Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1
Khoa Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................................1
DANH MỤC VIẾT TẮT......................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ....................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................6
PHẦN1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI ĐỒNG....................7
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty may XK Đại Đồng...........................7
1.1.1: Giới thiệu chung về Công ty may xuất khẩu Đại Đồng:.........................................7
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần may XK Đại Đồng:..............................8
1.2 Cơ cấu bộ máy quả lý của Công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng...................12
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:......................................................................12
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty.....................................................12
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:.................................................................13
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản xuất của Công ty.....................................14
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất.................................................................15
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty..............15
Bảng 1.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây được thể
hiện qua bảng sau:........................................................................................................17
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty...............................................21
2.1.1 Các chính sách kế toán chung..................................................................................21
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán........................................................22
2.1.3.Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.......................................................................23
2.1.4. Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán..........................................................................23
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.........................................24
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán............................................................................25
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán............................................................................................26
S 2.6. Quy trỡnh k toỏn v phn lng.................................................................54
S 2.7.quy trỡnh luõn chuyn chng t k toỏn tin lng ca Cụng ty.................56
Tháng 9/2014.......................................................................................................................58
Tên tài khoản:Bảo hiểm xã hội.........................................................................................58
2.2.3 K toỏn vn tin bng tin........................................................................................60
Nhng vn chung v k toỏn vn bng tin............................................................60
Nguyờn tc hch toỏn vn bng tin............................................................................61
S 2.8.Công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty đợc kế toán tiến hành theo sơ
đồ sau đây:........................................................................................................................63
Số: 30....................................................................................................................................72
Trích yếu..........................................................................................................................72
PHN 3: NHN XẫT V KIN NGH...........................................................................76
Nhn xột..............................................................................................................................76
KT LUN.........................................................................................................................79
TI LIU THAM KHO.................................................................................................80
SV: Bựi Th Hng Qunh_CKT18_K13
Bỏo cỏo tt nghip
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3
Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
Hợp tác xã
XK
Xuất khẩu
UBND
Ủy ban nhân dân
NVL
Nguyên vật liệu
CCDC
Công cụ dụng cụ
TSCĐ
Tài sản cố định
BTC
Bộ tài chính
PC
Phụ cấp
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán........................................................22
2.1.3.Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.......................................................................23
2.1.4. Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán..........................................................................23
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.........................................24
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán............................................................................25
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán............................................................................................26
Hình thức kế toán:Bộ máy kế toán Công ty chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của
giám đốc Công ty. Để đảm bảo công tác kế toán hiệu quả và phù hợp với đặc điểm
của từng phân xưởng, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập
trung tại phòng kế toán của Công ty................................................................................27
2.1.7 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán................................................................................27
Sơ đồ 2.2.Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty..............................................................27
2.6.1.1.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận............................................................28
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty may XK Đại Đồng..........28
2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu, CCDC...............................................................................28
2.2.1.1 Đặc điểm tình hình quản lý, cung cấp, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu, CCDC.
......................................................................................................................................28
SV: Bùi Thị Hương Quỳnh_CĐKT18_K13
Báo cáo tốt nghiệp
Trng i hc Cụng nghip H Ni
5
Khoa K toỏn Kim toỏn
2.2.1.2 Phõn loi nguyờn vt liu, CCDC....................................................................31
S 2.3.luõn chuyn chng t k toỏn v vt liu, CCDC........................................32
2.2.1.3 K toỏn tng NVL............................................................................................33
LỜI MỞ ĐẦU
Là sinh viên năm cuối trước khi ra trường em cảm thấy lo lắng,thiếu tự tin vì vậy
để trở thành một nhân viên kế toán thì bản thân cần trang bị cho mình những kiến
thức,kỹ năng gì để ra trường có cơ hội việc làm tốt là câu hỏi của em nói riêng và
sinh viên kế toán nói chung .Với sinh viên kế toán ngoài những kỹ năng trên ghế
nhà trường ra còn những kỹ năng khác như kỹ năng vi tính,tiếng anh,…vì vậy em
nghĩ kỳ thực tập thực sự rất quan trọng với sinh viên nó có ảnh hưởng rất lớn đến
nhận thức về công việc thực tế giúp em có thể tiếp cận, có dathể học hỏi được kinh
nghiệm làm việc, kỹ năng làm việc của các tiền bối. Đồng thời đây là thời gian quý
báu của em được thực hành và học hỏi , nên em sẽ luôn cố gắng và tận dụng và làm
tốt nhất, muốn tích lũy kinh nghiệm từ bây giờ.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó nên là một sinh viên chuyên nghành kế toán của
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội em đã xin vào thực tập tại phòng kế toán của
Công ty cổ phần may XK Đại Đồng. Trong thời gian thực tế tại công ty được tiếp
xúc với thực trạng công tác kế toán, dưới sự hướng dẫn của cô Hoàng Thị Thanh
Huyền, đặc biệt là sự giúp đỡ của các cô chú ở phòng kế toán, em đã nắm bắt được
thêm nhiều điều về thực tế công tác kế toán và các phần hành kế toán tại công ty.
