đề cương ôn tập đường lối đảng cộng sản - Pdf 34

Câu 1: sự biến đổi kinh tế, xã hội vn dưới sự thống trị của thực dân Pháp
Sự xâm lược và chính sách cai trị của thực dân Pháp
Cuối thế kỉ XIX,các nước tư bản phương tây xâm nhập vào rất nhiều khu vực trên
thế giới, xâm chiếm các nước khác làm thuộc địa.
Ngày 1.9.1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam, đồng thời đặt ách cai trị
thực dân lên đất nước ta, làm cho tình hình kinh tế, xã hội nước ta chuyển biến sâu sắc.
Kinh tế:
-Mục đích cai trị về kinh tế: Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa, độc quyền
về các ngành kinh tế độc chiếm thị trường.
-Chính sách bao trùm của thực dân Pháp là duy trì quan hệ sản xuất phong kiến đã
lỗi thời kết hợp với việc thiết lập một cách hạn chế phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa.
-Hậu quả của những chính sách trên là nền kinh tế Việt Nam vẫn ở trong tình trạng
què quặt, lạc hậu, phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp.
Chính trị:
Thực dân Pháp đã thiết lập ở Việt Nam chính sách cai trị điển hình của chủ nghĩa
thực dân cũ. Người Pháp trực tiếp nắm mọi quyền hành, chúng thực hiện chính sách
“chia để trị” và đàn áp các phong trào yêu nước của nhân dân ta.
Hậu quả: Dưới chế độ cai trị của thực dân Pháp, người Việt Nam mất hết quyền tự
do dân chủ, đất nước mất độc lập.
Văn hoá:
Thực dân Pháp thực hiện “chính sách ngu dân để dễ cai trị”, như đầu độc nhân dân
ta bằng rượu cồn, thuốc phiện, lập nhà tù nhiều hơn trường học, khuyến khích các hủ
tục lạc hậu, mê tín dị đoan.
Về các giai cấp trong xã hội Việt Nam:
Dưới ách cai trị của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có sự phân hoá sâu sắc về
mặt giai cấp. Bên cạnh 2 giai cấp cũ còn xuất hiện thêm 3 giai cấp mới: Giai cấp tư sản,
giai cấp tiểu tư sản, giai cấp công nhân.
-Giai cấp địa chủ phong kiến: là đối tượng của cuộc cách mạng.
-Giai cấp nông dân: lực lượng đông đảo chiếm 90% dân số, đời sống bần cùng
không lối thoát. Vỡ vậy, họ rất hăng hái cách mạng và trở thành động lực chính

Bên cạnh những đặc điểm chung đó, công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm
riêng do quá trình hình thành và điều kiện cụ thể của đất nước tạo nên.
• Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong một nước thuộc địa nửa phong kiến và
chịu 3 tầng áp bức bóc lột nên có sứ mệnh giải phóng giai cấp và giải phóng dân
tộc.
• Giai cấp công nhân Việt Nam phần lớn xuất thân từ nông dân, điều đó tạo cơ sở
thuận lợi cho sự hỡnh thành khối công nông liên minh trong quá trình đấu tranh
cách mạng.
• Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời muộn so với công nhân thế giới nhưng ra đời
trước giai cấp tư sản Việt Nam, thành phần thống nhất và thuần nhất nên không
có đất cho chủ nghĩa cải lương, chủ nghĩa cơ hội phát triển.
• Giai cấp công nhân Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiên
cường bất khuất, lại hỡnh thành khi cách mạng tháng Mười Nga thành công nên
tiếp thu ngay kinh nghiệm của cách mạng tháng Mười và lý luận chủ nghĩa MácLênin trở thành giai cấp độc lập.
Về tính chất xã hội và các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam:
Về tính chất xã hội:
Xã hội Việt Nam chuyển từ xã hội phong kiến thuần tuý thành xã hội thuộc địa nửa
phong kiến.
Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, tính chất xã hội Việt Nam thay đổi sâu sắc. Từ
xã hội phong kiến thuần tuý với 2 giai cấp cơ bản là địa chủ phong kiến và nông dân, đã
trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến với sự xuất hiện của 3 giai cấp mới: tư sản,
tiểu tư sản và giai cấp công nhân.
Về mâu thuẫn xã hội:
Với tính chất thuộc địa nửa phong kiến, xã hội Việt Nam tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản:
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc thực dân Pháp (mâu thuẫn
dân tộc).
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta (chủ yếu là nông dân) với địa chủ phong kiến (mâu
thuẫn giai cấp).
Về nhiệm vụ của cách mạng:
• Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này là:

cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Nhiệm vụ bao trùm của cuộc cách mạng tư sản dân quyền: là đánh đổ đế quốc giành
độc lập dân tộc và đánh đổ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày (nội dung dân tộc
và dân chủ).
Nhiệm vụ cụ thể của cuộc cách mạng tư sản dân quyền trên các phương diện:
+Chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến giành độc lập, thành lập chính phủ công
nông binh và tổ chức ra quân đội công nông.
+ Tịch thu toàn bộ sản nghiệp và ruộng đất của đế quốc giao cho chính phủ công nông
binh, chia cho dân cày nghèo, tích cực mở mang phát triển triển kinh tế…
+ Văn hoá-xã hội: Được tự do tổ chức, nam nữ bỡnh quyền, phổ thông giáo dục…
- Lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc và địa chủ yêu
nước.
- Lãnh đạo cách mạng: Là giai cấp công nhân thông qua bộ tham mưu của nó là Đảng
cộng sản.
Đảng phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng và phải liên hệ mật thiết với
quần chúng.
- Cương lĩnh khẳng định CMVN là một bộ phận của cách mạng thế giới vì vậy phải
đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sản
Pháp.
Đánh giá:


Cương lĩnh đã phát triển một số quan điểm quan trọng trong tác phẩm “Đường
kách mệnh” và vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo cho cách mạng Việt
Nam mà không chịu quan điểm “tả khuynh” của Quốc tế cộng sản. Nó mang tính khoa
học và cách mạng triệt để. Nó vừa mang đậm tính dân tộc lại vừa nhuần nhuyễn về quan
điểm giai cấp.
3. Ý NGHĨA LỊCH SỬ SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG.
-Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu khách quan lịch sử, là sản phẩm của

- Luận cương xác định nhiệm vụ của cuộc CM tư sản dân quyền:
+ Đánh đổ các di tích phong kiến, thực hành cách mạng thổ địa triệt để, đem lại
ruộng đất cho dân cày.
+ Đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập hoàn toàn cho Đông Dương.
Hai nhiệm vụ này có quan hệ mật thiết với nhau, nhưng “vấn đề thổ địa là cái cốt
của cách mạng tư sản dân quyền”.


- Luận cương xác định lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân là động lực của cách
mạng. Công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tham mưu của nó là
Đảng cộng sản.
- Luận cương xác định phương pháp cách mạng: Đảng phải lãnh đạo quần chúng đánh
đổ chính phủ của địch thông qua võ trang bạo động “theo khuôn phép nhà binh”.
- Luận cương xác định vai trò của Đảng cộng sản: Đảng là điều kiện cốt yếu đảm bảo
thắng lợi cho cách mạng Đông Dương.
- Luận cương xác định mối quan hệ giữa các mạng Đông Dương với các mạng thế giới:
cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Vì vậy, phải đoàn kết với vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp, đồng thời phải
đoàn kết với phong trào đấu tranh và giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ
thuộc.
‫٭‬Đánh giá:
- Ưu điểm:
Luận cương đã khẳng định lại nhiều vấn đề mà Chính cương vắn tắt, Sách lược
vắn tắt đã trỡnh bày như mục đích, tính chất cách mạng Đông Dương; lực lượng cách
mạng, lãnh đạo cách mạng và mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế
giới.
- Hạn chế:
+ Chưa xác định rõ mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông
Dương nên tư tưởng chiến lược vủa Luận cương nặng về đấu tranh giai cấp, về vấn đề
cách mạng ruộng đất mà không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu.

nghị TW tháng 3-1937, tháng 9-1937, tháng 3-1938.
* Đánh giá chung về chủ trương của Đảng giai đoạn 1936-1939.
+ Hội nghị đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa nhiệm vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài.
Đây là biểu hiện sinh động trong nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai
nhiệm vụ dân tộc và dân chủ (Phân tích sâu hơn ý này - Dẫn chứng trong bản Dự thảo
T41).
+ Chủ trương trên đã tập hợp được rộng rãi mọi lực lượng trong dân tộc.
+ Các hình thức đấu tranh Đảng đề ra linh hoạt sáng tạo và phù hợp yêu cầu của cách
mạng Việt Nam lúc này.
+ Chủ trương trên của Đảng thể hiện sự trửơng thành cả về chính trị, tư tưởng của
Đảng, mặt khác nó còn thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng, tính độc lập tự chủ cao
trong việc đề ra chủ trương đường lối cách mạng, phù hợp với mỗi giai đoạn nhất định.
Nhờ có sự chuyển hướng chỉ đạo kịp thời và đúng đắn đó nên phong trào cách
mạng nước ta giai đoạn 1936-1939 đã thu được thắng lợi to lớn.

