Chuyên đề tốt nghiệp: Các giải pháp Marketing nhằm duy trì và mở rộng thị trường của công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM - Pdf 34

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển
LỜI MỞ ĐẦU

“ Liên tục-liên tục phát triển” là mục tiêu của mọi doanh nghiệp muốn tồn tại trong cơ
chế thị trường, trong nền kinh tế mà cạnh tranh được coi là “ linh hồn của thị trường”
thì việc khai thác thị trường theo chiều sâu và mở rộng thị trường theo chiều rộng là
nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mọi doanh nghiệp. Cạnh tranh có thể làm cho
doanh nghiệp mất đi những khách hàng của mình nếu như doanh nghiệp không có
những chiến lược hợp lý, hơn thế nữa doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển hoạt
động kinh doanhcủa mình thì việc duy trì và mở rộng thị trường là không thể thiếu.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề mở rộng thị trường và qua thời gian thực
tập tại công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM em chon đề tài “ Các giải pháp
Marketing nhằm duy trì và mở rộng thị trường của công ty cổ phần thời trang
4VIETNAM ” với mục đích tìm hiểu những vấn đề cơ bản của thị trường, các công cụ
marketing trong việc duy trì và mở rộng thị trường nói chung và của công ty cổ phần
thời trang 4VIETNAM nói riêng, từ đó đề xuất một số kiến nghị và biện pháp cụ thể
với hy vọng góp phần mở rộng thị trường của công ty
Đề tài được chia làm ba phần
Phần 1: Cơ sở lý luận
Phần 2: Thực trạng hoạt động Marketing đối với mục tiêu phát triển và mở rộng
thị trường của công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM.
Phần 3: Một số giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường công ty cổ phần
thời trang 4VIETNAM.
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Nguyễn Văn Hiển cùng các thầy cô bộ môn trong
khoa Quản lý kinh doanh trường đại học công nghiệp Hà Nội đã truyền đạt kiến thức
giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang1

trong cùng một lúc cả ba nhân tố: người mua, người bán và hàng hoá. Người sản xuất
không cần biết người tiêu dùng của mình là ai và người tiêu dùng cuối cùng cũng
không cần giao dịch trực tiếp với người sản xuất mà có thể không qua trung gian.
Theo T. Cannon: Thị trường là một tập người bán và người mua thoả thuận các
điều kiện trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ được tiến hành một cách trực tiếp hoặc gián

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang2


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển

tiếp thông qua một mạng lưới trung gian phức hợp để kết nối người mua và người bán
ở những vị trí không gian khác nhau.
Theo G. Audigier: Thị trường là nơi gặp gỡ, trao đổi giữa cung và cầu các sản
phẩm nhằm làm thoả mãn một nhu cầu nhất định
Còn thị trường đối với nhà kinh tế học David Begg lại được hiểu theo hai nghĩa: Theo
nghĩa hẹp ông cho rằng thị trường là các sự thoả thuận, qua đó người mua và người
bán thoả thuận với nhau để trao đổi hàng hoá dịch vụ. Còn theo nghĩa rộng: Thị trường
là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của giađình về tiêu
dùng mặt hàng nào đó, các quyết định của công ty sản xuất cho ai, sản xuất cái gì và
sản xuất như thế nào? các quyết định của công nhân làm bao nhiêu, làm cho ai đều
được dung hoà bằng sự điều chỉnh của giá cả.
Theo Cac-Mac, phân công lao động là cơ sở chung của mọi nền sản xuất hàng
hoá. ở đâu có phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hoá thì ờ đó có thị trường.
Thị trường chẳng qua chỉ là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó nó có
thể phát triển vô cùng tận.
Xét trên tầm vĩ mô, thị trường được xem là tổng hợp của tổng cung, tổng cầu và

độ, nhiều cách hiểu, cách nhìn khác nhau. Nhưng khi nói đến thị trường thì thị trường
luôn có các đặc trưng sau:
-