Trong thời gian được tiếp cận chưa lâu, phạm vi đề tài rộng, nên khó tránh khỏi
những thiếu sót và khiếm khuyết, do trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, kinh
nghiệm thực tế chưa có, mặc dù rất cố gắng nhưng bài báo cáo của em còn rất nhiều
thiếu sót.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Hoàng Thị Thanh Huyền, ban lãnh đạo
công ty và các anh chị phòng kế toán và các phòng ban khác trong công Công ty cổ
phần may XK Đại Đồng đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi
cho em hoàn thành bài báo cáo này.
Bài báo cáo của em bao gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần may XK Đại Đồng.
Phần2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty may XK Đại
Đồng.
Nghành nghề kinh doanh: Sản xuất hàng may mặc XK.
Tài khoản ngân hàng: 102010000358978 –Ngân hàng Công Thương Thái Bình.
Mã số thuế: 100139229.
Quy trình sản xuất: khép kín.
Tổng số lao động: 900 bao gồm biên chế và hợp đồng dài hạn.
SV: Bùi Thị Hương Quỳnh_CĐKT18_K13
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
8
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Có 2 phân xưởng sản xuất.
Có 4 phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức,Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng
Kỹ thuật.
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần may XK Đại Đồng:
Hợp tác xã được thành lập từ tháng 6 năm 1960, do một số gia đình làm nghề tiểu
thủ công nghiệp chuyên dệt vải truyền thống đã mang công cụ và tiền của mình
đóng góp, thành lập họp tác xã dệt cao cấp Đại Đồng.
Từ những năm 1960-1995, HTX đã cố gắng hết sức phấn đấu và thường xuyên
thay đổi mặt hàng để duy trì và phát triển đi lên. Lúc đầu HTX chỉ dệt vải bằng
công cụ thô sơ, sau đó chuyển sang dệt máy tự động.
Năm 1995, do trên thị trường có nhiều biến động, một số mặt hàng như dệt vải
dệt thảm không có thị trường nên thu nhập của công nhân thấp. Mặt khác, công
nhân của HTX thời kỳ này do vẫn quen lối sống ỏ thời kỳ bao cấp lại chưa được
đào tạo một cash cơ bản chưa thích ứng được với sản xuất theo lối công nghiệp nên
trong Công ty rất nhiều, đem lại hiệu quả cao trong sản xuất sản phẩm, tăng năng
suất lao động. Doanh thu năm 2014 của Công ty đạt trên 22 tỷ đồng, luôn đảm bảo
đủ công việc và ổn định đời sống thu nhập cho cán bộ CNV. Với sự phát triển của
Công ty như hiện nay mức lương của cán bộ CNV sẽ ngày được nâng cao.
Trong những năm vừa qua Công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển bền
vững trong sự cạnh tranh khốc liệt của nề kinh tế thị trường. Công ty đã mở rộng
thêm diện tích nhà xưởng, đầu tư một số trang thiết bị máy móc hiện đại mở rộng
kinh doanh. Cuối quý III năm 2007 Công ty hoàn thành đưa vào sử dụng phân
xưởng mới với tổng diện tích 2.500 m2 nâng diện tích nhà xưởng lên 6.060 m 2. Hiện
nay, Công ty đang quả lý diện tích là 11.116 m 2, trong đó tổng diện tích của hai
phân xưởng sản xuất là 6.060 m 2, diện tích của hai nhà kho chứa nguyên phụ liệu
thành phẩm, diện tích còn lại làm văn phòng và một số công trình khác.