Câu 5: hoàn cảnh ra đời,nội dung, ý nghĩa sự chuyển hướng chiến lược
cách mạng của đảng giai đoạn 1939-1945
1. hoàn cảnh lịch sử
* Tình hình thế giới.
- Ngày 1-9-1939, chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ và lan rộng trên phạm vi thế giới
đã chi phối sâu sắc đời sống kinh tế, chính trị, xã hội tất cả các nước.
- Cách mạng Pháp bị khủng bố và đàn áp. Mặt trận nhân dân Pháp vỡ, Đảng cộng sản
Pháp bị tổn thất nặng nề. Tháng 6/1940, Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng.
- 22/6/1941, Liên xô tham gia chiến tranh làm cho tính chất của cuộc chiến tranh thay
đổi
* Tình hình trong nước.
- ở Đông Dương, thực dân Pháp thi hành hàng loạt chính sách phản động thời chiến cả
về kinh tế, chính trị và quân sự.
- Ngày 22-9-1940, sau khi đã chiếm một phần lãnh thổ Trung Quốc và Triều Tiên, Nhật
tiến vào Đông Dương, đánh chiếm Lạng Sơn, ném bom Hải Phòng, buộc Pháp phải

- Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng tư sản dân quyền với nhiệm vụ trọng tâm lúc
này là đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, thể hiện sự nhạy bén sáng suốt của Đảng, là sự
kế tục quan điểm Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa.
- Đường lối đó đáp ứng được yêu cầu bức thiết của CMVN và nguyện vọng chân chính
của toàn thể dân tộc, vỡ vậy nó là cơ sở cho sự thắng lợi của cách mạng tháng 8-1945.
- Nhờ có đường lối đung đắn đó, từ 1941-1944, trong khi vừa đấu tranh chống Pháp –
Nhật, công tác xây dựng chuẩn bị lực lượng, chuẩn bị căn cứa địa được đẩy mạnh, quần
chúng được rèn luyện tập dượt đấu tranh, thực hiện tốt 10 chương trỡnh của Mặt trận
Việt Minh là tiền đề đưa đến thắng lợi của cách mạng sau này.

Câu 6: đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng 1945-1946
* Chủ trương của Đảng được thể hiện cụ thể trong bản Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
(25/11/1945):
* Nội dung bản Chỉ thị:
- Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam
lúc này là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu đấu tranh là dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết
- Xác định kẻ thù: Trên cơ sở phân tích âm mưu của từng kẻ thù, Chỉ thị xác định kẻ thù
chính, chủ yếu và trước mắt của nhân dân ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược và phải
tập trung mũi nhọn vào chúng.
- Đảng nêu lên 4 nhiệm vụ trước mắt:
+ Củng cố chính quyền cách mạng.
+ Chống thực dân Pháp xâm lược.
+ Bài trừ nội phản.
+ Cải thịên đời sống nhân dân.
Như vậy nhiệm vụ bao trùm của cách mạng nước ta lúc này là vừa kháng chiến
vừa kiến quốc.
- Các biện pháp cụ thể thực hiện:
+ Về nội chính: Xúc tiến bầu cử quốc hội, thành lập Chính phủ chính thức, thông
qua hiến pháp.


Bước vào cuộc kháng chiến, Đảng ta đã từng bước xây dựng đường lối kháng
chiến chống Pháp (1946-1954). Đường lối đó được thể hiện trong nhiều tác phẩm:
+ Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25-11-1946) của Ban Thường vụ TW Đảng.
+ Nghị quyết Hội nghị quân sự toàn quốc (19-10-2946).
+ Chỉ thị “Công việc khẩn cấp lúc bấy giờ” (05-11-1946) do Hồ Chí Minh soạn thảo.
Đặc biệt đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được thể hiện tập trung và
hoàn chỉnh trong các văn kiện, tác phẩm sau
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) của Hồ Chủ Tịch.
+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (22-12-1946) của Ban thường vụ TW.
+ Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi xuất bản năm 1947 do đồng chí Trường
Chinh viết trên cơ sở tập hợp những bài báo viết trong những năm đầu của cuộc kháng
chiến.
- Nội dung đường lối kháng chiến:
+ Mục đích của cuộc kháng chiến: Là sự kế tục sự nghiệp của cách mạng tháng Tám:
Đánh đổ thực dân Pháp xâm lược giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước.
+ Nhiệm vụ của cuộc kháng chiến: giải phóng dân tộc và phát triển chế độ dân chủ
mới.


+ Tính chất của cuộc kháng chiến: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp mang tính
dân tộc giải phóng và dân chủ mới.
+ Nội dung bao trùm của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là tính nhân dân,
toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
+ Về triển vọng của cuộc kháng chiến: Mặc dù cuộc kháng chiến diễn ra lâu dài, khó
khăn, gian khổ nhưng nhất định sẽ giành được thắng lợi.
-Ý nghĩa của đường lối kháng chiến.
+ Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp đã đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của
cách mạng Việt Nam khi bước vào kháng chiến lâu dài.
+ Đó là sự vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh và
cách mạng, là sự kế thừa và vận dụng sáng tạo kinh nghiệm chiến tranh các nước.