Phải có khách hàng, không nhât thiết phải gắn liền với địa điểm xác định. Trong

nền kinh tế tự nhiên, người kinh doanh sẽ là người tiêu dùng những sản phẩm dochính
mình bán ra, do vậy không diễn ra các hoạt động mua bán trao đổi các sản phẩm bán
ra, không có khách hàng và vì vậy cũng không có khái niệm thị trường. Khi phân công
lao động xã hội phát triển, mỗi người sản xuất chỉ sản xuât một hay một số mặt hàng
nhất định, do đó xuất hiện nhu cầu về những hàng hoá khác, tức là xuât hiện khách
hàng, và thị trường hình thành là chiếc cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Ban đầu hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá thường được diễn ra tại những địa điểm
xác định do đó mà người ta thường hiểu rằng thị trường chính là cái chợ, sau này khi
sản xuất và lưu thông phát triển thì hoạt động mua bán trao đổi không chỉ diễn ra taị
một địa điểm như trước nữa mà nó có thể diễn ra ở mọi lúc mọi nơi. Do vậy khi nói
đến thị trường thì chúng ta hiểu rằng thị trường không nhất thiết phải gắn với một địa
điểm xác định
-Khách hàng phải có nhu cầu chưa được thoả mãn, đây chính là cơ sở thúc đẩy
khách hàng mua hàng hoá dịch vụ. Khi nói đến khách hàng cho một loại hàng hoá dịch
vụ nào đó, tức là ta nói đến những nhu cầu có khả năng thanh toán nhưng chưa được
thoả mãn. Bởi vì nếu như khách hàng không có nhu cầu hoặc nhu cầu được thoả mãn
thì cũng đồng nghĩa với việc không có khách hàng hay không có thị trường cho hàng
hoá hoặc dịch vụ đó.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, những nhu cầu chưa được
thoả mãn của khách hàng chính là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, là động cơ thúc đẩy hàng mua hàng. Do đó muốn hoạt động sản xuất kinh
doanh ngày càng phát triển thì đòi hỏi các nhà sản xuât phải tìm hiểu và nắm bắt được

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang4

phương của một đất nước
1.2.2: Phân loại theo quan hệ giữa những người mua và những người bán trên thị
trường.
-Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Trên thị trường có nhiều người mua và nhiều người
bán cùng một loại hàng hoá: hàng hoá đó hoàn toàn đồng nhất: những người bán cạnh
tranh với nhau và những người mua cạnh tranh với người bán, giá cả sản phẩm do thị
trường quy định. Muốn có lãi, doanh nghiệp (người bán) phải giảm chi phí sản xuất.

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang5


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển

-Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều người mua và nhiều
người bán cùng một loại hàng hoá, nhưng hàng hoá đó không hoàn toàn đồng nhất.
Cùng một loại hàng hoá nhưng có nhiều kiểu cách, nhãn hiệu, kích cỡ khác nhau, có
những hàng hoá có thể thay thế cho nhau: người mua có quyền tự do chọn lựa và
người bán có thể định giá linh hoạt theo sự khác biệt sản phẩm hàng hoá và phạm vi
hoạt động của mình trên thị trường
-Thị trường độc quyền: Trên thị trường có mộ người bán một loại hàng hoá, người
bán hoàn toàn kiểm soát về số lượng và giá cả hàng hoá.
1.2.3 Phân loại thị trường theo mục đích sử dụng của các loại hàng hoá
-Thị trường tư liệu sản xuất: Đối tượng hàng hoá lưu thông trên thị trường là các loại
tư liệu sản xuất như nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, động lực, máy móc, thiết bị,
dụng cụ, phụ tùng bán thành phẩm. Người bán các loại tư liệu sản xuât ấy có thể là các
doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất, mục đích chủ yếu của việc mua
các loại tư liệu sản xuất là phục vụ quá trình sản xuất.

-Thị trường hiện có: Là tập hợp những khách hàng có quan tâm, có thu nhập và có
khả năng tiếp cận một sản phẩm của thị trường
-Thị trường đủ tiêu chuẩn: Là thị trường hiện có nhưng có đủ tiêu chuẩn để có thể tiêu
thụ và sử dụng sản phẩm cụ thể.
-Thị trường được phục vụ (thị trường mục tiêu ): Là thị trường đủ tiêu chuẩn mà
công ty quyết định chọn để đạt được mục tiêu của mình
-Thị trường đã xâm nhập là tập hợp người người tiêu dùng đã mua sản phẩm đó.

