ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẶNG NGỌC CHÂU
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ TÀI,
TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẶNG NGỌC CHÂU
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ TÀI,
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ
hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Đặng Ngọc Châu
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. iv
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT
LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..................................... 5
1.1Tổng quan nghiên cứu ............................................................................................ 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trƣớc đây ......................................................................... 5
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu ................................................................................... 7
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng ..................................................................... 7
1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng ...................................................................... 7
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng ............................................................................. 9
1.3 Khái niệm chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ................................ 10
1.3.1 Khái niệm chất lƣợng tín dụngcủa ngân hàng thƣơng mại .............................. 10
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng ngân hàng ...................................... 11
1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại............ 16
1.4.1 Các nhân tố chủ quan ....................................................................................... 16
1.4.2 Các nhân tố khách quan ................................................................................... 19
3.3.2 Những hạn chế trong hoạt động tín dụng tại VietinBank Phú Tài ................... 65
3.3.3 Nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động tín dụng tại VietinBank
Phú Tài ...................................................................................................................... 66
CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH
PHÚ TÀI ................................................................................................................... 72
4.1 Định hƣớng kinh doanh và hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần công thƣơng Việt Nam- chi nhánh Phú Tài ..................................................... 72
4.1.1 Định hƣớng phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định.......................................... 72
4.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần công thƣơng Việt Nam- chi nhánh Phú Tài ..................................................... 74
4.2.1 Giải pháp xây dƣ̣ng chính sách tín dụng phù hợp với khách hàng .................. 74
4.2.2 Giải pháp nâng cao quy trình tín dụng ............................................................. 76
4.2.3 Giải pháp xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu ................................................ 79
4.2.4 Giải pháp nâng cao chất lƣợng cán bộ tín dụng ............................................... 79
4.2.5 Giải pháp đẩy mạnh công tác hiện đại hóa ngân hàng ..................................... 81
4.3 Một số kiến nghị.................................................................................................. 82
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nƣớc ............................................................................. 82
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc .......................................................... 83
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 88
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
STT
Hoạt động tín dụng
6
KCN
Khu công nghiệp
7
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
8
NKT
Ngành kinh tế
9
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
10
NHTM
Tổ chức hành chính
16
TCKT
Tổ chức kinh tế
17
TD
Tín dụng
18
TPKT
Thành phần kinh tế
19
TTTM
Tài trợ thƣơng mại
20
VietinBank
Trang
1
Bảng 2.1
Mã hoá các yếu tố
26
2
Bảng 3.1
Đặc điểm nhân sự tại chi nhánh VietinBank Phú Tài
36
3
Bảng 3.2
Nguồn vốn huy động của VietinBank Phú Tài giai
39
đoạn 2010 – 2014
4
Bảng 3.3
47
VietinBank Phú Tài
8
Bảng 3.7
Phân chia nợ theo nhóm từ năm
2010-2014 tại
49
Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn từ năm 2010-2014 tại
50
VietinBank Phú Tài
9
Bảng 3.8
VietinBank Phú Tài
10
Bảng 3.9
Vòng quay vốn tín dụng tại VietinBank Phú Tài từ
52
Bảng 3.18
Bảng kết quả hồi quy
67
15
Bảng 3.19
Tỷ trọng của các biến quan sát trong mô hình hồi quy
69
ii
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
Tran
g
1
Hình 2.1
từ 2010-2014
5
Hình 3.4
Tỷ nợ dƣ nợ có tài sản bảo đảm từ 2010-2014 tại
52
VietinBank Phú Tài
6
Hình 3.5
Cơ cấu nghề nghiệp của đối tƣợng khảo sát
55
7
Hình 3.6
Phân chia đối tƣợng khảo sát theo địa bàn cƣ trú
56
iii
cũng là năm quan trọng trong việc tái cấu trúc hệ thống các tổ chức tín dụng. Ngành
ngân hàng đã khơi thông dòng vốn cho nền kinh tế, có những chính sách cho vay
tích cực với các ngành mũi nhọn, có giá trị xuất khẩu cao nhƣ lúa gạo, cà phê, thủy
sản. Bên cạnh những thành quả mà ngành ngân hàng đạt đƣợc thì nợ xấu vẫn còn là
một vấn đề lớn đối với ngành ngân hàng cũng nhƣ cả nền kinh tế. Các ngân hàng
đều gặp phải rủi ro tín dụng khi cho các doanh nghiệp vay vốn để đầu tƣ phát triển.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại là hoạt động chính và chủ yếu
trong các hoạt động của các ngân hàng. Hoạt động tín dụng lại lợi nhuận từ những
khoản cho vay nhƣng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro dẫn đến nợ xấu và làm
giảm khả năng tài chính cũng nhƣ uy tín của ngân hàng. Trong giai đoạn hiện nay,
khi Việt Nam đang tham gia vào lộ trình hiệp ƣớc Basel II thì việc cải thiện chất
lƣợng tín dụng, giảm thiểu nợ xấu là một cản trở lớn để hoàn thành đƣợc lộ trình đã
đề ra. Thêm vào đó, sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng nƣớc ngoài đang
ra tăng sức ép lên thị phần tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, để có
khả năng cạnh tranh và hoàn thành đƣợc mục tiêu mà ngân hàng nhà nƣớc đƣa ra
thì điều quan trọng là phải kiểm soát và nâng cao chất lƣợng tín dụng của các ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam. Do đó, chất lƣợng tín dụng luôn là vấn đề quan tâm của
các ngân hàng thƣơng mại và việc cải thiện chất lƣợng tín dụng là vô cùng cấp bách
và cần thiết.