Mĩ, đối tượng phụ là phong kiến phản động.
+ Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam: Nhiệm vụ cơ bản là đánh đổ đế quốc giành độc
lập dân tộc (thực dân Pháp và can thiệp Mĩ), xoá bỏ mọi tàn tích phong kiến để giải
phóng giai cấp nông dân và phát triển chế độ dân chủ nhân dân.


+ Động lực của cách mạng bao gồm: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
Bên cạnh đó là địa chủ yêu nước và tiến bộ. Trong đó nòng cốt là công nhân, nông dân,
trí thức tiểu tư sản do giai cấp công nhân lãnh đạo.
+ Báo cáo còn nêu bật đặc điểm của cách mạng Việt Nam lúc này là cuộc cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân.
+ Báo cáo còn khẳng định triển vọng của cách mạng Việt Nam sau khi giành thắng lợi
sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội.
+ Báo cáo còn vạch ra con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình lâu dài với 3
giai đoạn liên quan mật thiết với nhau.
- Trên cơ sở nghị quyết của Đại hội II, Đảng đã họp nhiều Hội nghị Trung ương vạch ra
những chủ trương, biện pháp cụ thể trên mọi lĩnh vực nhằm đẩy mạnh cuộc kháng chiến
thắng lợi:
+ Hội nghị TW 1 (3-1951):Hội nghị đã đề ra phương châm:
- Tiêu diệt sinh lực địch.
- Bồi dưỡng lực lượng 3 thứ quân.
- Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm.
- Đẩy mạnh công tác hậu cần cho cuộc kháng chiến.
+ Hội nghị TW 2 (9-1951) :Hội nghị đã đề ra các nhiệm vụ:
- Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.
- Phá tan âm mưu “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của thực dân Pháp.
- Tăng cường bồi dưỡng sức dân, củng cố hậu phương
- Chú trọng công tác ở vùng sau lưng địch.
+ Hội nghị TW 3 (4-1952): Bàn về công tác chỉnh Đảng, chỉnh quân.
+ Hội nghị TW 4 (1-1953): Bàn về việc thực hiện cải cách ruộng đất.

- Vị trí cách mạng mỗi miền: Xuất phát từ tính chất, nhiệm vụ mỗi miền nên:
+ CM XHCN ở miền Bắc đóng vai trò quyết định nhất đối sự nghiệp cách mạng chung
của cả nước.
+ Cách mạng DTDCND ở miền Nam đóng vai trò quyết định trực tiếp trong việc đánh
đổ đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai thống nhất đất nước, hoàn thành cuộc CM DTDCND
trong cả nước.
- Mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng: Hai nhiệm vụ cách mạng ở 2 miền khác
nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó, khăng khít biện chứng với nhau cùng thúc
đẩy nhau phát triển, hướng tới thực hiện mục tiêu chiến lược chung thiêng liêng cao cả
là hoà bình, thống nhất Tổ quốc.
- Về con đường thống nhất đất nước: Kiên trì con đường đấu tranh hoà bình thống nhất
theo tinh thần Hiệp định Ginevơ, nhưng nếu đế quốc Mỹ và tay sai gây ra chiến tranh
xâm lược miền Bắc thì nhất định nhân dân ta đứng lên đánh bại chúng.
- Về triển vọng của cách mạng: Thống nhất đất nước là một quá trình đấu tranh gian
khổ, phức tạp, lâu dài nhưng nhất định ta sẽ giành được thắng lợi cuối cùng.
* ý nghĩa của đường lối.
- Đường lối trên của Đảng thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo, đầy tinh thần độc lập, tự chủ
của Đảng ta. Cùgn một lúc ta giải quyết 2 quy luật cách mạng: quy luật chiến tranh cách
mạng và quy luật các mạng XHCN.
- Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH, do vậy phát huy được cao độ sức mạnh của nhân dân cả nước, đánh thắng giặc
Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
- Đường lối đó là nhân tố quyết định của những thắng lợi của cách mạng 2 miền sau
này.

