BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các số liệu kết quả trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này là
hoàn toàn trung thực. Các số liệu được thu thập qua quá trình thực tập các thực tập tại
Công ty CP Khoáng sản Miền Trung-MTM. Nếu có bất kỳ sao chép, gian lận nào em
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Nghệ An, ngày 25 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thảo (B)
GVHD: Th.s Chu Thị Anh Đào
1
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BTC
CT
CTGS
Cty
DV
ĐVT
GTGT
HĐ
HMLK
KDC
Sổ cái
Số hiệu
Sản xuất kinh doanh
Tài khoản đối ứng
Thương mại
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Xây dựng
2
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Danh mục bảng
Bảng 2.1: TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CỦA CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG – MTM……………….
Bảng 2.2: SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG –
MTM.................................................................................................................................
Bảng 2.3: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG……………………………………………………
Bảng 2.4: TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM …………………………….
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH ………………………………....
Sơ đồ 2.2: MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TRÌNH …………………...
Sơ đồ 2.3: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY………………………………
Sơ đồ 2.4: BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY……………………………………..
Sơ đồ 2.5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN “CHỨNG
phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với chất
lượng ngày càng cao, giá thành hạ. Đó chính là mục đích chung của tất cả các doanh
nghiệp sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng. Nắm bắt được thời thế trong
bối cảnh đất nước đang chuyển mình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa
với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô thị hóa ngày càng cao, ngành xây dựng cơ bản luôn luôn
không ngừng phấn đấu để góp phần phát triển nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên trong
thời gian vừa qua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực hiện tràn lan, thiếu tập trung, công
trình dở dang làm thất thoát kinh phí lớn và việc đó đã được dần dần khắc phục cho
đến ngày nay. Trong tình hình đó việc đầu tư vốn phải được tăng cường quản lý chặt
chẽ trong ngành xây dựng là một điều hết sức cấp bách hiện nay.
Để thực hiện được điều đó, vấn đề đầu tiên là cần phải hoạch toán đầy đủ, rõ
ràng, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất. Vì đây là yếu tố cơ bản trong
quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng
đến giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận, kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá
trình sản xuất. Các doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên liệu,
vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng. Đó cũng là biệp pháp đúng đắn nhất để tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường.
Nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toán nguyên
vật liệu trong quá trình quản lý chi phí của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc nâng
cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiêu quả.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế thời gian kiến tập tại
Cty , em đã chọn đề tài: “Kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Cty Cổ Phần Khoáng
Sản Miền Trung” để làm báo cáo thực tập tổng hợp.
Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trính sản xuất kinh doanh,
tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xất sản phẩm, ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất.
1.1.2. Đặc điểm
Vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc điểm: tham gia vào một chu kỳ
sản xuất thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị
vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.
Trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản thì vật liệu cũng chính là đối tượng
lao động. nó là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành
nên thực thể sản phẩm.
Do đó vật liệu sử dụng trong các ngành, các doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng,
phong phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật. Trong mỗi quá trình sản xuất về mặt
hiện vật: vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, vật liệu được tiêu dùng toàn bộ
không giữ nguyên hình thái ban đầu. Về mặt kỹ thuật: Vật liệu là những tài sản vật
chất tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau, phức tạp về đặc tính lý hóa, dễ bị tác động
của thời tiết khí hậu môi trường xung quanh. Vật liệu là đối tượng lao động nhưng
không phải bất cứ đôi tượng lao động nào cũng là vật liệu, đối tượng lao động là vật
liệu chỉ khi đối tượng lao động được thay đổi do lao động có ích của con người.
1.1.3. Yêu cầu về quản lý nguyên liệu, vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu được nhập về doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau
như nhập khẩu, liên doanh liên kết, đối lưu vật tư.... Nên việc quản lý vật liệu càng trở
nên cần thiết và quan trọng hơn. Yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý vật liệu là:
Ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất ngay từ khâu thu mua bảo quản, nhập kho,
hay xuất kho đều phải sử dụng một cách hợp lý nhất.
Trong khâu thu mua cần quản lý về mặt số lượng, khối lượng, đơn giá chủng
loại để làm sao đạt được chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sản lượng, chất lượng sản
phẩm cao nhất.
Đối với khâu bảo quản cần phải đảm bảo đúng chế đọ quy định phù hợp với
từng tính chất lý hóa của mỗi loại nguyên vật liệu. Tránh tình trạng sử dụng nguyên
vật liệu kém chất lượng do khâu bảo quản không tốt.
quốc dân.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật tư, phát hiện
ngăn ngừa và đề xuất các biện pháp xử lý vật tư thừa thiếu ứ đọng, kém hoặc mất
phẩm chất. tính toán chính xác số lượng và giá trị vật liệu thực tế đưa vào sử dụng.
1.2. Phân loại nguyên liệu, vật liệu
Đối với mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên
sử dụng các loại vật liệu khác nhau. Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất của mỗi doanh
nghiệp mà nguyên vật liệu của nó có những nét riêng. Chẳng hạn như đối với doang
nghiệp công nghiệp nguyên vật liệu gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ.... Đối với doanh
nghiệp xây lắp nguyên vật liệu gồm: xi măng, gạch, đá, vôi, cát, sỏi... Đối với doanh
nghiệp nông nghiệp thì nguyên vật liệu gồm: hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu....
Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu có cùng tiêu thức nào đó vào một loại, ta dựa
vào từng nội dung, tính chất thương phẩm của chúng nhằm phục vụ cho nhu cầu quản
lý sử dụng của doang nghiệp. Có các cách phân loại sau đây:
GVHD: Th.s Chu Thị Anh Đào
8
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.2.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị nguyên
liệu, vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu chính ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua vào ). Nguyên
liệu, vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp để hình thành
nên thực thể sản phẩm mới. Trong doanh nghiệp khác nhau thì nguyên liệu, vật liệu
chính cũng khác nhau. Ví dụ sợi vải trong nghành dệt may, tôm cua cá trong nghành
chế biến thủy hải sản....
GVHD: Th.s Chu Thị Anh Đào
9
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Thuế GTGT đầu ra = Giá của hàng hóa dịch cụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của
hàng hóa tương ứng.
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trên
hóa đơn là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT đầu vào ).
- Giá mua thực tế của vật liệu mua ngoài gia công chế biến bao gồm giá mua thực tế
của vật liệu chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi ch ế biến
về đơn vị. Tiền thuê ngoài gia công chế biến theo hợp đồng.
Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh thì trị giá vốn góp thực tế nhập kho sẽ do hội
đồng liên doanh đánh giá
- Đối với phế liệu thu hồi có thể đánh giá theo giá ước tính.
- Giá gốc vật liệu = Giá mua + Các khoản thuế không được hoàn lại + chi phí
thu mua
- Trong đó:
- Thuế nhập khẩu = giá nhập tại của khẩu x thuế suất thuế nhập khẩu
- Thuế TTĐB = (Giá nhập + thuế nhập khẩu) x thuế suất thuế TTĐB
- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu = (Giá nhập tại của khẩu + thuế nhập khẩu +
thuế TTĐB) x thuế suất thuế GTGT.
- Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu chỉ được tính vào giá gốc của vật liệu
mua về nếu công dụng của những vật liệu đó là để phục vụ cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh những sản phẩm hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT. Trong trường hợp doanh nghiệp
nhập vật liệu thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế
x Số lượng vật liệu nhập kho trong kỳ.
Đơn giá bình quân vật liệu có thể tính vào cuối kỳ hay tính vào sau mỗi lần nhập
được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn.
- Phương pháp tính giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên lúc nhập cho đến khi xuất dùng. Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế
vật liệu đó.
- Phương pháp nhập trước xuất trước.
Theo phương pháp này số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập
trước mới dến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng
giảm.
- Phương pháp nhập sau xuất trước.
Phương pháp náy ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần
nhập. Nhưng khi xuất sẽ căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần
cuối hiện có trong kho, sau đó mới lần lượt theo các lần nhập trước để tính giá thực tế
xuất kho. Những vật liệu mua sau sẽ được xuất trước tiên.
Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát.
1.3.2. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá được xác định trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sử dụng liên
tục trong kỳ kế toán có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá trước để làm giá hạch toán cho
kỳ này. Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ
số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn và nhập trong kỳ.
Hệ số chênh lệch = (Giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế của vật liệu
nhập trong kỳ): ( Giá hạch toán của vật liệu tồn đầu kỳ + Giá hạch toán của vật liệu
nhập trong kỳ ).
Giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ = Giá hạch toán của vật liệu xuất trong kỳ x
Hệ số chênh lệch.
GVHD: Th.s Chu Thị Anh Đào
các chứng từ nhập xuất đã được phân loại cho từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
Ở phòng kế toán: mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật tư
tương ứng với thẻ kho ở từng kho để phản ánh cả số lượng và giá trị vật liệu. Khi nhận
được các chứng từ nhập xuất kho từ thủ kho kế toán vật tư phải kiểm tra chứng từ ghi
đơn giá và thành tiền trên chứng từ, sau đó ghi vào thẻ chi tiết vật liệu, cuối tháng
cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra, để có số liệu đối
chiếu với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm loại
vật liệu.
GVHD: Th.s Chu Thị Anh Đào
12
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán theo phương pháp ghi thẻ song song:
Phiếu nhập kho
Sổ chi tiết vật liệu
Thẻ kho
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
vật liệu
Phiếu xuất kho
Kế toán tổng hợp
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu số liệu
: Ghi cuối tháng
1.4.2.3. Phương pháp sổ số dư
Đây là phương pháp được sử dụng cho những doang nghiệp dùng giá hạch toán để
hạch toán giá trị vật liệu nhập, xuất, tồn kho. Đặc điểm của phương pháp này là ở kho chỉ
theo dõi vật liệu về số lượng còn ở phòng kế toán theo dõi về giá trị.
Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng vật liệu nhập, xuất,
tồn trên cơ sở chứng từ nhập xuất. Ngoài ra vào cuối tháng thủ kho còn phải căn cứ
vào số tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư. Sổ số dư do phòng kế toán lập
và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ. Các chứng từ nhập xuất sau
khi đã vào thẻ kho phải được thủ kho phân loại theo chứng từ nhập, xuất của từng loại
vật liệu dể lập phiếu giao nhận chứng từ.
Ở phòng kế toán: nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm định kỳ từ 3 đến 5
ngày xuống kho để kiểm tra hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét các
Bảng lũy kế nhập
Bảng lũy kế xuất
Bảng kê tổng hợp
N-X-T
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu số liệu
: Ghi cuối tháng
1.5. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu
1.5.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên
tục, có hệ thống tình hình biến động của nguyên vật liệu trên sổ kế toán.
Trong trường hợp một nội dung phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản
nguyên vật liệu được phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của
nguyên vật liệu. Vì vậy, giá trị vật liệu trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán.
GVHD: Th.s Chu Thị Anh Đào
15
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho, so sánh đối
chiếu với số liệu vật liệu tồn kho trên sổ kế toán.
Ưu điểm: Quản lý chặt chẽ, cập nhật thông tin hàng tồn kho kịp thời, phục vụ
Không hết nhập lại kho
Giảm giá/trả lại NVL
133
VAT (nếu có)
154
Xuất kho thuê ngoài
Gia công tự chế
411
128,222,228
Xuất vốn góp liên doanh
Nhận vốn góp liên doanh
Bằng nguyên vật liệu
411
1381, 142
Chênh lệch tăng do đánh giá
Phát hiện thiếu chờ xử lý, chênh
Lại NVL thừa sau khi kiểm kê lệch giảm do đánh giá lại NVL
GVHD: Th.s Chu Thị Anh Đào
16
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
17
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.5: sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê
định ky
6111
151, 152
152
Định kỳ kết chuyển giá vốn tồn kho
Kết chuyển giá trị nguyên liệu
Và hàng đang đi đường
tồn kho cuối kỳ
111, 112, 331
151
Nhập kho vật liệu mua ngoài
(Nộp VAT theo PP trực tiếp)
Nhập kho NVL mua ngoài
(Nộp thuế VAT theo PP khấu trừ)
1331
Kết chuyển giá trị NVL
đang đi đường cuối kỳ
18
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG – MTM
2.1.1. Khái quát chung
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG - MTM
- Tên viết tắt: MTM
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà MTJ, số 104 Đường Hải Thượng Lãn Ông,
Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
- Điện thoại: +84 38 3522868
- Fax: +84 38 3521868
- Mã số thuế: 2900832928
- Ngày thành lập: 18/10/2007
- Người đại diện: Ông Trương Hân, chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Loại hình doanh nghiệp: Nhà sản xuất
- Loại Công ty: Cổ Phần
- Thị trường: Toàn quốc, quốc tế
- Vốn điều lệ: 50 tỷ VNĐ
- Website://www.mtm.com.vn
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất, khai thác, chế biến các loại
khoáng sản, đặc biệt là các sản phẩm bột CaCO3 siêu mịn cao cấp có tráng phủ và
không tráng phủ acid stearic (acid béo) để làm phụ gia trong các ngàng công nghiệp
như : Ngành sơn, nhựa, giấp, cao su, mỹ phẩm. Kinh doanh bột đá, khoáng sản – Công
ty khoáng sản.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Sau một thời gian tìm hiểu và khảo sát thực tế, Thành phố Vinh đang ngày
Vốn điều lệ:
100.000.000.000 đồng
Gồm 4 thành viên:
+ Vũ Văn Hoàng
(94%) = 94.000.000.000 đồng
+ Ngô Thị Khánh Hòa
(4%) = 4.000.000.000 đồng
+ Trương Hân
(1%) = 1.000.000.000 đồng
+ Phạm Văn Tú
(1%) = 1.000.000.000 đồng
Trong những năm đầu mới thành lập, Cty CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
MIỀN TRUNG - MTM không những phải đương đầu với sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp cùng ngành, mà bên cạnh đó Cty còn gặp nhiều trở ngại về mặt nhân lực, thị
trường….và kinh nghiệm của Cty còn khá non trẻ, do đó mà Cty đã gặp nhiều khó
khăn. Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Cty đã huy động mọi nguồn lực và năng lực
của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới nhiều trang thiết bị máy
móc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tự
chủ sáng tạo của cán bộ nhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng của sản
phẩm.
Trải qua những khó khăn ban đầu, với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của
Cty cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan ban nghành có liên quan mà Cty đã mở rộng
được thị trường cũng như quy mô SXKD của mình, từ đó nâng cao được doanh thu
của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó còn đáp ứng
được nhu cầu của thị trương và khách hàng, từng bước nâng cao và khẳng định uy tín
cũng như thương hiệu của Cty trên thị trường.
Với nguồn nguyên liệu đá vôi sẵn có ở mỏ Qùy Hợp sẽ đảm bảo việc khai thác
và cung cấp sản phẩm cho quý công ty trong suốt quá trình sản xuất. MTM có thể
khẳng định chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu mà chúng tôi luôn hướng tới và
đã được tổ chức DAS (Anh Quốc) cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
20013
34.102.315.263
73.890.802
20.689.425
53.201.377
2014
90.524.549.051
238.546.069
39.134.562
199.411.507
Bảng 2.2-SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP
VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
MIỀN TRUNG - MTM
ĐVT: đồng
Năm 2013 so với Năm 20014 so Năm 2014 so
năm 2012
với năm 2013
với năm 2012
Doanh thu
250
265
664
Lợi nhuận trước thuế 396
322
1279
Thuế TNDN phải nộp 792
189
cường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao
động và cuối cùng là thu lợi về cho Cty. Đảm bảo uy tín trong sản xuất cũng như chất
lượng, thời gian thực hiện công trình đối với khách hàng. Chấp hành nghiêm chỉnh chế
độ chính sách do Nhà nước quy định bao gồm nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
2.1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.5.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà
Công ty đang kinh doanh
Cty CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG - MTM đang hoạt động
theo hai loại hình sản xuất và dịch vụ. Sản phẩm sản xuất chủ yếu là các loại gạch
block lót vỉa hè, bột đá siêu mịn. Dịch vụ chủ yếu là xây dựng các công trình giao
thông đường bộ, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và san lấp mặt bằng.
2.1.5.2. Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty Cổ phần khoáng sản
Miền Trung - MTM
Đầu vào: Các nguyên vật liệu xây dựng như ximăng, gạch, thép, đá, cát…và
nhiên liệu như xăng, dầu… được mua chủ yếu trong thành phố.
Đầu ra: Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư các công trình dân
dụng, giao thông, thủy lợi của Nhà nước
2.1.5.3. Vốn kinh doanh của Công ty
Vốn kinh doanh của Cty bao gồm Vốn chủ sở hữu của Cty là
100.000.000.000 đồng chiếm 10,47% trong tổng nguồn vốn. Nợ phải trả chiếm
89,53% trong đó, chủ đầu tư ứng tiền trước cho nhà thầu chiếm hết 75,48% trong tổng
nợ phải trả. Phần còn lại do Cty vay ngân hàng và chiếm dụng của các Cty khác.
2.1.5.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty
Lao động: Hiện nay Cty có tổng số 200 lao động bao gồm đội ngũ cán bộ,
nhân viên quản lý, công nhân lành nghề, bảo vệ. Cty đang áp dụng tính thời gian làm
việc theo giờ hành chính đối với cán bộ nhân viên quản lý và áp dụng chế độ thời gian
làm việc theo ca đối với công nhân sản xuất, thi công các công trình.
Bảng 2.3-TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG
46,5
Công nhân phổ thông
37
18,5
Tài sản cố định: Chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị, văn phòng làm việc, kho
bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu…
Bảng 2.4-TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Nguyên giá TSCĐ
Giá trị HMLK
20012
2.932.834.865
(598.404.767)
20013
6.997.404.888
(1.508.904.261)
20014
12.553.226.662
(3.180.664.375)
2.1.6. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại cty cổ
phần khoáng sản Miền trung – MTM
2.1.6.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Hồ sơ dự thầu
Thuyết minh biện
Các giai đoạn của quy trình thi công công trình:
Hồ sơ dự thầu: khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo Cty cùng
các phòn ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi công
và dự toán thi công.
Biện pháp thi công: mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công trình, đưa
ra biên pháp thi công tổng hợp rồi sau đó đưa ra biện pháp thi công chi tiết.
Dự toán đấu thầu:
- Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhân
công, máy móc thi công.
- Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá.
- Lập bảng tính cước vận chuyển.
- Từ bảng chi tiết trên lập bảng tổng hợp chi phí.
Tham gia đấu thầu: Cử người đi tham gia đấu thầu
Ký kết hợp đồng kinh tế: sau khi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng kinh tế bao
gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận.
Tiến hành thi công: sau khi ký kết hợp đồng kinh tế thì lập ban chỉ huy công
trường và tiến hành thi công.
Nghiệm thu từng giai đoạn: thi công xong giai đoạn nào thì tiến hành nghiệm
thu giai đoạn đó.
Nghiệm thu công trình: sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong, tiến
hành nghiệm thu toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng.
GVHD: Th.s Chu Thị Anh Đào
24
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)
+ Quản lý, hướng dẫn các đội thi công, tổ chức và quản lý công nhân thực hiện
tốt công việc được giao, đảm bảo an toàn lao động.
GVHD: Th.s Chu Thị Anh Đào
25
SVTH: Nguyễn Thị Thảo (B)