SV: Bùi Thị Hương Quỳnh_CĐKT18_K13
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
10
Khoa Kế toán – Kiểm toán
●Một số sản phẩm hiện nay công ty may Xuất khẩu Đại Đồng
đang sản xuất.
1. Áo Jacket
SV: Bùi Thị Hương Quỳnh_CĐKT18_K13
Báo cáo tốt nghiệp
thuật
Phòng vật
tư
Phòng tổ
chức
Phòng
y tế
SV: Bùi Thị Hương Quỳnh_CĐKT18_K13
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
13
Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Trong Công ty có quan cao nhất là hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý có toàn quyền quyết định mọi vấn đề
có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị của Công
ty bao gồm:
Giám đốc Công ty: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có năng lực
tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Được sự tín nhiệm của các thành viên
trong hội đồng quản trị và là người điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty.
Giám đốc trực tiếp tổ chức công tác quản lý, tổ chức công tác tài chính kế toán,
kế hoạch sản xuất kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế và hợp đồng lao động.
Công ty.
-
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được sắp xếp một cách hợp lý và khoa
học. Các tổ chức sản xuất trực thuộc Công ty đã tự chủ trong quá trình sản
xuất và quản lý công việc. Nhưng các tổ chức này chưa có tính chất pháp nhân
đầy đủ nên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phải chịu sự quản lý
và điều hành của toàn Công ty. Công ty đã lãnh đạo tập trung toàn bộ các
phong ban chức năng, các tổ chức phân xưởng đều trực thuộc hội đồng quản
trị và ban giám đốc Công ty.
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản xuất của Công ty.
a. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Hoạt động sản xuất của công ty được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã kí
với các công ty may mặc trong và ngoài nước sau khi kí sau hợp đồng công ty tiến
hành cho bộ phận may mẫu của công ty sản xuất mẫu để khách hàng kiểm tra sau
đó mói đưa vào các phân xưởng sản xuất với số lượng lớn.
b. Tính chất sản xuất của công ty
Công ty cổ phần may XK Đại Đồng sản xuất mặt hàng may mặc theo dây
truyền khép kín, máy móc chuyên dung, số lượng sản phẩm lớn, được sản xuất từ
nguyên vật liệu chính : vải cotton, vải lót.. và các phụ liệu như cúc, băng gai, chỉ…
Để có được thành phẩm thì cần phải trải qua cac công đoạn sau:
SV: Bùi Thị Hương Quỳnh_CĐKT18_K13
Báo cáo tốt nghiệp
Trng i hc Cụng nghip H Ni
15
(4) Hoàn thành, thành phẩm: Tổ hoàn thành tiến hành lắp ghép các chi
tiết của các tổ may chuyển tới để hoàn thành công đoạn may tạo ra các sản
phẩm.
(5) Đóng gói: Sau khi hoàn thành ra thành phẩm, tổ đóng gói sẽ thực
hiện công việc đóng gói thành những kiện hàng.
(6) Nhập kho thành phẩm: khi đóng gói xong thủ quỹ và quản đốc phân
xởng sản xuất cùng tổ kỹ thuật thực hiện công việc kiểm tra, giao nhận để
làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
1.4 ỏnh giỏ khỏi quỏt kt qu hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng
ty.
a.Kt qu kinh doanh ca cụng ty trong 3 nm 2012, 2013, 2014
Qua nhiu nm tn ti v phỏt trin, n nay Cụng ty ngy cng ln mnh,
vn kinh doanh tng rừ rt, quy mụ khi lng cụng vic ngy cng ln, lc
lng lao ng ngy cng di do.
SV: Bựi Th Hng Qunh_CKT18_K13
Bỏo cỏo tt nghip
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
16
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường Công ty phải chịu sức ép cạnh tranh
khốc liệt của các đối thủ khác trong nghành dệt may nên Công ty đã không
ngừng mở rộng thị trường, mở rộng quy mô cạnh tranh với hàng loạt mặt
hàng khác nhau. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và
nước ngoài phù hợp với luật pháp và chính sách của nhà nước.
