ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN MINH TRỌNG
QUẢN LÝ VỐN CHỦ SỞ HỮU
TẠI DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƢỚC
Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN MINH TRỌNG
QUẢN LÝ VỐN CHỦ SỞ HỮU
TẠI DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƢỚC
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
có thể yên tâm thực hiện ƣớc mơ của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................. i
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... ii
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .......7
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................7
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc ...................8
1.2.1. Quản lý .....................................................................................................8
1.2.2. Vốn ..........................................................................................................12
1.2.3. Quản lý vốn .............................................................................................15
1.2.4. Vốn chủ sở hữu, ......................................................................................17
1.2.5. Quản lý việc sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước .........................20
1.2.6. Nội dung và phương pháp quản lý vốn...................................................27
1.2.7. Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước ........................................................34
1.2.8. Mô hình quy trình quản lý vốn ...............................................................39
1.3. Pháp luật về quản lý vốn DNNN ...................................................................45
1.3.1 Tổng quan về pháp luật quản lý vốn .......................................................45
1.3.2. Pháp luật hiện hành về quản lý vốn DNNN ...........................................46
1.3.3. Vấn đề phân cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà
nước trong DNNN.............................................................................................48
1.3.4. Mô hình cơ quan đại diện phần vốn góp nhà nước trong các DNNN,
thay mặt nhà nước thực hiện các quyền của cổ đông nhà nước trong DNNN .51
1.3.5. Về sự tham gia của nhà nước với tư cách là cổ đông, người góp vốn
trong DNNN ......................................................................................................53
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................56
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................56
4.2.2. Công khai, minh bạch cơ chế quản lý ....................................................89
4.2.3. Quản lý nguồn nhân lực đại diện nhà nước ...........................................90
4.2.4. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với các Doanh nghiệp 100%
vốn nhà nước ....................................................................................................90
4.2.5. Thưởng, phạt...........................................................................................90
4.3. Các biện pháp quản lý vốn và bảo vệ lợi ích các bên liên quan ....................91
4.3.1: Giải pháp quản lý nguồn vốn Nhà nước trong kinh doanh....................91
4.3.2. Tăng cường tính hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp ........................96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................101
Kết luận ...............................................................................................................101
Kiến nghị .............................................................................................................102
TAI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................105
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
STT
Nguyên nghĩa
1.
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
7.
HĐQT
Hội đồng quản trị
8.
LDN
Luật Doanh nghiệp
9.
Luật QLSDV
10.
Tcty
Tổng công ty
11.
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nƣớc đầu tƣ
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
Mô hình phân tán với các đầu mối quản lý chính hiện
43
nay (Trần Tiến Cƣờng, 2013)
Mô hình Tóm tắt các vấn đề thực trạng trong việc
61
quản lý và sử dụng nguồn vốn NN trong kinh doanh
Tóm tắt gợi ý xây dựng cơ chế quản lý vốn đúng theo
91
nguyên tắc đƣợc đề ra bởi Chính phủ
Tóm tắt gợi ý xây dựng một mô hình quản trị hiệu
quả hơn
ii
96
LỜI NÓI ĐẦU
1. Bối cảnh nghiên cứu
Quốc hội thông qua Luật DNNN lần đầu tiên vào năm 1995, đƣợc sửa đổi
năm 2003. Việc sửa đổi Luật DNNN đã góp phần thúc đẩy tiến trình cải cách
DNNN, tăng cƣờng vai trò, trách nhiệm của các đối tƣợng sử dụng vốn, tài sản của
nhà nƣớc.