Là một trong những chi nhánh của ngân hàng lớn tại Việt Nam, Ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng – Chi nhánh Phú Tài có những hoạt động tín
dụng đa dạng, cho vay trong nhiều lĩnh vực nhƣ thƣơng mại, công nghiệp, xuất
nhập khẩu, xây dựng. Tuy nhiên, vấn đề chất lƣợng tín dụng tại chi nhánh Phú Tài
còn gặp nhiều khó khăn và bất cập. Thêm vào đó, việc đảm bảo chất lƣợng tín dụng
là rất quan trọng và cấp thiết để giúp chi nhánh phát triển bền vững.
1
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài : “ Nâng cao
chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- chi nhánh
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về phạm vi: Chất lƣợng tín dụng cho vay tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ
phần Công Thƣơng Việt Nam -Chi nhánh Phú Tài
+ Về thời gian: Trong 5 năm từ 2010-2014.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng mô hình với 6 thành phần để đánh nhân tố ảnh hƣởng
đến chất lƣợng hoạt động tín dụng tại VietinBank Phú Tài, bao gồm: Cán bộ tín
dung, chính sách tín dụng, cơ sở vật chất, quy trình tín dụng, sản phẩm tín dụng và
uy tín ngân hàng. Thang đo mức độ cảm nhận của khách hàng về hoạt động tín
dụng ngân hàng là thang đo Likert 5, theo đó: mức 1 tƣơng ứng với “hoàn toàn
không đồng ý” và mức 5 tƣơng ứng với “hoàn toàn đồng ý”. Luận văn sử dụng
phƣơng pháp điều tra chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Dựa trên số liệu
thu thập đƣợc từ bảng câu hỏi khảo sát, tác giả sẽ phân tích dữ liệu với phần mềm
SPSS 20. Dữ liệu đƣợc mã hoá. Sau đó tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích
thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích mô hình tƣơng quan hồi
quy, phân tích ANOVA để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt
động tín dụng tại chi nhánh VietinBank Phú Tài.
-
Phƣơng pháp thống kê và phân tích dữ liệu thống kê: Đây là phƣơng
pháp đƣợc sử dụng phổ biến trong hầu hết các sách, tạp chí, luận văn, công trình
nghiên cứu khoa học. Là một hệ thống các phƣơng pháp bao gồm thu thập, tổng
hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trƣng của đối tƣợng nghiên cứu nhằm phục
vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định.
-
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT
LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trước đây
Nhìn chung, có nhiều các tạp chí, bài nghiên cứu khoa học, hội thảo, luận văn,
luận án… tập trung nghiên cứu về vấn đề hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng
mại. Các nghiên cứu sau khi nghiên cứu về mặt lý luận đã đƣa ra đƣợc những đóng
góp quan trọng xây dựng khung lý luận về lý thuyết hoạt động tín dụng của ngân
hàng thƣơng mại.
- Nguyễn Thị Thu Đông, 2012. “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập”. Luận án
tiến sĩ, Trƣờng đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã giới thiệu đƣợc các mô hình
đánh giá chất lƣợng tín dụng của khách hàng nhƣ mô hình chỉ số tín dụng đại diện là
Altman; mô hình phân nhóm và phân lớp, mô hình Logistic. Tác giả cũng đã xây
dựng đƣợc mô hinh định lƣợng để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc đánh
giá, xếp loại khách hàng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam
– chi nhánh Đà Nẵng. Đƣa ra các giải pháp mang tính áp dụng cao trong tƣơng lai
đối với ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam.
- Lê Đức Thọ, 2005.“ Hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng thương
mại nhà nước ở nước ta hiện nay”. Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng
tại ngân hàng thƣơng mại, phân tích làm rõ vai trò của hoạt động tín dụng của ngân
hàng thƣơng mại đối với nền kinh tế. Đƣa ra phân tích toàn diện về những hạn chế,
khó khăn trong hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và
đề ra các khuyến nghị nhƣ cải cách tổ chức bộ máy, nâng cấp công nghệ , đào tạo
nguồn nhân lực và phát huy vai trò chủ đạo và chủ lực của ngân hàng thƣơng mại
nhà nƣớc.
- Võ Việt Hùng, 2009.“Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng của
chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng. Luận văn đã đánh giá đƣợc thực trạng
chất lƣợng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
6
Quốc Oai, tập trung chủ yếu vào hoạt động tín dụng ngắn hạn. Đƣa ra đƣợc các vấn
đề còn tồn tại và nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cho hoạt động tín dụng ngắn
hạn tại chi nhánh Quốc Oai.
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Các đề tài về nghiên cứu về hoạt động tín dụng và chất lƣợng tín dụng ngân
hàng đều đƣa ra những lý thuyết đầy đủ về hoạt động tín dụng và chất lƣợng tín
dụng tại ngân hàng thƣơng mại. Cùng với đó là xây dựng đƣợc hệ thống các chỉ tiêu
đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Các đề tài đã đƣa ra những
lý luận thực tế và sâu sắc về các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng của
ngân hàng thƣơng mại. Một số luận văn, luận án đã xây dựng đƣợc một mô hình
định lƣợng về các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng hay mô hình đánh giá
xếp hạng tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại để từ đó nâng cao chất lƣợng, hiệu quả
hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại. Các giải pháp đƣợc đƣa ra có tính
thực tế cao và phù hợp với từng chi nhánh, địa bàn nghiên cứu. Tuy nhiên, mỗi một
ngân hàng thƣơng mại hay một chi nhánh đều có những đặc thù và đặc điểm riêng
biệt phù hợp với từng địa bàn hoạt động, nên các giải pháp đƣa ra không thể áp
dụng một cách đồng nhất. Do đó, tác giả muốn nghiên cứu, đánh giá về chất lƣợng
hoạt động tín dụng tại một chi nhánh cụ thể, từ các đặc điểm của chi nhánh đƣa ra
đƣợc các giải pháp hữu hiệu nhất đối với chi nhánh đang đƣợc nghiên cứu.
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm tín dụng ngân hàng, từ cách
tiếp cận đơn giản: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng
vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi
phí nhất định” (Nguyễn Minh Kiều, 2005, trang 54). Đến cách tiếp cận phức tạp
Đối tƣợng của sự chuyển nhƣợng là sự chuyển nhƣợng tiền tệ. Tính chất tạm
thời của sự chuyển nhƣợng đề cập đến thời gian sử dụng lƣợng giá trị đó. Nó là kết
quả của sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, hai bên mà tham gia vào quá
trình chuyển nhƣợng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rồi và thời gian
cần sử dụng lƣợng giá trị đó. Sự thiếu phù hợp của thời gian chuyển nhƣợng có thể
ảnh hƣởng đến quyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh của cả hai bên, dẫn đến
8
nguy cơ phá vỡ quan hệ tín dụng. Thực chất trong tín dụng ngân hàng chỉ có sự
chuyển nhƣợng quyền sử dụng lƣợng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong khoảng thời
gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lƣợng giá trị đó.
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức, đƣợc nhìn nhận
dƣới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu phân loại khác nhau. Trên thực tế, tín
dụng ngân hàng thƣờng đƣợc phân chia theo các tiêu thức sau:
- Phân loại theo thời gian cấp tín dụng
+ Tín dụng có kỳ hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn xác định về ngày trả
nợ. Tín dụng có kỳ hạn, tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và dài hạn. Theo quy
chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng cùng với điều 8 quyết định
1627/2001/QĐ- NHNN/ ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam thì:
+ Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, đƣợc xác định phù hợp với chu kỳ
sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
+ Cho vay trung hạn, dài hạn: thời hạn cho vay từ 12 đến 60 tháng.
+ Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên
- Phân loại theo thành phần kinh tế.
Theo thành phần kinh tế, ta có thể chia các khoản cho vay thành:
+ Cho vay kinh tế Nhà nƣớc.
+ Cho vay kinh tế tập thể.