Năm 2012
10.578.832.000
160.700.906
44.996.254
115.704.652
7.141.270.122
650
2.500.00
Năm 2013
Năm 2014
12.642.873.091 22.179.012.940
187.542.532
359.402.867
52.551.909
100.362.803
135.030.623
258.770.064
8.435.801.100 10.724.863.000
900
900
2.800.000
4.000.000
So sánh 2014/2013
Số tuyệt đối
(%)
Trng i hc Cụng nghip H Ni
18
Khoa K toỏn Kim toỏn
Nhn xột:
Doanh thu năm 2014 tăng 2.064.041.091 đồng tơng ứng với tỷ lệ 19,51% so với
năm 2013
Doanh thu năm 2013 tăng 9.536.139.849 đồng tơng ứng với tỷ lệ 75.43% so
với năm 2012.
Lợi nhuận năm 2014 tăng 19.325.971 đồng tơng ứng với tỷ lệ 16,70% so với
năm 2013.
Lợi nhuận của Công ty cũng tăng trong năm 2013 là 123.739.411 đồng tơng
ứng với tỷ lệ 91,64% so với năm 2012.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có chiều hớng tăng qua các năm. Năm 2014
tăng so với năm 2013 là 0,43%. Ta thấy đây là sự nỗ lực không ngừng của toàn công
ty trong quá trình khẳng định uy tín thơng hiệu trên thị trờng và đã góp phần giải
quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.
Tổng quỹ lơng của Công ty ngày càng tăng cao, thu nhập của ngi lao động
dần dần đợc cải thiện, đời sống của công nhân ngày càng đợc nâng cao cụ thể: Tổng
quỹ lơng năm 2014 tăng 1.294.530.978đồng tơng ứng với tỷ lệ 18.13% so với năm
2013.
Tổng quỹ lơng năm 2013 tăng 2.289.061.900đồng tơng ứng với tỷ lệ 27.13%
so với năm 2012.
Lơng bình quân 1 ngời: Năm 2014 tăng 1.200.00 đồng tơng ứng với tỷ lệ
30% so với năm 2013
Năm 2013 tăng 300.000 đồng tơng ứng với tỷ lệ là 10% so với năm 2012.
Nh vậy ta thấy tình hình tài chính của Công ty lợi nhuận tăng, doanh
Nm 2013
Nm 2014
597.085.936
603.450.781
743.821.634
22.479.390.292
7.009.380.252
15.470.080.040
24.706.363.516
6.433.507.150
18.272.856.366
22.508.253.723
5.746.826.266
16.761.430.457
Nhận xét: ở bảng trên ta thấy, công ty làm ăn năm sau có hiệu quả hơn
năm trớc đó là nhờ vào sự nhanh nhẹn tháo vát của ban giám đốc công ty. Bên
cạnh đó là nhờ sự chăm chỉ làm việc hết sức mình của đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong công ty từng bớc nâng cao thu nhập của cán bộ công nhân
viên. Tuy nhiên hiệu quả của công ty đạt đợc là cha cao, ban giám đốc cần có
nhiều giải pháp khác nhau nhằm tối u hoá hiệu quả hơn nữa.
Tỡnh hỡnh ti chớnh ca cụng ty.
phần may XK Đại Đồng luôn coi trọng công tác nghiên cứu,đổi mới và ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình thi công. Trong 3 năm qua Công ty đã đầu
tư hàng chục tỷ đồng để mua sắm máy móc thiết bị phục vụ thi công. Nhờ đó Công
ty có điều kiện tăng năng suất lao động và tăng sức cạnh tranh, không ngừng nâng
cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thị trường.
Tình hình thu mua nguyên vật liệu: Là một công ty sản xuất hàng may mặc
nên NVL chủ yếu là vải, chỉ may, cúc, khóa…ngoài ra còn có một số vật liệu phụ
khác.
Do NVL dễ bị hao hụt vì vậy phải kiểm kê số lượng thường xuyên, liên tục.
Kiểm tra kỹ càng trước khi nhập kho.
Khi xuất kho NVL phải đảm bảo nhanh, đủ, kịp thời không làm chậm trễ
trong việc sản xuất
SV: Bùi Thị Hương Quỳnh_CĐĐH_K9
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
21
Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
MAY XK ĐẠI ĐỒNG.
