Quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp tại việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ VĂN THAO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ VĂN THAO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Giáo viên hƣớng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)

Chủ tịch Hội đồng

Quốc gia Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng, Vụ Hợp chuẩn Hợp Quy, Trung tâm Chứng nhận Phù hợp (QUACERT),
các cơ quan Bộ, ngành đã cung cấp thông tin, tài liệu và giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn này.
Để có được kiến thức và phương pháp nghiên cứu, tôi xin gửi lời cám
ơn sâu sắc đến quý thầy, cô Khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội trong thời gian qua đã truyền đạt, giảng dạy cho tôi.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Văn Thao


MỤC LỤC

Trang
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục các bảng ........................................................................................... ii
Danh mục hình ................................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ
PHÙ HỢP ......................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................ 6
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động đánh giá sự
phù hợp............................................................................................................. 8
1.2.1. Một số khái niệm, thuật ngữ và định nghĩa được sử dụng trong
hoạt động đánh giá sự phù hợp..................................................................... 8
1.2.2. Các thành phần cơ bản, chức năng và chuẩn năng lực của các

HỢP TẠI VIỆT NAM ................................................................................... 62
4.1. Định hƣớng hoạt động đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam ................ 62
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quả quản lý hoạt động đánh giá sự
phù hợp tại Việt Nam .................................................................................... 66
4.2.1. Giải pháp quy hoạch mạng lưới đánh giá sự phù hợp ..................... 66
4.2.2. Giải pháp về chính sách pháp luật quản lý hoạt động đánh giá
sự phù hợp ................................................................................................... 74
4.2.3. Giải pháp thông tin, tuyên truyền ..................................................... 76


4.2.4. Giải pháp về nguồn nhân lực quản lý và thực hiện đánh giá sự
phù hợp ........................................................................................................ 77
4.2.5. Nhóm giải pháp về tài chính, đầu tư; công nghệ và kỹ thuật ........... 78
4.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đánh giá sự
phù hợp ........................................................................................................ 80
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 87


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1


FSMS

Food Safety management systems

7

HACCP

Hazard Analysis and Critical Control Point

8

HACCP

Hazard Analysis and Critical Control Points

9

IAF

International Accreditation Forum

10

IEC

International Electrotechnical Commission

11


NATA

National Association of testing Authorities

17

PTN

Phòng thử nghiệm

18

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

19

SPS

Sanitary and Phytosanitary Measure

20

TBT

Technical baries to trade

21


38

Bảng 3.2: Bảng số liệu thống kê tổ chức đánh giá sự
phù hợp đã đăng ký hoạt động với Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

3

44

Bảng 3.3: Bảng thống kê số lượng các Quy chuẩn kỹ
thuật đã được ban hành tính đến tháng
11/2014

4

45

Bảng 4.1: Đề xuất quy hoạch mạng lưới đánh giá sự
phù hợp

71

ii


DANH MỤC HÌNH

STT
1

tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động
trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu
quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng” [14]. Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng, ĐGSPH hướng tới việc đảm
bảo rằng sản phẩm và dịch vụ được cung cấp như cam kết của nhà sản xuất
hoặc nhà cung ứng dịch vụ.
Đánh giá sự phù hợp cùng với tiêu chuẩn hóa và đo lường là ba thành
tố tạo nên cơ sở hạ tầng chất lượng của quốc gia. Hạ tầng chất lượng quốc gia
có vai trò rất quan trọng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa
được sản xuất trong nước đối với hàng hóa nhập khẩu. Việt Nam gia nhập tổ
chức thương mại thế giới (WTO) năm 2006, theo hiệp định hàng rào kỹ thuật

1


trong thương mại (TBTs- Technical Barriers to trade) thì thủ tục đánh giá sự
phù hợp là một trong ba thành tố của hàng rào kỹ thuật thương mại. TBTs đưa
ra hàng loạt các hàng rào phi thuế quan (NTBs- Nontariff bariers) được thông
báo tới các quốc gia thành viên của tổ chức này trong việc tiếp cận thị trường
phi nông nghiệp tại vòng đàm phán DOHA. Như rào cản bao gồm tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp được phân biệt đối xử, tạo
ra rào cản thương mại không cần thiết hoặc hạn chế thương mại hơn cần
thiết[17; 32; 33; 38; 40]. Yêu cầu đánh giá sự phù hợp đã gây ra nhiều phiền
phức cho các nhà sản xuất, có thể thấy phần lớn các rào cản kỹ thuật trong
thương mại gây ra khó khăn đối với việc sản phẩm của các nhà sản xuất tiếp
cận thị trường nước ngoài [32; 36]. Thực tế, TBTs thông báo tới các quốc gia
thành viên lưu ý các vấn đề ở trên, có hơn một nửa số lưu ý này liên quan đến
đánh giá sự phù hợp.
Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) hướng tới việc
đảm bảo rằng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp

bán ở nhiều thị trường vì họ phải điều chỉnh để yêu cầu duy nhất tại mỗi thị
trường. Hơn nữa, khi mỗi quốc gia duy trì các thủ tục riêng biệt của mình cho
người bán hàng để làm theo đảm bảo chính sản phẩm của mình, một phép
nhân của nỗ lực sẽ tồn tại trên thị trường ngay cả khi quy định kỹ thuật và thủ
tục thử nghiệm và chứng nhận giống hệt nhau hoặc tương tự [42; 43]. Trong
một số thị trường, thời gian chính quy định cho các sản phẩm đòi hỏi phải có
chứng nhận và thử nghiệm là lâu hơn so với ở các nước khác, dẫn đến chi phí
cơ hội cho các doanh nghiệp không thể bán hàng hóa của mình cho đến khi
được thông quan. Cuối cùng, phân biệt đối xử đối với các sản phẩm nước
ngoài thực hiện về cấp giấy chứng nhận và thử nghiệm các yêu cầu có thể
cung cấp một lợi thế cạnh tranh cho sản xuất trong nước hơn các công ty nước
ngoài mà từ bỏ nguồn thu bởi vì sản phẩm của họ không được tiếp cận thị
trường một cách công bằng. Vì vậy, để đáp ứng các yêu cầu quốc tế trong

3


việc tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam hài hóa
với các chuẩn mực và yêu cầu quốc tế, tôi lựa chọn Luận văn: “Quản lý hoạt
động đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam”.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động quản lý đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam có đặc điểm
gì, những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý?
- Cơ quan quản lý nhà nước cần có các giải pháp nào để có thể tăng
cường công tác quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp
3. Mục tiêu nghiên cứu
Một là, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về ĐGSPH và việc
quản lý hoạt động ĐGSPH.
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động ĐGSPH và
công tác quản lý giám sát của cơ quan có thẩm quyền về ĐGSPH

quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam
Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
hoạt động đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam

5


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÙ HỢP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có một số công trình nghiên cứu và chỉ ra vai trò của hoạt động
đánh giá sự phù hợp đối với thuận lợi trong thương mại và sự phát triển bền
vững. Tại các quốc gia đang phát triển, hoạt động đánh giá sự phù hợp thường
ít phát triển hơn so với các nước công nghiệp phát triển. Tuy nhiên, phần lớn
các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phân tích, vai trò, ý nghĩa
của việc đánh giá sự phù hợp đối với quá trình giao dịch thương mại, phát
triển kinh tế, chứ chưa có nhiều công trình tập trung vào phân tích vai trò, tác
động của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đánh giá sự phù hợp.
Tại Việt Nam, các vấn đề có liên quan tới hoạt động ĐGSPH được đề
cập trong một số nghiên cứu sau:
Từ năm 1995 đến 1997, với sự tài trợ của Chính phủ Nhật Bản, cơ
quan Hợp tác quốc tế của Nhật Bản (JICA) đã tổ chức nghiên cứu xây dựng
một quy hoạch tổng thể phát triển các hoạt động tiêu chuẩn hóa, đo lường,
thử nghiệm và quản lý chất lượng ở Việt nam cho các giai đoạn 2005 và
2010. Bản báo cáo cuối cùng của quy hoạch này đã đưa ra những kiến nghị
về các định hướng cơ bản phát triển các mặt hoạt động ở nước ta theo các

ở Việt Nam một cách toàn diện và có hệ thống trên dữ liệu cập nhật và các
tiêu chí cụ thể. Căn cứ vào thực tiễn và tham khảo kinh nghiệm quản lý của
một số nước trong khu vực và trên thế giới. Kết quả phân tích đã chỉ ra được
các thành tựu đã đạt được và đặc biệt các bất cập cơ bản đang hạn chế sự phát
triển của hoạt động đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam. Từ đó luận văn có đề
xuất một số giải pháp quản lý và phát triển hoạt động đánh giá sự phù hợp:

