gia đình và
xã hội, đặc biệt trong việc lựa chọn các BPTT nhằm đạt mục tiêu tình dục an
toàn và lành mạnh.
Nhƣ vậy, chúng ta không chỉ quan tâm đến vấn đề KHHGĐ, mà còn
phải bảo vệ và chăm sóc SKSS cho nhân dân, đặc biệt là VTN, thanh niên và
phụ nữ. Điều này đƣợc thể hiện rất rõ trong quyền chăm sóc SKSS, đó là
quyền đƣợc thông tin về chăm sóc SKSS; quyền đƣợc tiếp cận dịch vụ chăm
sóc sức khỏe phù hợp; quyền đƣợc lựa chọn các BPTT; quyền đƣợc đảm bảo
an toàn; quyền đƣợc đảm bảo kín đáo; quyền đƣợc giữ bí mật; quyền đƣợc
tôn trọng; quyền đƣợc thông cảm, thoải mái; quyền đƣợc tiếp cận sử dụng
dịch vụ và quyền đƣợc bày tỏ ý kiến [6, 7, 57, 58].
1.1.2. Sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.1.2.1. Khái niệm vị thành niên, thanh niên
VTN là giai đoạn phát triển chuyển tiếp từ trẻ em thành ngƣời lớn, đƣợc
xây dựng kế hoạch cho thời kì chuyển đổi dân số này, đồng thời tận dụng thời
kì này giúp phát triển kinh tế – xã hội mà một số quốc gia khác ở châu Á đã
thành công bằng việc đảm bảo rằng tất cả các nhóm dân số đều đƣợc quan
tâm, mỗi thanh thiếu niên đều đƣợc giáo dục và hỗ trợ để phát triển hết tiềm
năng của mình.
1.1.2.2. Khái niệm sức khỏe sinh sản vị thành niên
SKSS VTN là những nội dung về SKSS liên quan, tƣơng ứng với lứa
tuổi VTN, đó là một trạng thái hoàn hảo của VTN về thể chất, tinh thần và
xã hội trong mọi khía cạnh liên quan đến bộ máy sinh sản cũng nhƣ quá
trình và chức năng của nó chứ không phải chỉ có bệnh tật hay khuyết tật
của bộ máy đó [6, 7, 60].
Tất cả những vấn đề về sức khỏe trong thời kì thanh thiếu niên đều liên
quan đến sự phát triển tự nhiên của thể chất và tinh thần, về giới tính, nó tác
động một cách sâu sắc và mạnh mẽ tới sự phát triển của cá thể trong giai đoạn
tiếp theo hình thành một con ngƣời hoàn thiện với các chức năng đầy đủ, đặc
biệt là các chức năng về tình dục, sinh sản và các lĩnh vực tâm sinh lý.
1.1.2.3. Những đặc điểm giải phẫu, tâm sinh lý trong thời kì thanh thiếu niên
Tuổi thanh thiếu niên là thời kì phát triển đặc biệt – thời kì xảy ra đồng
9
Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản của sinh viên
tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình, tỉnh Thái Bình
thời hàng loạt những biến đổi nhanh chóng cả về cơ thể cũng nhƣ sự biến đổi
tâm lý và các mối quan hệ xã hội. Cần hiểu rõ về các đặc điểm tâm sinh lý và
những thay đổi trong độ tuổi này thì mới có thể tiếp cận, tƣ vấn, cung cấp
dịch vụ cho các em một cách phù hợp, thân thiện và hiệu quả.
* Những thay đổi về thể chất và sinh lý
Sự phát triển cơ thể rõ rệt và dễ nhận thấy nhất là các dấu hiệu dậy thì.
thể; tỏ ra độc lập hơn, thích tự mình quyết định, có xu hƣớng tách ra khỏi sự
kiểm soát của gia đình; phát triển mạnh cá tính, sở thích cá nhân; chịu ảnh
hƣởng nhiều của bạn bè đồng trang lứa; quan tâm đến bạn khác giới, dễ ngộ
nhận tình bạn khác giới với tình yêu; tiếp tục phát triển tƣ duy trừu tƣợng;
phát triển kỹ năng phân tích, bắt đầu nhận biết hậu quả của hành vi; bắt đầu
thử thách các quy định, các giới hạn mà gia đình hay xã hội đặt ra.
Thời kì VTN muộn, VTN muốn khẳng định sự độc lập và tạo dựng hình
ảnh bản thân tƣơng đối ổn định; khả năng đánh giá và giải quyết vấn đề tốt
hơn; cách suy nghĩ, nhận xét và ứng xử chín chắn hơn; ảnh hƣởng của nhóm
bạn bè giảm dần, quay lại chú trọng mối quan hệ gia đình; chú trọng tới mối
quan hệ riêng tƣ, tin cậy giữa hai ngƣời hơn quan hệ theo nhóm; định hƣớng
cuộc sống, nghề nghiệp rõ ràng hơn; biết phân biệt tình bạn và tình yêu, cách
nhìn nhận tình yêu mang tính thực tế hơn [12, 22, 23, 50].
Tóm lại, thời kì thanh thiếu niên đƣợc đặc trƣng bởi sự phát triển rất
nhanh cả về trí tuệ và thể lực, thời kì này không dài nhƣng lại có nhiều biến
động về thể chất, sinh lý và tâm lý. Các hiện tƣợng tâm lý trong giai đoạn này
có đặc điểm biến động nhanh, mạnh, có tình trạng mất cân đối. Tuổi thanh
thiếu niên thƣờng có những hành vi, những thử nghiệm biểu hiện sự hào
phóng, có khi có nguy cơ gây hại cho bản thân và xã hội. Đây cũng là lứa tuổi
đang phát triển hình thành nhân cách, nhiều yếu tố tâm lý đang đƣợc hình
thành vững chắc, quan điểm sống và thế giới quan chƣa rõ ràng. Đặc trƣng cơ
bản là sự mâu thuẫn trong nội dung tâm lý, giữa một bên là tính chất quá độ
không còn là trẻ con nhƣng cũng chƣa phải là ngƣời lớn với một bên là ý thức
về bản thân phát triển mạnh mẽ [17, 23, 24]. Mặt khác, ở độ tuổi này thanh
thiếu niên chƣa đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức về SKSS, làm mẹ an toàn nên
dễ xảy ra các tai biến sản khoa trong quá trình sinh đẻ. Vì vậy, nếu mang thai
và sinh con ở độ tuổi này sẽ gây ảnh hƣởng không tốt đến quá trình phát triển
11
nông thôn), mức sống (hiện nay sớm hơn ngày trƣớc)… Tuổi dậy thì là tuổi
12
Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản của sinh viên
tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình, tỉnh Thái Bình
bắt đầu có khả năng sinh sản, nhƣng cơ thể các em vẫn còn đang ở giai đoạn
hoàn thiện, cần phải giúp các em vƣợt qua đƣợc những khủng hoảng của tuổi
dậy thì mới trở thành ngƣời lớn thực sự.
Giáo dục SKSS VTN là khái niệm đã rất quen thuộc trong các nhà
trƣờng, tuy vậy nó vẫn còn là vấn đề tế nhị hoặc bị coi là đơn giản (đến khi
trƣởng thành thì ai cũng biết, nói chi nhiều…), lại có phần ảnh hƣởng của tập
quán, truyền thống văn hóa, xã hội, do đó nếu chỉ có tác động từ nhà trƣờng
mà không có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội, thì sẽ gặp nhiều khó
khăn trong giáo dục SKSS VTN.
VTN và thanh niên là nguồn nhân lực chủ yếu của đất nƣớc trong tƣơng
lai. Nếu đƣợc quan tâm chăm sóc để bắt đầu một cuộc sống tốt đẹp, là đã tạo
cho các em cơ hội và ý chí để cống hiến tốt nhất; ngƣợc lại nếu để mắc phải
những sai lầm trong thời kì này thì các em sẽ bị tổn thƣơng về tinh thần (hoặc
thậm chí cả về thể xác) khó mà hồi phục đƣợc. Ngày nay, điều kiện dinh
dƣỡng và môi trƣờng sống làm cho tuổi VTN thực tế có thể kéo dài hơn (dậy
thì đến sớm hơn, lấy vợ lấy chồng muộn hơn) nên tình trạng QHTD trƣớc hôn
nhân, sống thử…ngày càng phổ biến. Số VTN trong học đƣờng ngày càng
tăng, tình yêu ở tuổi học đƣờng có thể dẫn tới QHTD trƣớc hôn nhân, nếu
không có kiến thức để tự bảo vệ, dễ dẫn đến có thai ngoài ý muốn, làm cho
HS nữ phải bỏ học để kết hôn sớm hoặc phải nạo phá thai, điều đó ảnh hƣởng
không nhỏ đến sức khỏe hoặc để lại hậu quả không tốt cho cả cuộc đời. Kết
hôn sớm trong điều kiện chƣa có việc làm cũng là một yếu tố ảnh hƣởng đến
SKSS VTN…đó là chƣa nói đến các quan niệm lệch lạc biểu hiện ở nhận thức
Đến nay, có thể khẳng định các nội dung giáo dục SKSS VTN đã đƣợc
tổ chức nghiêm túc, khoa học, với phƣơng pháp sáng tạo, hình thức phong
phú. Điều đó đã góp phần trang bị cho các em kiến thức tƣơng đối đầy đủ,
xây dựng cho mình nếp sống lành mạnh, có quan niệm về tình dục, tình yêu
rõ ràng dứt khoát, từng bƣớc xóa bỏ quan niệm lạc hậu là “vẽ đƣờng cho
hƣơu chạy”.
Ngày nay, VTN tiếp xúc rất sớm các thông tin có lợi và bất lợi từ sách
báo, truyền hình, điện ảnh, internet hay trò chơi điện tử cùng nhiều khía cạnh
khác của hiện thực xã hội, gia đình… Vì vậy, vấn đề giáo dục SKSS VTN
14
Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản của sinh viên
tại trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình, tỉnh Thái Bình
phải đƣợc xem xét trong một bối cảnh mới, với phƣơng pháp và hình thức
mới. Nội dung giáo dục SKSS VTN phải toàn diện, phƣơng pháp phải tổng
lực, hình thức phải phong phú, chủ thể phải tích cực, dạy ít nhƣng học nhiều.
Kiến thức về giáo dục SKSS VTN không phải loại tri thức khó hay khô khan,
do vậy giáo viên cần tạo điều kiện để các em chủ động chiếm lĩnh tri thức, từ
đó biến thành vốn sống của mình để từng HS luôn vững vàng, làm chủ đƣợc
bản thân trong mọi tình huống [6, 7, 12, 16, 19, 29, 58].
1.1.3.2. Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên
* Thực trạng công tác chăm sóc SKSS trên thế giới
Nền kinh tế, xã hội của các nƣớc trên thế giới phát triển rất khác nhau
nên tình hình chăm sóc SKSS cũng rất khác nhau. Chăm sóc SKSS cho lứa
tuổi VTN đã đƣợc quan tâm, song các nƣớc vẫn xác nhận VTN là nhóm dễ bị
tổn thƣơng nhất. Ở nhiều nƣớc Châu Âu, Bắc Mĩ, Nhật Bản…các cá nhân,
các cặp vợ chồng đã có thể làm chủ khả năng sinh sản của mình, nghĩa là họ
chủ động đƣợc việc sinh con khi nào và sinh mấy con. Thực tế trong vòng 35
động tình dục của VTN và ngƣời lớn chƣa xây dựng gia đình cũng chƣa đƣợc
đáp ứng nhu cầu về phƣơng tiện tránh thai, khoảng 80 triệu phụ nữ hàng năm
có thai ngoài ý muốn, nhiều trƣờng hợp trong số này có thai do không thành
công trong sử dụng BPTT [28].
Nạo thai không an toàn: Hàng năm có khoảng 19 triệu trƣờng hợp phá
thai không an toàn, trong đó có khoảng 40% ở độ tuổi từ 15 đến 24 tuổi. Việc
nạo phá thai không an toàn đã làm tử vong ƣớc tính 68.000 phụ nữ. Bên cạnh
đó nạo phá thai không an toàn còn để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng khác
nhƣ: nhiễm trùng đƣờng sinh sản, thủng tử cung, vô sinh…[28].
Bệnh LTQĐTD, HIV/AIDS: Hàng năm có khoảng 340 triệu ngƣời mắc
bệnh LTQĐTD, hầu hết các bệnh đều có thể điều trị đƣợc. Tuy nhiên, rất
nhiều trƣờng hợp không đƣợc điều trị, do không đƣợc chẩn đoán bởi thiếu các
dịch vụ. HIV/AIDS là căn bệnh hàng năm có tới 5 triệu ca nhiễm mới, trong
đó có 600.000 trƣờng hợp là trẻ sơ sinh. Hàng năm có trên 100 triệu trƣờng
hợp mắc các bệnh LTQĐTD, những trƣờng hợp này thƣờng ở lứa tuổi 15 đến
24. Sự lây nhiễm này lan tràn cùng với HIV, ƣớc tính 50% các trƣờng hợp
nhiễm mới HIV xuất hiện ở ngƣời trẻ. Nhiễm trùng đƣờng sinh dục có thể dẫn
16