Câu 9: đường lối kháng chiến chống mĩ 1965-1975( nghị quyết 11( 31965) và nghị quyết 12( 12-1965))
* Quá trình hình thành:
- Các nghị quyết của Bộ chính trị vào đầu năm 1961 và năm 1962 đã đề ra chủ trương
đúng đắn đối với cách mạng miền Nam: về tư tưởng chỉ đạo chiến lược, về phương
pháp đấu tranh, về phương châm chiến lược chung. Nhờ vậy mà chiến lược “chiến

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986), đã “nhìn thẳng vào sự thật, nói
rõ sự thật”, kiểm điểm sâu sắc tư tưởng, nóng vội, chủ quan về cải tạo xã hội chủ nghĩa
và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trước đó. Đại hội đã khởi xướng công cuộc đổi
mới toàn diện , trọng tâm là đổi mới kinh tế, trong đó có những đổi mới về đường lối
công nghiệp hoá.
- Nội dung bao trùm của đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hoá là:chuyển trọng
tâm từ phát triển công nghiệp nặng sang thực hiện 3 chương trỡnh kinh tế lớn: lương
thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
- Quan điểm chỉ đạo: Đại hội khẳng định dứt khoát quan điểm không bố trí xây dựng
công nghiệp nặng vượt quá khả năng và điều kiện cho phép ngay cả để phục vụ cho
nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
- Về nội dung cụ thể, bước đi, phương thức tiến hành công nghiệp hoá cũng có những
đổi mới rất quan trọng.
Đại hội toàn quốc lần thứ VII (6/1991).
Đại hội tiếp tục nhấn mạnh việc đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất bằng
cách “tiến hành công nghiệp hoá đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với việc phát
triển nền nông nghiệp toàn diện”.
Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (1/1994).
Hội nghị đã đánh giá những thành tựu to lớn có ý nghĩa quan trọng, khắc phục
được một bước tỡnh trạng khủng hoảng kinh tế xã hôị, tạo ra những tiền đề để đưa đất
nước chuyển dẫn sang thời kỳ phát triển mới thời kỳ đẩy tới một bước công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước”.
Nghị quyết hội nghị Trung ương khoá VII (7/1994).
- Hội nghị đã ra nghị quyết chuyên đề về “Phát triển công nghiệp, công nghệ đến năm
2000 theo hướng công nghiệp hoá, hiện địa hoá đất nước và xây dựng giai cấp công
nhân trong giai đoạn mới”.
- Về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nghị quyết hội nghị đã đưa ra quan niệm đúng đắn
về công nghiệp hoá XHCN ở nước ta trong điều kiện mới đồng thời thể hiện bước phát
triển mới về nhận thức của Đảng trên các mặt:
- Phạm vị của công nghiệp hoá, hiện đại hóa.

phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
-Quan điểm 3: Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh và bền vững.
-Quan điểm 4: Khoa học công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
Phải kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào
hiện đại ở những khâu quyết định.
-Quan điểm 5: Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương
án phát triển và lựa chọn dự án đầu tư.
-Quan điểm 6: Phải kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh.
Nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong những năm còn lại của thập kỷ
90:
Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, phát
triển công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Đẩy mạnh xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế.
Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng, trọng yếu và cấp thiết có
trình độ công nghệ cao.
Mở rộng thương nghiệp, dịch vụ, du lịch.


Hình thành một số ngành mũi nhọn: chế biến nông lâm thuỷ sản, khai thác chế
biến dầu khí, một số ngành cơ khí chế tạo, công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, du
lịch…
Phát triển mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.
Đại hội XIX, X bổ sung, phát triển về đường lối công nghiệp hóa.
Về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, một lần nữa Đảng ta xác định trong Đại hội IX, X là
nhiệm vụ trung tâm. Đại hội IX, X đã bổ sung một số điểm mới về con đường và hướng
phát triển chủ yếu của công nghiệp hoá trong những năm tiếp theo:
- Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời
gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có những bước ngảy vọt.
- Hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta là phải phát triển nhanh và có hiệu

hướng hiện đại.
Quan điểm
- Một là, công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với
phát triển kinh tế tri thức .
- Hai là, công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế.


- Ba là, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững.
- Bốn là, khoa học công nghệ là nền tảng, là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại
hoá; Phải kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh
vào hiện đại ở những khâu quyết định.
- Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo về môi trường tự nhiên, bảo tồn sự đa dạng sinh
học.