7


Thứ nhất, giải pháp quy hoạch mạng lưới hệ thống các tổ chức đánh giá
sự phù hợp. Thứ hai, giải pháp về hoàn thiện chính sách pháp luật quản lý hoạt
động đánh giá sự phù hợp. Thứ ba, giải pháp thông tin, tuyển truyền. Thứ tư,
giải pháp về nguồn nhân lực quản lý và thực hiện đánh giá sự phù hợp. Thứ
năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động ĐGSPH. Ngoài ra, thứ
sáu là nhóm giải pháp về tài chính, đầu tư công nghệ và kỹ thuật.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động đánh giá sự
phù hợp
1.2.1. Một số khái niệm, thuật ngữ và định nghĩa được sử dụng trong
hoạt động đánh giá sự phù hợp
1.2.1.1. Khái niệm quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp
Đánh giá sự phù hợp là một thủ tục được quốc tế thừa nhận để chứng
tỏ rằng các yêu cầu cụ thể đối với sản phẩm, quy trình, hệ thống, con người
hay tổ chức đã được đáp ứng. Đánh giá sự phù hợp đóng một vai trò quan
trọng cho thương mại và sự phát triển bền vững. Tại các quốc gia đang phát
triển, hoạt động đánh giá sự phù hợp thường ít phát triển hơn so với các
nước công nghiệp hóa.
Mục đích của đánh giá sự phù hợp là cung cấp lòng tin cho người sử dụng
rằng các yêu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ và hệ thống được đáp ứng. Niềm tin
tưởng đó, đến lượt bản thân nó, sẽ đóng góp trực tiếp cho sự chấp nhận của thị

hành với các sản phẩm, dịch vụ hoặc hệ thống được sản xuất hoặc vận hành
với các đặc tính theo yêu cầu, và những đặc tính này thống nhất trong các sẩn
phẩm, dịch vụ hoặc hệ thống khác nhau. Đánh giá sự phù hợp bao gồm: lấy
mẫu và thử nghiệm; giám định; chứng nhận; đánh giá hệ thống quản lý chất
lượng (kể cả HACCP và quản lý an toàn thực phẩm) và chứng nhận; công
nhận năng lực của các hoạt động này và thừa nhận năng lực của tổ chức công
nhận. Một quy trình đánh giá sự phù hợp cụ thể có thể bao gồm một hay
nhiều hoạt động đánh giá sự phù hợp này. Trong khi từng hoạt động này là

9


tách biệt, song chúng vẫn có mối liên hệ mật thiết với nhau. Ngoài ra, các tiêu
chuẩn được đan xen với nhau trong toàn bộ các khía cạnh của các hoạt động
này và có thể có tác động lớn đến kết quả của một quá trình đánh giá sự phù
hợp. Hoạt động đánh giá sự phù hợp tạo sự liên kết quan trọng giữa tiêu
chuẩn (xác định những đặc tính cần thiết hoặc các yêu cầu đối với sản phẩm)
và bản thân các sản phẩm”.
Hội đồng tiêu chuẩn Canada trong “các nguyên tắc đánh giá sự phù hợp
quốc gia Canada” đưa ra một giải thích dễ hiểu hơn về đánh giá sự phù hợp
“Các ví dụ về đánh giá sự phù hợp có hàng ngày xung quanh chúng ta, làm
cho cuộc sống của chúng ta thuận lợi hơn, cung cấp sự đảm bảo rằng các sản
phẩm mà chúng ta sử dụng sẽ không gây hại và hoạt động tốt; nhà sản xuất
kiểm soát được ảnh hưởng của các hoạt động của mình đến sức khỏe, an toàn
và môi trường; và các dịch vụ được cung cấp theo một phương thức thống
nhất. Thực chất, ĐGSPH là hoạt động xác định một sản phẩm, dịch vụ hoặc
hệ thống đáp ứng các yêu cầu của một tiêu chuẩn cụ thể. Tiêu chuẩn là tài liệu
kỹ thuật miêu tả những đặc tính quan trọng của sản phẩm, dịch vụ hoặc hệ
thống đó và những yêu cầu cơ bản phải được đáp ứng”
[Trên phạm vi quốc tế], ĐGSPH thực hiện việc tái đảm bảo cho người sử

hiện như một tất yếu khách quan. Có thể có nhiều dạng quản lý, nhiều chủ thể
quản lý khác nhau trong sự vận động và phát triển của xã hội, ở đây xin đưa
ra một dạng quản lý rất cơ bản đặc thù, đó là quản lý nhà nước, Quản lý nhà
nước là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể, định hướng điều hành, chi
phối v..v để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong những giai đoạn lịch sử
nhất định. Như vậy, qua định nghĩa về quản lý nhà nước có thể nói, nhà nước
là chủ thể quản lý, sử dụng các quyền lực nhà nước, ý chí nhà nước, thông
qua bộ máy nhà nước làm thành hệ thống tổ chức điều khiển quan hệ xã hội
và hành vi hoạt động của con người để đạt được mục tiêu, có hiệu quả cao
trong giai đoạn nhất định

11


 Chứng nhận hợp chuẩn là việc xác nhận đối tượng của hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng [14; 15]
 Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong
lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng [14; 15]
 Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng [14; 15]
 Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của
hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng [14; 15]
 Công nhận là việc xác nhận phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ
chức chứng nhận phù hợp, tổ chức giám định có năng lực phù hợp với các
tiêu chuẩn tương ứng[14; 15]
 Tổ chức chứng nhận sự phù hợp là tổ chức tiến hành hoạt động thử
nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng
hóa, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp
dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng [14; 15]

Cơ quan công nhận phải đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17011:2004
- Yêu cầu chung đối với cơ quan công nhận công nhận các tổ chức đánh giá sự
phù hợp và các chỉ dẫn chung của diễn đàn công nhận (IAF).
b. Điều kiện hoạt động của Cơ quan công nhận là:
 Có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập, được Bộ Khoa học và
Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và hoạt động
 Có đội ngũ chuyên gia đánh giá đã được đào tạo, thấu hiểu về tiêu
chuẩn ISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020 và ISO/IEC 17065; có đủ năng lực,
trình độ và kinh nghiệm theo quy định trong TCVN ISO 19011: 2002 hoặc
các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;
 Xây dựng bộ máy và điều hành hoạt động công nhận đáp ứng các yêu
cầu quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế trong phạm
vi công nhận.
13


 Tổ chức công nhận không được phép tư vấn dưới bất kỳ hình thức
nào cho các tổ chức có nhu cầu được công nhận và/hoặc chứng nhận.
1.2.2.2. Tổ chức chứng nhận sản phẩm
Tổ chức chứng nhận sản phẩm là tổ chức sự nghiệp kỹ thuật thuộc các
cơ quan quản lý hoặc doanh nghiệp hoạt động dịch vụ chứng nhận thực hiện
việc chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn.
a. Tiêu chí đối với Tổ chức chứng nhận sản phẩm là:
 Tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa cần phải điều hành
hoạt động chứng nhận đáp ứng với các yêu cầu nêu tại TCVN ISO/IEC
17065:2013 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF).
 Tổ chức chứng nhận phải thực hiện chứng nhận chất lượng sản phẩm,
hàng hóa theo các phương thức quy định tại TCVN ISO/IEC 17065:2013. Các
phương thức chứng nhận áp dụng đối với từng sản phẩm, hàng hóa do Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) hướng

Công nhận Quốc tế (IAF) đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng; hệ thống quản lý môi trường. Ngoài ra, đối với các Tổ chức chứng nhận
hệ thống ISO 22000 cần phải đáp ứng thêm các yêu cầu của FSMS 22003 cũng
như đáp ứng của ISMS ISO 27006 đối với Tổ chức chứng nhận ISO 27001
b. Điều kiện hoạt động
 Có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập.
 Có đội ngũ chuyên gia đánh giá đã được đào tạo, có đủ năng lực,
trình độ và kinh nghiệm theo quy định trong TCVN ISO 19011: 2002 hoặc
các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế tương ứng.
 Tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý không được phép tư vấn cho
các đơn vị, tổ chức xin chứng nhận hệ thống dưới bất kỳ hình thức nào.
 Thực hiện việc đăng ký hoạt động chứng nhận tại Bộ Khoa học và
Công nghệ theo quy định hiện hành.

15


Trích đoạn Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp với Quy Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đánh giá sự phù hợp Hạn chế của công tác quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp Giải pháp quy hoạch mạng lưới đánh giá sự phù hợp Giải pháp về chính sách pháp luật quản lý hoạt động đánh giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status