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty.
2.1.1 Các chính sách kế toán chung.
theo phương pháp bình quân gia quyền.
SV: Bùi Thị Hương Quỳnh_CĐĐH_K9
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
22
Khoa Kế toán – Kiểm toán
• Phương pháp hạch toán HTK: HTK được hoạch toán theo phương pháp kê
khai thường xuyên. Giá xuất HTK được xác định theo phương pháp bình quân gia
quyền.
Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng:
• Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ : TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá, khấu
hao lũy kế và giá trị còn lại. Khi tài sản được bán thanh lý, nguyên giá và giá trị
khấu hao lũy kế của tài sản đựơc loại khỏi tài khoản và lãi lỗ phát sinh từ việc thanh
lý tài sản được phản ánh vào báo cáo kết quả kinh doanh.
Nguyên giá TSCĐ = giá mua + thuế nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn
lại + chi phí liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí sẵn sang sử dụng.
Các chi phí phát sinh sau khi TSCĐ được đưa vào sử dụng là : chi phí sửa chữa, bảo
dưỡng và đại tu thường được hạch toán vào chi phí trong kỳ báo cáo.
• Phương pháp KH TSCĐ:
KHTSCĐ được thực hiện theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/20
của BTC. KHTSCĐ được thực hiện theo phương pháp tuyến tính trong suốt thời
gian hữu dụng ước tính của TS.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
• Nguyên tắc nghi nhận doanh thu cung câp dịch vụ:
Doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty được ghi nhận trên cơ sở khối
+ Chứng từ bán hàng: Phiếu thu tiền bán hàng; Hóa đơn GTGT, hoặc hóa
đơn bán hàng thong thường; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Bảng kê bán
hàng; Đơn đặt hàng.
2.1.3.Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.
Khi sử dụng phần mềm kế toán ACMAN, Công ty thực hiện công việc cài đặt danh
mục tài khoản ngay từ lúc bắt đầu đưa máy vào sử dụng. Theo thiết kế, phần mềm
hiện hành đã có cài đặt sẳn hệ thống tài khoản chuẩn do Bộ Tài Chính quy định. Để
thuận tiện cho công tác quản trị, Công ty đã mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2,
3…
Công ty thực hiện việc khai báo cài đặt các thông tin liên quan đến tài khoản
bằng menu lệnh: “Danh mục\ Danh mục tài khoản”. Sau đó kế toán sẽ khai báo các
thông tin về tài khoản: Mã tài khoản, mã công trình, sản phẩm, tài khoản này có hay
không theo dõi chi tiết công nợ cho từng đối tượng phải trả, nhóm tiểu khoản…
Để theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu của công ty, kế toán sử
dụng tài khoản 152, tài khoản này được mở chi tiết thành TK 1521, TK15211,
TK 15212….,TK 1522, TK 15221, TK 15222, TK 15223, TK 1523,
TK1524, TK 1528….. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như TK
111, TK 112, TK113, TK331, TK 621, TK 627... Các tài khoản này cũng có thể
được mở chi tiết theo yêu cầu và phải thực hiện công việc khai báo như trên.
2.1.4. Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán.
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất, Công ty cổ phần may XK Đại Đồng lựa chọ
hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ” để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
SV: Bùi Thị Hương Quỳnh_CĐĐH_K9
Báo cáo tốt nghiệp
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Bng cõn i
phỏt sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chỳ:
Ghi hng ngy:
Ghi cui thỏng:
i chiu kim tra
* Trỡnh t ghi s k toỏn
- Hng ngy: K toỏn cn c vo cỏc chng t ó kim tra ghi s, trc ht
ghi nghip v phỏt sinh vo s Nht ký chung, sau ú cn c s liu ó ghi trờn
SV: Bựi Th Hng Qunh_CH_K9
Bỏo cỏo tt nghip
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
25
Khoa Kế toán – Kiểm toán
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Tại
công ty có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký
chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
Ngoài ra thì công ty còn mở sổ Nhật ký đặc biệt nên hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, thì kế toán ghi các nghiệp vụ phát
sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối
tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, kế toán tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc
biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ
số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt