Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện k giai đoạn 2002 2006 - Pdf 34

1

ĐẠT VÁN ĐẺ
Dàng và Nhà nước ta rất quan tâm và coi trọn lĩ đến công tác y té. Sự nghiệp bảo vệ và
nâng cao sức khoè nhân dân là một trong những nhiệm vụ hàng dầu cùa Đảng và Nhà nước.
Trong bối cành nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập WTO
dưới sự quán lý của Nhà nước, dược phẩm lả một ngành kinh tế kỹ thuật với thuốc là sản phẩm
hàng hoá đặc biệt. Thủ tướng chinh phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển ngành dược dán năm
2010. “Phát triền ngành Dược thành một ngành kinh tế-kỹ thuật mùi nhọn theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, chú động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đám bào cung ững thuốc
thường xuyên và có chát lượng, đàm bảo sứ dụng thuôc hợp lý an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm
sóc và bảo vệ sức khoè nhăn dán'\
Bệnh viện là cơ sờ khám bệnh chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh. Một trong
những nhân to có ành hường quan trọng tới còng tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề
cung ứng thuốc.
Iỉoạt dộng cung ứng thuốc phái dàm bào thực hiện tốt với mục tiêu chung dối với các bệnh
viên da khoa và chuyên khoa: Chất lượng thuốc tốt. cung cấp đẩv dù và kịp thời về chủng loại và
số lượng thuốc đáp ứng cho công tác điểu trị bệnh song việc sử dụng thuốc phải đàm bào an toàn
— hiệu quà và kinh tế trong diều tri, phái tinh dến sự phù hợp hoàn cảnh kinh tẻ xã hội của dất
nước đang ngáy một đổi mới và di lên trong sự phát triển nền kinh tế cùa dất nước. Hoạt động
cung ứng thuốc phải đáp ứng được nguyện vọng khám vả diều trị bệnh của nhân dân.
Trong cơ chế thị trường với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỳ thuật trong lĩnh vực
dược, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc và hảo vệ sức khóe nhân dân đã được
khẳc phục. Tuy nhiên việc cung ứng thuốc còn nhiều bất cập, ành hưởna không tôt tới hoạt động
cung ứng và sừ dụng thuốc trong bệnh viện. Theo điều tra của Bộ Y tế. việc kẽ đơn thuốc không
hợp lý còn phổ biến, các báo cáo về phán ứng có hại của thuôc từ các cơ sở ngày càng nhiêu,
việc cung ứng thuốc và công tác quàn lý và sử dụng thuốc chưa hợp lý đang còn phổ biến ở một
số bệnh viện.
Bệnh viện K lả bệnh viện chuyên khoa hạng I irực thuộc Bộ Y tể, điều iri bệnh nhân ung
ihư trong cả nước.Công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện K. có nhiệm vụ dam bão chat lượng tổt,


/. 1.4.1. Khái niệm về hênh ung thư
Ung thư !à tên gọi chung cùa một nhóm bệnh gồm 200 loại bệnh khác nhau vễ nguồn góc
cùa tế bào, căn nguyên, tiên lượng vá cách thức điều trị nhưng có đặc điếm chung là có sự phân


4

chia và phái triển không kiếm soát được cùa tế hào và khá năng ton tại, phát triển được cùa các
cơ quan to chicc lạ [22].
Thông thường, các tế bào lành có một tuổi thọ nhất định và tuân thú theo quy luật: Sinh
trướng, phát triển, già và chết. Các tề bào chết đi được thay thế bằng tể bào mới. Cơ thể cỏ thể
kiểm soát được quy luật này một cách chặt chẽ vả duy tri số lượng tế bào ớ mức ổn dịnh.
1.1.4.2. Các
*

giai đoạn cứa bệnh ung thư

Giai đoạn 0: Ung thư tại chỗ lả ưng thư không phá vỡ màng đáy, do đó không xâm nhập

tại chỗ, không lan rộng tại vùng hoặc di căn xa.
*

Giai đoạn I: Bướu nguyên phát có thể tich nhỏ không kém hạch cũng như không cỏ di

căn xa.
*

Giai đoạn II: Bướu ăn lan tại chỗ hơn kèm theo sự xâm nhập hạch ỡ mức tối thiểu.