Câu 12: nội dung, định hướng CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri
thức
Nội dung
- Phát triển mạnh các ngành và các sản phẩm kinh tế có giá trị tăng cao dựa nhiều vào
tri thức; kết hợp việc sử dụng nguồn vốn của con người Việt Nam với tri thức mới nhất
của nhân loại.
- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của
đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, trong từng dự án kinh tế xã hội.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ.
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng xuất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực,
nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao.
Định hướng
Từ những quan điểm và nội dung công nghiệp hoá hiện đại hoá nêu trên, Đại hội

+ Bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch, có kế hoạch thu hút nguồn lực trong và ngoài nước
để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại.
+ Tạo ra bước phát triển vượt bậc trong ngành dịch vụ nhất là những ngành có chất
lượng cao, tiềm năng lớn, có sức cạnh tranh
Mục tiêu đặt ra trong giai đoạn 2006-2010 là tập trung nguồn lực cho phát triển
mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tạo ra sản phẩm xuất khẩu và thu hút
nhiều lao động như chế biến nông lâm thuỷ hải sản, may mặc, đồ gỗ gia dụng, cơ khí
đóng tàu, công nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ, thiết bị điện, cơ điện tử, thiết bị xây
dựng, máy nông nghiệp, công nghiệp bổ trợ, công nghiệp công nghệ thông tin, sản xuất
phần mềm. Chỉ tiêu đề ra cho phát triển công nghiệp và xây dựng 5 năm tới có tốc độ
tăng giá trị tăng thêm là là 10-10,2%. Ngành dịch vụ có tốc độ tăng cao hơn tốc độ
GDP, phấn đấu đạt 7,7-8,2%
* Về phát triển kinh tế vùng.
+ Định hướng phát triển các vùng kinh tế ở nước ta.
. Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển, đồng
thời tạo ra sự liên kết giữa các vùng và nội vùng.
. Thúc đẩy phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, tạo động lực, tác động lan toả
đến các vùng khác; đồng thời tạo điều kiện phát triển nhanh hơn cho các vùng kinh tế
đang còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các vùng biên giới, hải đảo, Tây Nguyên, Tây
Nam, Tây Bắc.
* Về phát triển kinh tế biển.
Đối với kinh tế biển cần :
+ Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế toàn diện, có trọng tâm, sớm đưa
nước ta trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển trong khu vực, gắn với đảm bảo quốc
phòng-an ninh và hợp tác quốc tế.
+ Phát triển hệ thống cảng biển, vận tải biển, khai thác và chế biến dầu khí, hải sản, dịch
vụ biển.
+ Đẩy nhanh ngành công nghiệp đóng tàu biển và công nghiệp khai thác, chế biến hải
sản.
+ Phát triển mạnh đi trước một bước một số vùng kinh tế ven biển và hải đảo.

Đại hội IX của Đảng đặt vấn đề xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã
hội.
Đại hội cũng đề ra nhiệm vụ xây dựng đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa.
Đây là bước chuyển biến quan trọng từ chỗ coi kinh tế thị trường như là một công cụ,
như cơ chế quản lý sang nhận thức mới coi kinh tế thị trường như một chỉnh thể, là
cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN.
2. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VIII đến Đại hội X.
* Nhận thức mới của Đảng về phát triển kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại
hội X của Đảng
- Đại hội IX:
Đại hội IX của Đảng đặt vấn đề xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa là mô hỡnh kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ
nghĩa xã hội.
Đại hội cũng đề ra nhiệm vụ xây dựng đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa.
Đây là bước chuyển biến quan trọng từ chỗ coi kinh tế thị trường như là một
công cụ, như cơ chế quản lý sang nhận thức mới coi kinh tế thị trường như một
chỉnh thể, là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN.
- Đại hội X:
Kế thừ tư duy của Đại hội IX, Đại hội X của Đảng làm sáng tỏ hơn một bước nội
dung cơ bản của định hướng XHCN trong phát triển kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở nước ta thể hiện trên 4 tiêu chí lớn:
+ Định hứơng về mục tiêu
+ Định hướng phát triển các thành phần kinh tế
+ Định hướng xã hội và phân phối
+Định hướng trong quản lý.
* Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay.
- Định hướng về mục tiêu:

bước hoàn thiện. Đó là kết quả của quá trỡnh tỡm tòi, trăn trở và sự trưởng thành của
Đảng, trước hết là sự trưởng thành trong tư duy chính trị về kinh tế của Đảng, trong
hoạch định định đường lối phát triển kinh tế đất nức theo cơ chế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế. Đường lối đó tiếp tục cần phải được hoàn thiện
nhằm đáp ứng yêu cầu vận động khách quan của nền kinh tế đồng thời bảo đảm giữ
vững định hướng XHCN

Câu 14: quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hương
XHCN ở nước ta
Mục tiêu
- Mục tiêu cơ bản của hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước
ta là: “Làm cho nó phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường, thúc
đẩy kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển nhanh, hiệu quả, bền
vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, thực
hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
- Giai đoạn 2010 đến 2020, tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao trình độ phát triển của
nền kinh tê, hoàn thành về cơ bản mục tiêu chung nêu trên.
Những nội dung cơ bản của thể chế kinh tế thị trường cần tiếp tục hoàn thiện
Đại hội lần thứ X của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra chủ trương tiếp tục hoàn
thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, với các nội dung cơ bản như:


- Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường (xem định hướng về mục
tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN trong Nghị quyết ĐH X).
- Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước.
Điều đó thể hiện ở chỗ Nhà nước thực hiện tốt các chức năng chủ yếu như định
hướng sự phát triển, bằng các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, cơ chế chính sách trên
cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường; Nhà nước tác động vào nền kinh tế với
phương thức: dùng hệ thống pháp luật; giảm tối đa sự can thiệp bằng hành chính vào
hoạt động của thị trường và doanh nghiệp.

doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Về vấn đề sở hữu và các thành phần kinh tế:
Đại hội X đã thảo luận và tán thành: có 3 chế độ sở hữu “toàn dân, tập thể và tư
nhân), với nhiều hỡnh thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế. Với 76,74 phiếu tán
thành, ở nước ta hiện nay có 5 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể,
kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Về chủ trương, chính sách phát triển các thành phần kinh tế (hoàn thiện thể chế về sở
hữu và phát triển các thành phần kinh tế).
- Ba là, hoàn thiện thể chế về phân phối.


- Bốn là, hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng
bộ các loại thị trường.
+ Hoàn thiện thể chế về các yếu tố của thị trường:
Về giá cả (Vấn đề hạ giá xăng dầu, giá cước taxi trong thời gian qua, giá đất
trong giải phóng mặt bằng, thế nào là giá thị trường)
Về cạnh tranh – có luật cạnh tranh (bảo vệ sân bay nội bài đánh trọng thương
tài xế taxi Mai Linh do cạnh tranh không lành mạnh, vấn đề xé rào trong thu hút đầu tư
nước ngoài nhưng thực chất là cạnh tranh xuống đáy ở một số tỉnh ở nước ta).
.Vấn đề chống độc quyền – có luật chống độc quyền (Vấn đề đấu thầu để các
hãng taxi được vào sân bay Nội Bài đón đưa khách, nội gián trong đấu thầu các dự án,
vấn đề độc quyền của ngành điện...).
+ Thể chế về phát triển đồng bộ các loại thị trường.
Trong quá trỡnh chuyển đổi nền kinh tế, ở nước ta dần dần hỡnh thành 5 loại thị
trường cơ bản. Cần phải thể chế hoá và chi tiết hoá hơn nữa để thúc đẩy các thị trường
phát triển. Đó là:
Phát triển thị trường hàng hoá và dịch vụ.
Phát triển vững chắc thị trường tài chính gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ,
theo hướng đồng bộ có cơ cấu hoàn chỉnh.
Phát triển thị trường bất động sản và thị trường quyền sử dụng đất và bất động

4. Đổi mới hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu tham gia toàn cầu hóa, mở rộng quan hệ
đối ngoại và hội nhập quốc tế
5. Đổi mới hệ thống chính trị để thực hiện chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc - động
lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới
b. Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng hệ thống chính trị
1. Nhận thức mới về vai trò, mục tiêu của hệ thống chính trị
2. Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu phát triển đất nước
3. Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị
4. Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị
5. Nhận thức mới về vai trò và phương thức lãnh đạo hệ thống chính trị của một Đảng
cầm quyền duy nhất
6. Nhận thức mới về cơ cấu xã hội đang chuyển đổi

Câu 16: quá trình đổi mới tư duy của đảng về xây dựng, phát triển nền
văn hóa thời kì đổi mới
 Đại hội VII (1991):
Nhận thức mới về đặc trưng của nền văn hoá Việt Nam: tiên tiến và đậm đà bản sắc
dân tộc (Cương lĩnh 1991)
Nhận thức rõ hơn tiêu chí “xây” và “chống” trong văn hoá
Khởi động tư duy chính trị về Hội nhập
+ Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì
hòa bình, độc lập và phát triển.
+ Đây là cơ sở chính trị cho việc triển khai tư duy về Hội nhập văn hóa
 Nghị quyết 01 – NQ/TQ ngày 28 – 03 – 1992 của Bộ chính trị về công tác lý luận
trong giai đoạn hiện nay
Trong nhiều năm qua, nội dung đào tạo đội ngũ cán bộ lý luận hầu như chỉ bó hẹp
trong các bộ môn khoa học Mác – Lênin, chưa coi trọng việc nghiên cứu các trào lưu
khác và tiếp nhận những thành tựu khoa học của thế giới. Hậu quả là số đông cán bộ lý
luận thiếu hiểu biết rộng rãi về kho tàng tri thức của loài người, do đó khả năng phát
triển bị hạn chế.