1.3 Khái niệm chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụngcủa ngân hàng thương mại
Chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại có thể nói là sự đáp ứng yêu cầu
của khách hàng về vốn vay phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự
tồn tại, phát triển của ngân hàng và đảm bảo phù hợp với quy định cho vay và các
quy chuẩn, nguyên tắc đã đƣợc đặt ra.
Chất lƣợng cho vay của ngân hàng đạt đƣợc phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
của các doanh nghiệp vay vốn. Lãi sẽ đƣợc thu đủ và đều đặn nếu doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả. Ngƣợc lại, ngân hàng sẽ không thu đƣợc lãi mà vốn cũng
có nguy cơ hao hụt.
10
Chất lƣợng tín dụng còn đƣợc thể hiện thông qua cảm nhận, đánh giá của khách
hàng về dịch vụ tín dụng, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng của ngân hàng.
Nhƣ vậy, chất lƣợng tín dụng Ngân hàng thể hiện qua các điểm sau:
- Đối với Ngân hàng: Ngân hàng đƣa ra các hình thức cho vay phù hợp với phạm
vi mức độ, giới hạn phù hợp với bản thân ngân hàng để luôn đảm bảo tính cạnh
tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc trả đầy đủ và có lợi nhuận.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng
Chất lƣợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi
của ngân hàng thƣơng mại với sự thay đổi của môi trƣờng bên ngoài, thể hiện sức
mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Xu
hƣớng thay đổi chuyển từ cho vay khách hàng truyền thống, ổn định mở rộng sang
thị trƣờng mới kém ổn định và nhiều rủi ro hơn, do đó việc đánh giá chất lƣợng tín
dụng đối với một ngân hàng là hết sức quan trọng, giúp cho ngân hàng có những
điều chỉnh hợp lý.
Để đánh giá chất lƣợng tín dụng, tác giả chia thành hai nhóm chỉ tiêu: Nhóm
chỉ tiêu định lƣợng và nhóm chỉ tiêu định tính.
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh tỷ lệ phần trăm giữa khoản dƣ nợ tín dụng
đƣợc cấp ra nhƣng không thu hồi đƣợc một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và (hoặc) nợ
lãi khi đến hạn so với tổng dƣ nợ tín dụng ngân hàng tại một thời điểm nhất định,
thƣờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lƣợng tín dụng. Có nghĩa là tỷ lệ này
càng thấp thì chất lƣợng tín dụng của ngân hàng đó càng cao và ngƣợc lại, tỷ lệ này
càng cao thì ngân hàng càn gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất
vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận. Do vậy, các ngân hàng luôn đặt ra
mục tiêu là không có nợ quá hạn. Tuy nhiên trong thực tế thì điều này là không thể.
12
Khi sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá, các ngân hàng phải thận trọng trong việc xác
định kỳ hạn nhƣ thế nào đƣợc coi là nợ quá hạn.
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giá chất lƣợng tín dụng
của một ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng
càng giảm và ngƣợc lại.
Nợ xấu của ngân hàng bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5. Đối
với các khoản nợ này, thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng là tƣơng đối khó, do
đó có thể nói rủi ro đối với các khoản nợ xấu của ngân hàng là rất cao. Tỷ lệ nợ xấu
phản ánh phần trăm nợ xấu trong tổng dƣ nợ tín dụng. Một ngân hàng có tỷ lệ nợ
xấu cao thì chứng tỏ chất lƣợng tín dụng của ngân hàng này là rất thấp. Ngân hàng
cần phải xem xét hoạt động tín dụng của mình để có những biện pháp điều chỉnh
thích hợp, kịp thời nhằm tránh đƣợc nguy cơ tổn thất.
- Tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi
Nợ không có khả năng thu hồi là nợ nhóm 5. Tỷ lệ nợ nhóm 5 trên tổng dƣ
nhƣng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng đƣợc nhu cầu
vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác, ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tƣ vào lĩnh
vực khác. Nhƣ vậy, hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng vốn tín dụng cũng nhƣ
chất lƣợng tín dụng của ngân hàng tốt.
- Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/ tổng dƣ nợ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các hoạt động tín dụng tại ngân
hàng thƣơng mại. Chỉ tiêu phản ánh một đồng dƣ nợ thì tạo ra đƣợc bao nhiêu lợi
nhuận từ hoạt động tín dụng. Chỉ số này càng cao thì lợi nhuận của ngân hàng càng
lớn, chất lƣợng tín dụng càng tốt và ngƣợc lại.
14