*

5

bàng phẫu thuật và các kỹ thuật ngoại khoa còn dược SỪ dụng dể chẩn doán, xếp hạng cho hơn
90% các bệnh ung thư [22].
♦> Xạ trị ung thư:
Là phương pháp diều trị ung thư bàng việc sử dụng tia phóng xạ (bức xạ) tù các chất đồng
vị phóng xạ hay từ các máv phát tia X. Xạ trị cỏ thể dược SỪ dụng như một liệu pháp dơn dộc dể
diều trị ung thư hoặc phổi hợp với các phương pháp khác [21].
*> Phương pháp toàn thân điều trị ung thư còn gọi là phương pháp nội khoa trong ung
thư:


Hoá trị ung thư: Là phương pháp điều trị ung thư bầng các hoá chầt có tinh chát gày dộc

tể bào.


Điều trị nội tiết: Dùng các sản phầrn nội tiệt.



Điều trị miễn dich: Dùng các tác nhân gây biến dổi sinh học.

Nguyên tắc cùa hoá trị ung thư:
• I Ioá trị có thé có hiệu quà làm giảm các triệu chửng lien quan bệnh ung thư nhưng
có tác dụng phụ (dộc tính) cùa thuốc phái luôn dược chú ý.


Luôn luôn cân nhẳc mọi kliia cạnh diều trị một cách toàn diện.


trình độ xã hội, khoa học kĩ thuật và khả nũng chi trả nhất định.
Nhu câu thuốc là nhu cầu về một mặt hàng nào dó, là tượng hàng mà người mua muốn
mua ờ một mức giá. Song thuốc là loại hàng hoú đặc biệt, vi vậy việc sử dụng loại thuốc nào, số
lượng bao nhiêu, cách thác ra sao thì không phải dọ người bệnh được quyết định mủ ch tực
quyết định bời thây thuốc và người dùng phái tuân thủ nghiêm ngặt. Nhu cầu thuốc được quyết
định bởi nhiều yếu tô: bệnh tật, kỹ thuật điều trị, trình độ của nhân viên y tể (người kê đơn,
người bán thuốc), khá năng chi trà của ngtrời bệnh trong đổ yếu tổ bệnh tật quyết định hơn cả
[23],
1.1.6.1. Các

yểu tố ánh hưởng đến quyết định dển nhu cầu thuốc

Nhu cấu thuốc chịu ảnh hưởng cùa rất nhiều các yểu tổ như mỏi trường sống, các yếu 10
liên quan trong mối quan hệ tam giác giữa: Bác sĩ, bệnh nhân và dược sĩ.
Trong thực tể: Nhu cầu thuốc của bệnh viện ung thư có các dặc điếm chính như sau:


Diều kiện kinh tể: Việt Nam vẫn lả một nước nghèo, các bệnh ung bướu ngày càng gia

lăn« trong khi thuốc điều trị có giá thành cao, phác đồ đièu trị đắt liền, hệ thổng BHYT cùa nước
ta lại chưa cỏ sự phát triển đổng bộ với tất cả các dối lượng người dân. Vi vậy, dây lả một thách
thức của ngành y tế nói chung và cung ứng thuốc như nói riêng [ 15J.


Hệ thong bệnh viện chuyên khoa cùa Việt Nam: có số lượng ít. Bệnh viện chuyên khoa

hạng I là bệnh viện dầu ngành, hộ thống trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện dại, dội ngũ cán bộ
cỏ trinh độ chuyên mỏn cao, giàu kinh nghiệm [9J. Vì vậy bệnh viện K là cơ sớ
có uy tín là lựa chọn số một của bệnh nhân ung thư.


Ở Việt Nam, chinh sách thuốc thiết yếu dã được chinh phủ khẳng định là nội dung cơ bản
cùa chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam. Danh mục thuốc thiết yếu đến nay đã được ban
hành lần thứ V theo quyết định sổ 17/QĐ- BYT ngày 01/7/2005 [12].
1.1.7.2. Danh

mục thuốc chữa bệnh chù yếu (DMTCY)

Là danh mục thuốc chữa bộnh sử dụng chủ yểu tại các cơ sờ khám chữa bệnh, là cơ sở
pháp lý đe các cơ sớ khám chữa bệnh lựa chọn xây dựng danh mục thuốc cụ the cho đơn vị minh,
cung ứng dù thuốc dâm bảo chất lượng và sừ dụng thuốc họp lý.
Bảo hiêm xã hội thanh toán tiền thuốc cho người bệnh tham gia bảo hiểm y té theo quy
định của Chính phù ve diều lệ bảo hiểm y tế.


8

❖ Nguyên tẳc lựa chọn thuốc.
DMTCY dược xây dựng trên cơ sỡ DMTY của Việt Nam và của tồ chức y tế thế giới
(WI10) hiện hành. DMTCY ban hành mới nhất lả năm 2005.
Thuốc phái có hiệu quả rõ rệt trong diều trị (căn cứ vào tài liệu khoa học và y học dựa trên
bang chứng).
•í* Quy định vể sử dụng thuốc:
Thuốc trong danh mục được sừ dụng theo phân hạng bệnh viện; thuốc chuyên khoa dược
sử dụng theo phán cấp quàn lý và thực hành kỷ thuật y tế.
Các thuốc diều trị đặc hiệu như bệnh phong, tâm than, dộng kinh, vô sinh và các vac xin
tiêm chúng không có ưong danh mục này thì sứ dụng theo hướng dần của chương trình. Thuốc Y
học cổ truyền sử dụng cho tất cả các tuyến khám chữa bệnh. Hội chuẩn các thuốc sau: các thuốc
có ký hiệu * dự trữ và hạn chế sử dụng và chi được sử dụng khi các
thuốc trong nhóm không có hiệu quà. phải thông qua hội chuẩn [13].
•ỉ* Danh mục thuốc chù yếu bệnh viện K: Bao gồm thuốc có trong danh mục thuốc thiết yếu (

dưỡng 11],
1.2. CUNG

ỬNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN

Cung ứng thuốc trong bệnh viện dám bảo chất lưựng, đáp ứng nhu cầu dièu trị hợp lí, là
một trong những nhiệm vụ quan trọng cùa khoa Dược bệnh viện.
1.2.1. Chu

trình cung ứng thuốc

Cung ưng thuốc là một quá trình gồm nhiều giai đoạn có mối quan hệ tưng hồ, ảnh hướng
qua lại với nhau. Theo WHO chu trình cung ứng thuốc được biếu

Dòng lưu chuyển các hoạt động cung ứng Đường phối hợp

Hình LI Chu trình cung ứng thuốc


10

Chu trình cung bản lả: Lựa chọn (Selection), mua thuốc (Procurement), phân phối
(Distribution) vả sù dụng (Use).
Chu trình cuns ứng thực sự là một chu trinh khcp kín: Mồi chức năng dược cấu thảnh nên
bừi chức năng trước và là tiền đề cho chức năng sau. Sự lựa chọn phải dược xây dựng dụa trên
kinh nghiệm thực tế về nhu cầu sức khoe vả sử dụng thuốc; sự thu mua lả kết quả theo sau cùa
quyết định lựa chọn.
Tại trunu tâm chu trình là các yếu tố ãnh hường lien quan gồm có: Tồ chức (organization),
khã nâng tài chinh (financing), quán tý thông tin (information management) vả nguồn nhàn lực
(human resources), Các yểu tố nảy giúp gắn kct các thành phẩn của chu trình cung ửng. thậm chi

>

Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cẩn phai so sánh lổng chi phi cho toàn bộ quá trinh dtều
trị chứ không phài chi tính theo dom vị cũa lừng thuốc, Khi mà các thuốc không hoàn toàn
gìổng nhau thì khi lựa chọn cần phải tién hành phẩn tích hiệu quả - chi phí.


11
>

Trong một số trưởng hợp, sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số các yếu tố khác như các
đặc tính dưực dộng học hoặc cân nhắc những điểm tại địa phương như trang thiết bị bảo
quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất cung ứng.

> Thuốc

thiết yếu nên được bào chế ở dạne don chất. Những thuốc ờ dạng da chất phải có thể

chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cẩu diều trị của một nhóm dối
tượng cụ thể và có lợi thể vượt trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ờ
dạng đơn chất.
>

Thuốc ghi lên gốc hoặc tên chung quốc tế (1NN), tránh đề cập đến tên biệt dược hoặc nhà
sàn xuất cụ thể.
Hội đồng thuốc và điều trị cẩn phải thống nhất một cách rõ ràng tất cả các tiêu chi dựa trên

những tiêu chi có sẵn của WHO đẻ chọn thuốc làm sao đảm bảo dược quy trinh lựa chọn khách
quan và cỏ cơ sở khoa học. Nếu thiểu cơ sớ băng chứng thì các quyết định dưa ra rat có thê mang
tinh cá nhân hoặc thiếu khách quan và diều này cũng sẽ gây khó khăn khi thuyết phục các thầy


thiết yếu giảm dần).
>
>

Những thuốc có giả thành cao nhất.
Xcm liệu thuốc có dưực kè với sổ lượng lớn hoặc có giả thành cao hoặc có thực sự là thiết

yểu hay không.
Bước 3: Xây dựng các chính sách và hưóng dẫn thực hiện
DMT s2 không thực sự hữu ích nếu thiểu những chính sách và hướng dẵn sừ dụng cụ thể.
chinh thức. Nhữne nội dung nảy bao gom:
>

Đổi tượng sứ dụng DMT (thầy thuốc kê dơn vã bộ phận phụ trách mua thuốc).

>

Cách thức cập nhật và rà soát DMT.

>

Những quy dịnh dể bồ sung hoặc lại thuốc ra khỏi DMT.

> Thù

tục cho việc đưa ra yêu cằu sử dụng thuốc không nàm trong DMT trong trườna hợp bất

thường hoặc trường hợp khẩn cấp (ví dụ thuốc không nầm trong DMT do thầy thuốc dược uv
quyền kẽ trong trường hợp bệnh nhân cụ thể).


Thanh

toán
Thanh toán tiền mua thuốc theo dùng sổ lượng dã mua và đủng giá dâ trúng thầu.
Phương thức thanh toán băng tiền mặt, séc, chuyển khoán.
1.2.4. Cấp
>

phát, tồn trữ và bảo quản thuốc

Tồn trữ bào quàn: Tồn trừ bao gồm cá quá trình xuất, nhập kho hợp lí, quá trình kiểm kê,
dự trữ và các biện pháp kỹ thuật và bão quàn thuốc [2,7,5,10,3].

>

Công tác tôn trừ thuốc là một trong những khâu quan trọng của việc bảo đảm cung cấp
thuốc đến người bệnh với chất lượng tốt.

>

Đàm bào chất lượng thuốc: Bao gồm cả hai hoạt động kỹ thuật và quàn lí. Hoạt động là
việc đánh giá các tài liệu về sàn phẩm thuốc, kiểm ưa chất lượng ưong phòng kiểm
nghiêm, giám sát chất lượng thuốc trong quả trinh cung ứng.
Trong quá trình câp phát thuổc phái thực hiện các công việc sau:


Cung cấp các thông tin về thuốc cho bác sĩ và y tá.




đơn, chi định dùng thuốc

Kẻ dơn và chi dinh dũng thuốc do bác sĩ thực hiện, cảc nguyên nhân sai sót ở khâu ké dơn,
chi tlịnh dùng thuổc rất da dạng, phức tạp cỏ the do trình độ chần đoán bệnh, hicu biết về thuốc,
do ý thức trách nhiệm - y đúc do lảc dộng tiêu cực cùa nền kinh tể thị trường bản chat IhỊ trường
chi phoi, do sức cp xã hội.... nen muốn quản li việc kê đưn, chỉ dinh dùng thuổc an loàn, hợp lí.
hiệu quả, tiết kiệm càn yêu câu bảc sĩ thực hiện đủng cốc quy định cua bệnh viện vả cùa Bộ Y tế
dã ban hãnh:


Ke đơn trong danh mục đủ được bộnh viện xây dựng.



Quy chế kê đơn [ 10 j.



Quy trinh ke đem và sú dụng thuỏc cùa bệnh viện.



Thực hiện các phác dô diêu trị. hội chẩn diều trị sữ dụng thuổc. Đối với các thuốc điều trị

ung thu là cản thict dể đàm bào sử dụng thuốc HI.ATIIQ&KT.


Luỏn luỏn đúc rút kinh nghiệm với nhiều biện pháp như: Việc binh đem thuốc, sinh hoạt





Tên thuốc ờ íìưn



Nồna độ, hàm lượng thuốc ờ dơn, phiếu với sổ thuốc sẽ giao.
Số lượng, sổ khoăn thuổc SỂ giao.



ỉ.2.5.5. Thực hiện sử {lụng thuốc theoy lệnh
Theo mô hình tả chức của ngành y tể nước ta hiện nay việc thực hiện sử dụng thuốc theo V
[ệnh lả nhiệm vụ cửa các điều dưởng viên (hav y tá diều trị trong Quy che sữ dụng thuổc 1997),
bệnh nhân và người nhả bệnh nhân. Trong đó, các diều dường viên giữ vai trò quan trọng.... Diều
dưỡng viên trước khi cho người bệnh dùng thuốc phải thực hiện: “Ba kiểm tra. năm dổi chiếu”.
Ba kiểm tra:


Họ tên người bệnh, giường bệnh



Tên thuôc



Liều lượng dùng Năm dối chiếu:


17
2.

Chất lượng thuốc dảm bảo

3.

An toàn trong cung úng

4.

Chi phi trong cung ứng hợp lý

5.

Thuận tiện.

6.

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp ]ý.
NÉT VÊ BỆNH VIỆN K

1.4. VÀI

1.4.1. Chức
1.4. Ị.

năng, nhiệm vụ của bệnh viện K

ì. Vị tri, chức ỉỉãng, tô chức của bệnh viện K

- Tham gia xây dựng phát triẽn mạns lưới ung thư trong cà nước. ị. ỈIỊ í


18

;
-

Hỗ trợ về chuyên môn trong: chẩn đoán, điều trị, phát hiện sớm, ngăn ngửa phòng chống

ung bướu.
-

Nghiên cứu dịch tề bệnh ung bướu từ tuyến tinh và đơn vị liên quan.

4. Đào
-

tạo cán bộ

Phối hợp với các trường Đại học Y khoa dào tạo: chuyên khoa sơ bộ, chuyên khoa cấp I,

n, thạc sĩ, tiến sĩ về ung bướu.
-

Tham liia dào tạo cán bộ cho tuyền dưới.

5. Nghiên
-


Nghiên cứu ứng dụng các hình thức truyền thông thích hợp phòng chống ung thư phù hợp

với trinh dộ và hiểu biết cùa người dân.
7. Hợp

tác quốc tể:

Phát triên hợp tác quốc tể với các tổ chức quốc tế, các tồ chức phi chinh phú, cá nhân
để tranh thủ sự viện trợ về trang thiết bị và dào tạo cán bộ chuyên ngành ung bướu [31 ].
1.4. ì.2.

Vị tri, chức năng, nhiệm vụ cùa khoa Dược * Vi

trí:


19

Tổ chức khoa Dược bệnh viện là khoa chuyên môn trực thuộc Giám đốc bệnh viện,
đó là tồ chức cao nhất đảm nhiệm mọi công tác về Dược ncn không chì có tính chắt thuần
tuý của một khoa chuyên môn mà còn thêm tinh chất cùa một bộ phận quán lý và tham
mưu toàn bộ công tác về Dược trong cơ sỡ diều trị đó nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
và đảm bào an toàn trong khám chữa bệnh nhất là sử dụng thuốc [29],
*Chửc năng: cỏ ba chức năng chính:


Thực hiện công tác chuyên môn kỹ thụât về Dược, nghiên cứu khoa học kinh tế về

Dược, tham gia huấn luyện và bổi dưỡng cán bộ.



Kiểm tra theo dỏi việc dùng thuốc hợp lý, an toàn, thông tin tư vấn vẻ thuốc.



Kiểm tra giám sát quy ché dược tại các khoa, phòng trong bệnh viện.

■ Nghiên cứu, dào tạo


Tồn trữ, bảo quản.



Chi dạo tuyến.



Quàn lý kinh té [29].

1.4.2. Tình

hình cung ứng thuốc tại bệnh viện K


20

Đối với các thuốc chuyên khoa nhất là thuốc điều trị bệnh ung thư chưa phong phú
về chủng loại. Từ năm 2000 khi có Luật Doanh Nghiệp ra đời đén nay, số lượng các công
ty dược phẩm tham gia vào việc cung ứng thuốc diều trị ung thư cũng tăng. Song thuốc

liẽn quan trong lĩnh vực công tác dược bệnh viện den 2007
2.2. Các
-

phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp quân ưị học: Cư sò lý luận, sử dụnạ kỹ thuật quản trị học hiện đại đe phàn

tích các chi tiêu nghiên cứu đỏng vai trò quan trọng, là khung cơ bàn sử dụng trong luận vãn
đề phân tích các chi tiêu và xu hướng phát triển các chi tiêu.
-

Phương pháp hoi cửu: hồi cứu so liệu các hoạt động của bệnh viện liên quan đến các

chi tiêu nghiên cứu của đề tài.


21
-

Phương pháp tỳ trọng: tinh phần trăm của giá trị số liệu, hoặc một nhóm doi tượng số

liệu nghiên cứtt trong tống số, hoặc nhịp định géc đảnh giả sự phát triên, dùng đẽ theo dõi nhịp
sự phát triên của chi tiêu.
-

Phương pháp phân tích nhàn tổ: Căn cứ số liệu khám chữa bệnh cùa bệnh viện vẻ so

lượng bệnh nhãn dế phàn lích các chi liêu hoạt động cung ứng
Phương pháp phỏng vấn: phóng van trực tiếp các chuyên gia ve nhân lực và sử dụng


Sơ dồ

Quản lý theo h
2.3.1 :
ệ thống

Quán lv theo hệ thống
KIM ƠIMII

Kỹ nâng. Npht
'
*
-------

00
M3)
c
hộ chuy ên môn ing Ihu

cần

¿U ty lị
hóc sỉ I
điéu ti ị
điểu
duiYngkỹ thuật
rầu tỳ lị
bác si so
V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status