Câu 17: quá trình đổi mới nhận thức và quan điểm của đảng về giải quyết
các vấn đề xã hội thời kì đổi mới
a. Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội
Đại hội VI. Lần đầu tiên trình bày phương hướng, nhiệm vụ chính sách xã hội,
thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội, khắc
phục thái độ coi nhẹ chính sách xã hội, tức là coi nhẹ yếu tố con người
Đại hội VII. Bổ sung quan niệm
*
Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế, đều
nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người và vì con người
*
Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng
thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc dẩy phát triển kinh tế
Đại hội VIII. Bổ sung quan niệm
*
Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay
trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển
*
Công bằng xã hội phải thể hiện ở cả khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất
lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất, việc tạo điều kiện cho mọi người khi có cơ
hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình
*
Thực hiện nhiều hình thức phân phối
*
Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo
*
Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá
Đại hội IX. Xác định rõ hơn mục tiêu của chính sách xã hội
Đại hội X. Chủ trương kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong
phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, từng địa phương


Câu 18:quá trình hình thành, phát triển đường lối đối ngoại thời kì đổi
mới của đảng
Giai đoạn 1986-1996
Xác lập và phát triển đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương
hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại.
- Từ Đại hội lần thứ VI của Đảng đến hội nghị lần thứ 8, BCHTW Đảng khoá VI: Đây
là giai đoạn từng bước đổi mới tư duy, chuyển hướng chiến lược đối ngoại của Đảng.
- Từ Đại hội VII đến Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII của Đảng (1/1994):
Đây là giai đoạn hình thành và triển khai mạnh mẽ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,
rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại.
- KQ: Thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại đúng đắn đó, từ 1986 đến 1995, đất
nước thu được những thành tựu to lớn trên mặt trận đối ngoại, tạo môi trường hoà bình
cho công cuộc đổi mới, nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế.
Giai đoạn 1996-2006
a. Tiếp tục bổ sung, phát triển đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá,
đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại.
Đại hội toàn quốc lần thứ VIII (1996), của Đảng khẳng định tiếp tục thực hiện
đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ
đối ngoại. Đồng thời qua các kỳ đại hội IX, X, Đảng ta ti?p tục c? sự bổ sung, phát triển
làm cho đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng ngày càng hoàn chỉnh hơn. Đi?u này
được thể hiện ở mấy điểm chính sau:
- Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng.
- Đưa các quan hệ đã có đi vào chiều sâu, ổn định.
- Phương châm đối ngoại đã thể hiện được sự mềm dẻo, linh hoạt trong quan hệ
đối ngoạii cho phù hợp với điều kiện mới, đồng thời thể hiện được bước phát triển về
chất trong quan hệ đối ngoại của nước ta:: Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy
của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển.
b. Chủ trương chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
* Nhận thức và hình thành chủ trương tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc

* Về cơ hội và thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Cơ hội khi hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững:
+ Hội nhập kinh tế quốc tế mở rộng thị trường hàng hoá và dịch vụ.
+ Thu hút nguồn vốn bên ngoài.
+ Tiếp nhận những thành tựu và kinh nghiệm quản lý về sản xuất kinh doanh về điều
hành các mặt của đời sống xã hội.
+ Góp phần hình thành cơ chế kinh tế thị trường hiện đại, vanạ hành theo định hướng
XHCN.
+ Qua hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp trong nước buộc phải tham gia cuộc
cạnh tranh quốc tế găy gắt trong thị trường trong nước tự vươn lên để ồn tại và phát
triển (Ví dụ về kinh doanh dịch vụ viễn thông: Moblie, Vinaphone, Vietel...)
- Thách thức khi hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Sự chi phối quá trình toàn cầu hoá của các nước tư bản phát triển mang lại nhiều
thách thức thua thiệt cho các nước kém phát triển trong đó có nước ta:
+ Các luật lệ của hội nhập là vô cùng phức tạp cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng và có
đội ngũ cán bộ đủ trình độ để tránh bị đánh lừa và thua thiệt.
+ Hội nhập kinh tế gắn liền với với những biến động của tình hình thế giới, như khủng
hoảng kinh tế, chính trị, năng lượng, môi trường, chiến tranh, xung đột cục bộ tác động
vào nền kinh tế thế giới trong đó có nước ta.


Hội nhập kinh tế còn gặp những khó khăn, thách thức từ trong nước: trình độ phát
triển kinh tế còn thấp, ảnh hưởng của tư duy cũ, bao cấp còn nặng nề, có sự do dự, chậm
trễ, chần trừ, trông đợi, ỷ lại vào Nhà nước…
* Về tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế cần được hiểu là chúng ta hoàn toàn chủ động
quyết định đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hội nói chung, chẩptương, chính
sách hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng.
+ Chủ động là nắm vững quy luật, tính tất yếu của sự vận động kinh tế toàn cầu, phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status