Khi Luật DNNN hết hiệu lực từ ngày 01/07/2010, việc thành lập và hoạt
Trong giai đoạn 2007-2012 tuy gặp khó khăn, nhƣng vẫn đạt trung bình khoảng
16%/năm. Số doanh nghiệp thua lỗ và hòa vốn giảm mạnh, từ 60% xuống còn 20% năm
2012. Nộp ngân sách tăng bình quân 10-30% (các báo cáo của Chính phủ trình Quốc
hội gồm: Báo cáo số 262/BC-CP, ngày 23/11/2011; Báo cáo số 336/BC-CP, ngày
16/11/2012 và Báo cáo số 490/BC-CP, ngày 25/11/2013)
Bên cạnh đó, cơ chế quản lý vẫn còn nhiều bất cập nhƣ: Quyền quản lý Nhà
nƣớc đối với DNNN; vai trò của chủ sở hữu hoặc ngƣời đại diện chủ sở hữu; quyền
chủ động điều hành sản xuất, kinh doanh của DN; vai trò và cơ chế trách nhiệm,
quyền lợi của HĐQT hoặc Hội đồng thành viên; chuyển cơ chế giao vốn sang cơ
chế đầu tƣ vốn; cơ chế tài chính và cơ chế phân phối lợi nhuận của DN; gắn lợi ích
vật chất với trách nhiệm của ngƣời quản lý và đội ngũ lao động v.v., chƣa đƣợc chế
định rõ ràng, cũng nhƣ tính áp dụng chƣa cao.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, cơ chế chính sách cho DNNN và hoạt
động của DNNN cũng đã bộc lộ hạn chế, bất cập nhƣ:
- Đầu tƣ vốn nhà nƣớc vào tổ chức kinh tế thông qua Tổng công ty Đầu tƣ và
kinh doanh vốn nhà nƣớc (SCIC) đã đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật Đầu tƣ
nhƣng trên thực tế chƣa đƣợc triển khai thực hiện đầy đủ do có hạn chế về tính khả
thi. Trong khi đó, từ năm 2004 đến nay, Nhà nƣớc không còn cấp bổ sung vốn từ
NSNN cho DNNN để đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh, ngoại trừ trƣờng hợp thực
hiện các nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, trực tiếp phục vụ quốc
phòng, an ninh hoặc quyết định cấp để lại cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt
Nam một phần lợi nhuận đƣợc chia của nƣớc chủ nhà trong Công ty liên doanh Việt
- Nga Vietsovpetro. Giai đoạn này cũng không sử dụng NSNN để cấp vốn điều lệ
cho việc thành lập mới DNNN.
2
- Phân công, phân cấp quản lý vốn và tài sản tại các doanh nghiệp giữa các cơ
quan quản lý nhà nƣớc còn chồng chéo, trùng lặp và không rõ phạm vi. Thực tế này
toàn và phát triển vốn không đƣợc coi trọng dẫn đến nhiều doanh nghiệp nhà nƣớc
không bảo toàn và phát triển vốn thậm chí còn báo cáo sai tình hình kinh doanh
hoặc không quan tâm đến việc kinh doanh. Thực tế đó dẫn đến việc kinh doanh của
Nhà nƣớc là kém hiệu quả và không khả thi. Để góp phần hoàn thiện cơ chế phân
công, phân cấp quản lý vốn và tài sản tại các doanh nghiệp thì việc nghiên cứu hoàn
thiện mô hình quy trình quản lý vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp 100% vốn nhà
nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay là rất cần thiết.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mô hình quy trình quản lý vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp 100% vốn
nhà nƣớc,
- Đề ra quan điểm, định hƣớng, giải pháp để nâng cao hiệu quả mô hình quy
trình quản lý vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình quản lý vốn chủ sở hữu tại các doanh
nghiệp 100% vốn nhà nƣớc, đánh giá đƣợc thực trạng về mô hình quy trình quản lý
vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc và những hạn chế nhƣ thế
nào, nguyên nhân do đâu. Từ đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quy trình
quản lý vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc trong thời đa ̣i công
nghiê ̣p hóa hiê ̣n đa ̣i hóa đấ t nƣớ.c
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn tập trung vào các mô hình quản lý vốn
mà đặc biệt là công tác quản lý vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp 100% vốn nhà
nƣớc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý vốn tại các doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc là một nội
dung có phạm vi nghiên cứu rộng, đối tƣợng nghiên cứu nhiều. Tuy nhiên, để phù
hợp sự nghiên cứu của một luận văn Thạc sĩ, em tập trung nghiên cứu vào mô hình
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn xác định cơ sở lý luận mô hình quy trình quản
lý vốn của các doanh nghiệp.
5
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở lý luận trên, phân tích những mặt hạn chế về
mô hình quản lý vốn của các doanh nghiệp, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện mô hình quản lý vốn của các doanh nghiệp.
6. Dự kiến đóng góp của đề tài
Hoàn thiện mô hình quản lý vốn của các doanh nghiệp là một trong những biện
pháp cơ bản để nâng cao chất lƣợng đầu tƣ của Nhà nƣớc, đáp ứng yêu cầu của xã hội
trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Giả định rằng việc khảo sát,
đánh giá đúng đắn những mặt mạnh và những hạn chế trong hoàn thiện mô hình quản
lý vốn của các doanh nghiệp sẽ đề xuất đƣợc các biện pháp khả thi nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý vốn góp phần nâng cao chất lƣợng đầu tƣ của nhà nƣớc, đồng thời là
điều kiện để phát huy nguồn vật lực - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng
kinh tế nhanh và bền vững chung của đất nƣớc.
Nghiên cứu này sẽ mở ra những gợi ý cho nghiên cứu về những định hƣớng
tiếp theo để phát triển mô hình quản lý vốn của các doanh nghiệp. Đồng thời đây
cũng có thể là tƣ liệu cho lĩnh vực nghiên cứu cho những tác giả luận văn cùng
nghiên cứu về quản lý vốn của các doanh nghiệp.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn đƣợc
chia làm 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổ ng quan nghiên cứu và những vấ n đề lý luận về mô hình quản
lý vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng mô hình quản lý vốn chủ sở hữu của các doanh
quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại một công ty.
Trần Xuân Long (2012) “Hoàn thiện chính sách quản lý vốn trong doanh
nghiệp nhà nƣớc sau khi cổ phần hóa” Luận án Tiến sĩ học viện tài chính. Nguyễn
Thị Thu Hƣơng (2009) “Quản lý vốn nhà nƣớc tại các Doanh nghiệp sau khi cổ
phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc” Luận án Tiến sĩ học viện tài chính. Các công
7
trình nghiên cứu này tập trung vào quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp sau
khi cổ phần hóa. Các tác giả chƣa nghiên cứu quản lý vốn tại các doanh nghiệp
100% vốn nhà nƣớc.
Đồng thời tất cả các đề tài trên mới chỉ tập trung vào xử lý những vấn đề cụ
thể của các công ty cụ thể mà chƣa có cái nhìn tổng quát về tình hình quản lý vốn
của nhà nƣớc đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm
Quản lý đƣợc định nghĩa là một công việc mà một ngƣời lãnh đạo học suốt
đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu. Quản lý
đƣợc giải thích nhƣ là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ, nhƣng không phải
là sự khởi đầu để họ triển khai công việc. Nhƣ vậy, có bao nhiêu nhà lãnh đạo tài ba
thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý. Mỗi khái niệm quản lý của
mỗi ngƣời sẽ có những tƣ tƣởng, kinh nghiệm, kiến thức của cá nhân trong đó. Tuy
nhiên vẫn có một khái niệm chung nhất để hiểu quản lý là gì.
Xét trên phƣơng diện nghĩa của từ, quản lý thƣờng đƣợc hiểu là chủ trì hay phụ
trách một công việc nào đó. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự
khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội,
chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau. Cùng với
sự phát triển của phƣơng thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của
nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công". Khái niệm quản lý này
lại quá tập trung vào môi trƣờng bên trong của hoạt động quả lý. Do đó, khó có tính
linh hoạt và dễ bị ảnh hƣởng bởi môi trƣờng bên ngoài.
Chủ trƣơng của Peter. F. Dalark là giới hạn doanh nghiệp từ góc độ xã hội,
lấy quản lý làm chức năng chính của doanh nghiệp. Vì thế, quản lý trở thành chức
năng và vai trò của tổ chức xã hội, nó cũng sẽ thông qua các doanh nghiệp góp phần
xây dụng chế độ xã hội mới để đạt đƣợc mục tiêu lý tƣởng là "một xã hội tự do và
phát triển". Nếu không có quản lý hiệu quả thì doanh nghiệp không thể tồn tại và từ
đó không thể xây dựng một xã hội tự do và phát triển. Với khái niệm này thì việc
quản lý lại quá tập trung vào môi trƣờng bên ngoài, không quan tâm, không để ý
đến nội bộ của đối tƣợng quản lý.
9
Có chuyên gia cho rằng “Quản lý là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể
quản lý lên đối tƣợng quản lý để phối hợp hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm
đạt đƣợc các mục tiêu đã đề ra của tổ chức”. Với khái niệm này quản lý chỉ thấy đƣợc
về mặt hình thức mà không đi vào thực chất, đi vào nội dung của khái niệm.
Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là tự do chứ không
phải bị khống chế, là nhiệm vụ thực tế chứ không phải lý luận; là thành tích chứ
không phải tiềm năng, là trách nhiệm chứ không phải quyền lực; là cống hiến chứ
không phải thăng tiến; là cơ hội chứ không phải chƣớng ngại; là đơn giản chứ
không phải phức tạp; là tác động của môi trƣờng trong và ngoài đối tƣợng quản lý
chứ không phải là duy nhất; là kết quả chứ không phải là kế hoạch; là hiệu quả chứ
không phải tồn tại.
Có thể kể ra nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa quản lý, trên đây chỉ là
một vài ý kiến mang tính đại diện trên cơ sở phân tích tổng hợp những quan điểm
không giống nhau. Tóm lại, những quan điểm đó tuy rất rõ ràng, đúng đắn, nhƣng
chƣa đầy đủ. Chúng chỉ chú trọng đến quản lý nhƣ là một hiện tƣợng chứ chƣa làm
Tuy nhiên, Fayel trong định nghĩa quản lý đã trực tiếp chỉ ra rằng: Quản lý chính là
lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện, chỉ huy, tiến hành, kiểm soát; và nếu lý giải một
cách đơn giản nhƣ vậy thì quản lý lại trở thành một hành động cụ thể mà mất đi bản
chất thống nhất của nó. Định nghĩa quản lý nên phản ánh khách quan đặc trƣng cơ
bản của hoạt động quản lý, thể hiện bản chất quản lý, hay có thể nói, trong định
nghĩa về quản lý nhất định phải đề cập đến bản chất của quản lý là theo đuổi năng
suất, hiệu quả.
Dựa trên tác dụng, vai trò của những yếu tố trong quản lý kể trên và quan hệ
lôgic giữa chúng, có thể khái quát ý nghĩa cơ bản của quản lý. Thông thƣờng mà nói,
quản lý là hành vi mà những thành viên trong tổ chức thực hiện ở một môi trƣờng nhất
định nhằm nâng cao năng suất công việc, để đạt đƣợc mục đích của tổ chức.
Thực ra, nếu một mực truy đến cùng câu hỏi "quản lý là gì?” thì bản thân câu
hỏi hầu nhƣ không có giá trị. Cho dù chúng ta có thảo luận, nghiên cứu ra sao, về
mặt lý luận mà nói, chúng ta vẫn không đạt đƣợc sự thống nhất, trên thực tế cũng
không thể đƣa ra một kết luận chung. Nhƣng chính vì câu hỏi "quản lý là gì?" có
sức ảnh hƣởng sâu rộng đến mỗi một học giả nghiên cứu vấn đề quản lý, đến mỗi
11
một ngƣời thực hiện công việc quản lý nhƣ vậy nên làm rõ vấn đề này mới thực sự
có ý nghĩa, mặc dù để làm rõ vấn đề "quản lý là gì?" quả thực là công việc không
mấy dễ dàng.
Chúng ta hãy bàn về khái niệm "quản lý" trên phạm vi rộng lớn hơn, quy mô
hơn nhƣ trên phạm vi quốc gia chẳng hạn. Trong một tờ báo có đăng tải số liệu
thống kê năm 2001 cho biết: thu nhập bình quân đầu ngƣời nƣớc Mỹ bằng 11 lần
một số nƣớc châu Á. Thu nhập bình quân đầu ngƣời của Mỹ không phải do một
ngƣời Mỹ mà là giá trị bình quân của toàn bộ ngƣời dân Mỹ tạo nên. Sự cách biệt
về thu nhập bình quân này không phải do sự cách biệt về chỉ số thông minh của
ngƣời dân hai nƣớc mà là do khả năng tƣơng tác của họ không giống nhau. Cụ thể
doanh là tài sản vật chất (tài sản cố định và tài sản dự trữ) và tài sản tài chính (tiền
mặt gửi ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán) là cơ sở để ra các biện pháp
quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
– Phải thể hiện đƣợc mục đích sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh
tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại, vấn đề này sẽ định hƣớng cho quá trình quản lý
kinh tế nói chung, quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng.
Từ những vấn đề nói trên,nếu đầy đủ có thể thấy vốn là: phần thu nhập quốc dân
dƣới dạng tài sản vật chất và tài chính đƣợc cá nhân, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích. Tuy nhiên, nếu nói một cách ngắn
gọn và thì vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ.
Vốn là tài sản, là hai mặt giá trị và hiện vật của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà
doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất, kinh doan của mình.
1.2.3. Quản lý vốn
1.2.3.1. Khái niệm
Doanh nghiệp nhà nƣớc có thể đƣợc đầu tƣ vốn khi mới thành lập hoặc đầu tƣ
bổ sung trong quá trình hoạt động. Ngoại trừ các doanh nghiệp hình thành do kết quả
quốc hữu hoá, các doanh nghiệp nhà nƣớc đều đƣợc hình thành trên cơ sở nguồn vốn
cấp phát ban đầu của nhà nƣớc. Tuy nhiên căn cứ vào tình hình thực tế mà nhà nƣớc
quyết định cấp dƣới hình thức trực tiếp (cấp thẳng từ ngân sách nhà nƣớc) hay gián tiếp
(qua các hình thức ghi thu-ghi chi nhƣ: chuyển vốn từ doanh nghiệp nhà nƣớc này sang
doanh nghiệp nhà nƣớc khác hoặc cho doanh nghiệp nhà nƣớc nhận trực tiếp các khoản
viện trợ để đầu tƣ...). Đối với vốn lƣu động, nhà nƣớc có thể cấp theo định mức một
phần, phần còn lại doanh nghiệp phải huy động trên thị trƣờng vốn và chịu lãi suất thị
trƣờng. Đồng thời, tuỳ thuộc vào khả năng của ngân sách nhà nƣớc của mỗi nƣớc mà
chính sách đầu tƣ vốn cho doanh nghiệp nhà nƣớc ở các nƣớc là khác nhau. ở Pháp,
những doanh nghiệp nhà nƣớc hoạt động theo yêu cầu của nhà nƣớc thì cấp vốn 100%,
các doanh nghiệp do nhà nƣớc quản lý nhƣng tự chọn chính sách phát triển, phải cạnh
tranh với doanh nghiệp khác thì nhà nƣớc không cấp vốn. ở Nhật, mức vốn đầu tƣ cho
doanh nghiệp tăng nhƣng mức độ kiểm soát cũng chặt chẽ hơn. ở Malaysia, nguồn vốn
Đây là nguồn vốn đặc biệt , chỉ các doanh nghiệp nhà nƣớc mới có đặc quyền đƣợc
yêu cầu và đây cũng là nguồn vốn chủ lực của các doanh nghiệp nhà nƣớc.
16