Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp - Pdf 27

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
trong đó vấn đề cực kì qua trọng đó là phân tích và quản lý tài chính. Mọi doanh
nghiệp, các nhà đầu tư khi kinh doanh một lĩnh vực kinh tế đều quan tâm đến lợi
nhuận. Mong muốn của các nhà kinh doanh đều muốn thu lại lợi nhuận cao nhất
từ số vốn họ đã bỏ ra. Vấn đề ở đây làm sao khi nhà kinh doanh bỏ ra một số
vốn thấp nhất nhưng thu lại lợi nhuận cao nhất. Muốn được vậy ta cần một lực
nhỏ khuyếch đại tác động vào vật thể cần dịch chuyển cho ra một lực lớn hơn,
trong vật lý ta gọi đó là "đòn bẩy". Trong tài chính thuật ngữ "đòn bẩy" chỉ việc
sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, đòn bẩy là con dao hai lưỡi. Nếu hoạt động của doanh nghiệp tốt, đòn
bẩy sẽ khuyếch đại cái tốt lên gấp bội lần và ngược lại. Chính vì vậy việc nghiên
cứu tác động của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của nguồn vốn doanh
nghiệp bỏ ra là rất cần thiết để đưa ra các quyết định và chính sách phù hợp.
Chính vì vậy tôi muốn chọn đề tài “Ảnh hưởng của dòn bẩy tài chính lên
khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: cho đề án của mình.
I. Đòn bẩy tài chính
1. Khái niệm
Theo khái niệm cơ học trong vật lý đòn bẩy là một công cụ khuếch đại
lực, từ một lực nhỏ thành một lực lớn hơn tác động vào vật thể cần dịch chuyển,
nhờ vào cánh tay đòn và điểm tựa. Nhà vật lý Ác-si-mét từng nói: "Cho tôi một
điểm tựa tôi sẽ nâng bổng Trái Đất". Từ đó các nhà kinh tế học áp dụng điểm
1
đặc biệt của đòn bẩy vào kinh doanh, ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để
làm tăng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Ta có thể hiểu đòn bẩy như là mức độ sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí
cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) để gia tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay
gia tăng lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu.
Hay: đòn bẩy tài chính là hệ số biểu thị việc sử dụng nợ phải trả (chủ yếu
là vốn vay) trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm mục đích gia tằng tỷ

Công thức:
Kí hiệu:
I: chi phí lãi vay
EPS (Earning per share): thu nhập trên mỗi cổ phần thưởng
EBIT: Thu nhập trước thuế và lãi vay
PD: cổ tức ưu đãi
NS: Số lượng cổ phần thưởng
Độ lớn đòn bẩy tài chính
(DFL)
= Phần trăm thay đổi của EPS
Phần trăm thay đổi của EBIT
Hay:
Độ lớn của đòn bẩy tài chính thể hiện ở khả năng khúyêch đại của đòn
bẩy tài chính. Hệ số này càng lớn thể hiện sức mạnh của đòn bẩy càng lớn, chỉ
cần thu nhập trước thuế và lãi vay thay đổi một lượng nhỏ cũng tạo nên một sự
thay đổi lớn hơn nhều trên vốn cổ đông thường. Đánh giá chỉ tiêu này bằng cách
so sánh với các năm trước đó. Tuy nhiên khi chỉ tiêu này càng cao sẽ gia tăng
rủi ro rủi ro tài chính, nên cần đánh giá chỉ tiêu này một cách linh động, không
quá máy móc về độ lớn. Khi thu nhập trước thuế và lãi vay đủ lớn để trang trải
3
những khoảng lãi vay và dư ra một lượng, khi đó độ bẩy càng cao sẽ càng tốt.
II. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
1. Khả năng sinh lời
a) Khái niệm
Là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện cần nhưng chưa đủ để duy trì
cân bằng tài chính. Việc đánh giá khả năng sinh lợi phải dựa trên một khoảng
thời gian tham chiếu. Khái niệm khả năng sinh lợi được áp dụng trong mọi hoạt
động kinh tế sử dụng các phương tiện vật chất, con người và tài chính, thể hiện
bằng kết quả trên phương tiện. Khả năng sinh lợi có thể áp dụng cho một hoặc
một tập hợp tài sản.

nhuận, cho thấy một công ty được quản lý tốt đến mức nào để cho phép sinh lời
từ vốn cổ đông. Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có
thể sinh lời trong tương lai. Chỉ số ROE cao và ổn định phản ánh việc quản lý
sinh lời và hiệu quả. Những cổ phiếu theo chu kỳ tuần hoàn (biến động cùng với
nền kinh tế) thường cho thấy một chỉ số ROE thấp hơn.
Bằng cách nhân (x) và chia (:) tử số và mẫu số của chỉ tiêu này với số
tổng số tài sản và tổng số doanh thu thuần hoạt động kinh doanh, ta có:
5
Khả năng
sinh lời của
vốn chủ sở
hữu
= Tổng TS bình
quân
X Doanh thu thuần X LNST
VCSH bình
quân
Tổng TS bình
quân
Doanh thu thuần
Hay:
Khả năng
sinh lời của
vốn chủ sở
hữu
= Hệ số TS trên
VCSH
X Sức sản xuất của
TS
X Tỷ suất LNST trên

sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này
mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm
ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ
kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công
ty. Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ
số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong
cùng ngành.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi
nhuận trên tài sản (ROA). Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn
ROA thì có nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực,
nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi
nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông.
III. Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu với doanh nghiệp.
1. Tác động của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu.
Đòn bẩy tài chính là sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong
việc điểu hành chính sách của doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong
các doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu.
Ngược lại, đòn bẩy tài chính sẽ thấp khi tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn tỷ trọng
của vốn chủ sở hữu.
7
Đòn bẩy tài chính vừa là công cụ thúc dẩy lợi nhuận sau thuế trên một
đồng vốn chủ sở hữu, vừa là công cụ kìm hãm sự gia tăng đó. Sự thành công
hay thất bại tùy thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại khi lựa chọn cơ cấu tài
chính. Khả năng tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sở hữu, trong
đó đòn bẩy tài chính là một công cụ được các nhà quản lý ưa dùng.
Vì lãi vay phải trả không đổi khi sản lượng thay đổi, do đó đòn bẩy tài
chính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ số nợ cao, ngược lại đòn bẩy tài

thuế và lãi vay đã có sự gia tăng lớn về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chử
sở hữu.
2.
Hiệu quả khi sử dụng đòn bẩy tài chính với khả năng sinh lời của
vốn chủ sở hữu.
HIệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính được thể hiện qua chỉ tiêu doanh lợi
trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on equity ratio)
Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu các nhà đầu tư rất quan
tâm vì nó cho thấy khả năng sinh lời của đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào doanh
nghiệp. Nếu chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu càng cao thì chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng ngày càng hiệu quả hơn những khoản vốn vay nên đã
khuyếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu. Tăng mức doanh lợi trên
vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài
chính doanh nghiệp. Để đánh giá chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh với chỉ
tiêu này của năm trước hoặc với mức trung bình của ngành. Nếu một doanh
nghiệp mà sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính thì chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu sẽ cao và tăng nhanh qua các năm. Ngược lại nếu sử dụng đòn
bẩy tài chính một cách không hiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ không cao hay không
tăng hoặc thậm chí giảm so với trước đó. Chính vì thế chỉ tiêu này được dùng để
đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính.
IV. Đánh giá ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời của
vốn chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Đối với các doanh nghiệp nói chung ngoài nguồn vốn sẵn có để đảm bảo
cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục và ngày càng
mở rộng quy mô, đầu tư mua sắm và đầu tư vào những hoạt động khác, doanh
9
nghiệp cần phải huy động nguồn vốn từ bên ngoài. Những khoản này gọi là
những khoản nợ.
Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi công ty quyết định tài trợ cho phần lớn tài
sản của mình, hoặc đầu tư bằng nợ vay, nhằm mục đích gia tăng lợi nhuận của

83 90 152 7 8.43 62 68.89
B TSCĐ và 11,832 11,42 12,230 -408 -3.45 806 7.03
10
ĐTDH 4
8 Tài sản cố
định
11,087 10,68
5
11,503 -402 -3.63 818 7.66
9 Các khoản
ĐTTCDH
510 510 0 0 0 0 0
10 Chi phí
XDCB
235 229 217 -6 -2.55 -12 -5.24
A Nợ phải
trả
3,179 4,423 3,740 1,244 39.13 -683 -15.44
11 Nợ ngắn
hạn
3,179 2,966 2,013 213 6.7 -953 -32.13
12 Nợ dài hạn 0 1,453 1,704 1,45 251 17.27
13 NỢ khác 0 4 23 4 19 475
B VCSH 12,069 13,11
3
14,454 1,044 8.65 1341 10.23
Tổng nguồn vốn 15,248 17,53
6
18,194 1,216 15 658 470
Bảng kết quả kinh doanh

7.25
Trong năm 2012 có thu nhập trên vốn chủ sở hữu là 7,76% cao hơn năm
2011 7.52% là do tốc độ gia tăng lợi nhuận sau thuwa tăng nhanh hơn tốc độ
tăng của vốn chủ sở hữu, điều này thể hiện một điều là hiệu quả sử dụng vốn nói
chung, vốn chủ sở hữu nói riêng của công ty đã và đang tăng lên. Khả năng sinh
lợi của vốn chủ sở hữu tăng lên do nhiều nguyên nhân, một là do lực bẩy của
đòn bẩy tài chính trong năm 2012 mạnh hơn năm 2011. Nhưng đến năm 2013 tỷ
lệ sinh lời của vốn chủ sở hữu lại hơi giảm là do doanh thu của công ty bị giảm
đáng kể so với năm 2012 điều này dẫn đến là chi phú có giảm nhưng tốc độ
giảm không nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu nên nhiều nên làm cho lợi
nhuân sau thuế tăng chậm hơn so với tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế của năm
2012 so với năm 2011.
Mặt khác tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu năm 2013 so với năm 2012 lại
lớn hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu của năm 2012 so với năm 2011, lực đòn bẩy
12
tài chính bị giảm sút so với năm 2012 là do công ty dùng ít nợ hơn. Tuy nhiên tỷ
lệ sinh lời trên vốn chủ vẫn còn thấp. Việc suy xét này còn dựa trên tỷ suất sinh
lời trên tổng tài sản ở phần dưới. TỶ lệ sinh lời trên tổng tài sản các năm là gần
với tỷ lệ của vốn chủ cho ta thấy công ty hiện đang sử dụng khoản nợ không
hiệu quả dẫn đến làm giảm khả nămg sinh lời của vón chủ sở hữu, có nghĩa là
công ty hiện đang sử dụng đòn bẩy tài chính chưa hiêu quả.
13
KẾT LUẬN
Tại Việt Nam việc lạm dụng đòn bẩy tài chính rất đáng báo động trong nhiều
năm nay, điều này đã khiến nhiều doanh nghiệp lao đao. Để hội nhập với xu thế
toàn cầu hóa, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững, phải thích nghi
với các khó khăn và thuận lợi của thị trường tài chính. Doanh nghiệp cần nắm
bắt những điểm mạnh của đòn bẩy tài chính áp dụng đúng vào nguồn vốn đã bỏ
ra. Phát triền bền vững dựa vào nội lực, tập trung vào ngành kinh doanh cốt lõi
là chủ yếu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status