Tổng nhu cầu thị trường : tổng số dân cư
Thị trường tiềm ẩn
Thị trường hiện có
Thị trường đủ tiêu chuẩn
Thị trường được phục vụ
Thị trường xâm nhập
2 Mở rộng thị trưòng và các chỉ tiêu về mở rộng thị trường
2.1. Mở rộng thị trường
Mở rộng thị trường là mở rộng nơi trao đổi mua bán hàng hoá dịch vụ. Đó là việc
doanh nghiệp sử dụng mọi nỗ lực, cố gắng và các lợi thế trong môi trường kinh doanh
nhằm tăng doanh số bán tăng lượng khách hàng trên thị trường hiện tại và bành trướng
ra thị trường mới
Chiến lược mở rộng thị trường của doanh nghiệp là một hệ thống các quan điểm
nhằm hoàn thành các mục tiêu trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm mà
doanh nghiệp phải đi tới, thực chất là tìm cách làm tăng thêm khách hàng cho doanh
nghiệp. Đây là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Như vậy chiến lược mở

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang7


Chuyên đề tốt nghiệp

2.2.1 Nghiên cứu thị trường là việc nghiên cứu ba vấn đề
-

Cung hàng hoá: Là mối quan hệ với lượng hàng hoấ mà người bán muốn bán trên
thị trường ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian xác định. Khi nghiên cứu

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang8


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển

về cung hàng hoá cần phải quan tâm đến khả năng cung ứng của người bán và tình
hình đáp ứng được nhu cầu thị trường .
-

Cầu hàng hoá: Là mối quan hệ về số lượng hàng hoá mà khách hàng muốn mua và
có khả năng thanh toán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
Nghiên cứu cầu hàng hoá nghĩa là xác định đến các thông số khái quát và phân loại kết
cấu khách hàng tiềm năng cho các chỉ tiêu kinh tế – xã hội

-

Giá cả: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá . Tuy nhiên trên thực tế, nó là
sự thoả thuận giữa người bán và người mua, chịu ảnh hưởng của quan hệ cung cầu

Khách hàng


Tổng kim ngạch năm thực hiện
M=

x 100
Tổng kim ngạch năm trước

2.3.4 Doanh lợi

( P )

P = Kim ngạch xuất khẩu - Giá mua – Chi phí
Tỷ suất doanh lợi p
P
p=

x 100
Kim ngạch XK

2.3.5 Mức độ triển khai và đánh giá: Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh qua
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của Doanh nghiệp đã được thực
hiện như thế nào.
3. Tầm quan trọng của hoạt động mở rộng thị trường ở công ty kinh doanh
Doanh nghiệp là hình thức vận hành cụ thể của lực lượng sản xuất hoá kết hợp
với quan hệ sản xuất nhất định thông qua môi giới của kinh tế hàng hoá. Trong điều
kiện phát triển của nền kinh tế hiện đại xét trên khía cạnh phạm vi kỹ thuật, cạnh tranh
thông tin... các Doanh nghiệp hiện đại cũng cần vươn lên khẳng định vị trí của mình
và đứng vững trên môi trường kinh doanh hoàn toàn mới. Vì vậy chiến lược mở rộng
thị trường là hoạt động không thể thiếu. Doanh nghiệp có rất nhiều cách để đạt được
mục tiêu của mình, Doanh nghiệp phải đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh do đó
-Mở rộng thị trường là điều kiện tồn tại cuả Doanh nghiệp : Trong nền kinh tế sản

mở rộng thị trường giúp Doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn vào hiện đại hoá sản xuất,
tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và ngày càng tạo được uy tín của mình đối với
khách hàng. Thị phần càng lớn thì càng chứng tỏ thực lực cạnh tranh của Doanh
nghiệp ngày càng cao, Doanh nghiệp có thể xâm nhập vào thị trường mới một cách dễ
dàng
công ty. Các biện pháp thông dụng dể kích thích tiêu thụ là: phiếu mua hàng, thưởng,
bán theo giá ưu đãi, phiếu lĩnh thưởng
-Tuyên truyền: giúp cho công ty duy trì được hình ảnh tốt đẹp của công ty với công
chúng, tránh việc đưa những thông tin sai lệch. Mục đích là đưa những thông tin có
tính chất nhận thức sự hiện vào các phương tiện thông tin đại chúng để thu hút sự chú
ý của công chúng tới sản phẩm dịch vụ và uy tín của công ty .
Ngoài ta còn có công cụ khác là bán hàng cá nhân : Đây là công cụ khá quan trọng
với khẩu hiệu “ hãy mua ngay sản phẩm của chúng tôi” và là công cụ tốn kém khá
nhiều. Để thực hiện được yêu cầu Doanh nghiệp phải thiết lập quá trình quản lý từ việc
lựa chọn đội ngũ nhân viên đến việc kiểm tra đánh giá và khen thưởng khích lệ nhân
viên bán hàng

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang11


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển

PHẦN II: THỰC TRANG MARKETING NHẰM DUY TRÌ VÀ
MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI
TRANG 4VIETNAM

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 4VIETNAM

1.2 Quá trình hình thành và phát triển
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang12


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển

Ngày 15-10-2014: Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội ra Quyết định số
0106665043 thành lập công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM với tên thương hiệu
P.SMARTMEN được thành lập trên cơ sở hợp nhất nhiều cổ phần của các thành viên
cổ đông trong công ty… Lĩnh vực kinh doanh của công ty là dịch vụ thương mại, cửa
hàng bán lẻ và dịch vụ đầu từ phát triển.
Tháng 10 – 2014 : 4VIETNAM đi vào hoạt động.
Tháng 10 - 2014: Công ty khai trương trụ sở chính tại số 34 ngõ 111 Quan Hoa –
Cầu Giấy – Hà Nội.
Ngày 12 – 2014: Công ty khai trương cơ sở 2 tại 337A – Bạch Mai – Hai Bà
Trưng - Hà Nội.
Tháng 1 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 3 tại 4E – Tôn Đức Thắng – Đống Đa
– Hà Nội.
Tháng 3 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 4 tại 504 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân
– Hà Nội.
Tháng 4 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 5 tại 128 Trần Phú – Ngô Quyền – Hải
Phòng.
Tháng 5 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 6 tại 190 Hàng Kênh – Ngô Quyền –
Hải Phòng.
Tháng 6 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 7 tại 43L – Lê Duẩn – Đà Nẵng.

Hình 1.4: Cơ sở: Nguyễn Trãi – Hà Nội

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang15


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển

Trải qua 2 năm hoạt động, Công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM đã và đang
vươn tầm phát triển của mình ra khu vực lãnh thổ Việt Nam.
Công ty cổ thời trang 4VIETNAM với 2 năm hoạt dộng và quản lý, được đánh giá
là một trong những công ty có chế độ phúc lợi, lương, thưởng tốt tại khu vực, cũng
như môi trường làm việc sạch sẽ, mát mẻ, an toàn và chuyên nghiệp.
Công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM đã không ngừng phát triển và lớn mạnh.
Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định. Trải qua những năm xây
dựng và phát triển đến nay Công ty đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí
và kinh doanh có lãi. Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng
được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng.
4VIETNAM là thương hiệu thời trang chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng
thời trang giầy da tăng chiều cao cho nam. Với chất liệu da bò thật nhập khẩu và
“made in Việt Nam”, 4VIETNAM tự tin khẳng định thương hiệu của mình và có đã
những đột phá trên thị trường giày da trong nước trong thời gian gần đây.
Luôn đặt uy tín chất lượng lên hàng đầu, tất cả các sản phẩm của 4VIETNAM đều
được làm từ da, đúng như tên thương hiệu đã thể hiện. Sản phẩm của 4VIETNAM
phục vụ cho mọi đối tượng: nam và dành cho mọi lứa tuổi từ thanh thiếu niên đến các
vị trung niên. Slogan “Bước cùng thời gian” như một lời cam kết về chất lượng sản
phẩm mà 4VIETNAM muốn gửi tới tất cả khách hàng đã ủng hộ mình trong suốt quá
trình hình thành và phát triển.

tẩy chay, Giày 4VIETNAM mới chú trọng đến sự ảnh hưởng của các hóa chất có trong
sản phẩm đối với sức khỏe người tiêu dùng. Các sản phẩm đều được làm từ chất liệu
tự nhiên (da bò, da cá sấu,…), được xử lý bằng các chất bảo quản không độc hại, an
toàn cho người sử dụng. Một sản phẩm hoàn chỉnh không chỉ bền, đẹp mà còn phải
thân thiện với con người và môi trường. Ngày nay, dù công nghệ bảo quản, thuộc da
có khác đi, nhưng những tiêu chí về sức khỏe mà 4VIETNAM áp dụng vẫn không thay
đổi. Đó là điều mà 4VIETNAM luôn gìn giữ, phát triển nhằm gắn kết với mọi người
qua mối quan hệ bền vững được hình thành từ sự tận tâm của chúng tôi và niềm tin
của khách hàng
1.2.2 Những thành tích đạt được của công ty qua những năm hoạt động.
10/2/2015 Đạt danh hiệu tiêu biểu vì người tiêu dùng: Do người tiêu dùng bầu trọn
17/5/2015 Đạt nhãn hiệu ưa dùng: Do Sở hữu trí tiệu và trí tuệ quốc tế khảo sát tin
cậy và dịch vụ hoàn hảo nhãn hiệu ưa dùng 2015.

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang17


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển

Hình 1.5. Chứng nhận nhãn hiệu ưa dùng

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang18


Chuyên đề tốt nghiệp


giám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình giúp ban giám đốc điều hành và
đưa ra những quyết định đúng đắn có lợi cho công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả
cao, cung cấp kịp thời mọi thông tin kinh doanh nói chung và của Công ty cố phần
thời trang 4VIETNAM nói riêng.Sự cồng kềnh, chồng chéo hay đơn giản hóa quá mức
bộ máy tổ chức quản lý đều không ít mang đến những ảnh hưởng tiêu cực tới tình hình
kinh doanh của bản thân công ty. Vì vậy trong toàn bộ quá trình hình thành và phát
triển của mình, Công ty cố phần thời trang 4VIETNAM luôn cố gắng hoàn thiện tốt bộ
máy quản lý của mình nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh tối ưu.

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang20


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển

Giám Đốc

Thư ký

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng kỹ


(Nguồn: Phòng nhân sự)

SVTT: Nguyễn Văn Tiến

Trang21


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.s Nguyễn Văn Hiển

* Ban giám đốc.
Giám đốc công ty là người đại diện pháp nhân của công ty
Chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong công ty.
Ngoài các công việc điều hành chung giám đốc công ty còn tham gia trực tiếp vào các
công việc khác như :
-

Quản lý quá trình sản xuất
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.

Thư kí


Nhiệm vụ:


Chuyển tải nội dung chỉ đạo của giám đốc đến các phòng, ban trong Công ty.

-

Chuẩn bị tài liệu để giám đốc làm việc với các đối tác.

-

Ghi chép lại các thông tin khi làm việc với các đối tác.

-

Công việc khác Công ty giao.

Phòng tài chính kế toán


Chức năng: Quản lý và thực hiện những nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán

bảo đảm đúng quy định pháp luật của Nhà nước.


Nhiệm vụ:

SVTT: Nguyễn Văn Tiến
Trang22


Chuyên đề tốt nghiệp


Thanh quyết toán các chế độ đối với cán bộ, nhân viên Công ty.

-

Quản lý tài sản và giám sát các chí phí: Sinh hoạt, thiết bị văn phòng, văn phòng

phẩm, phương tiện đị lại, công tác phí.
-

Quản lý kho: Phối hợp với kho hàng không đảm bảo chất lượng sản phẩm, xuất

nhập kho; quản lý hàng tồn.
-

Tham mưu cho giám đốc về quy trình nâng bậc, thi đua khen thưởng.

-

Tham gia xây hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống văn bản quy định của Công

ty.
* Phòng kiểm tra chất lượng.
Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham
mưu.
Giúp việc cho giám đốc công ty trong các lĩnh vực:
-

công tác nghiệm thu công trình
sản phẩm
kiểm tra

yêu cầu của lãnh đạo công ty, phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch
tháng, quý, năm.
Trên cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh,
yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm.


Chức năng: Quản lý, phát triển thị trường tạo ra doanh thu cho Công ty.



Nhiệm vụ:

-

Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn, ngắn hạn.

-

Tổ chức mạng lưới phân phối, chăm sóc khách hàng.

-

Thúc đẩy hoạt động kinh doanh: Tìm đối tác, địa bàn…

-

Khảo sát, tìm thị trường mở rộng hình thức hoạt động kinh doanh (kể cả nhỏ, lẻ).

-


Marketing


Chức năng: Quảng bá và phát triển thương hiệu P.SMARSTMEN



Nhiệm vụ:

-

Nghiên cứu nhu cầu thị trường đề xuất việc nhập khẩu.

-

Tổ chức thực hiện việc khảo sát, khai thác thông tin, lập kế hoạch Marketing theo

định hướng chiến lược kinh doanh của Công ty.
-

Tổ chức triển khai thực hiện chương trình khuyến mại, quảng cáo, truyền thông

nhằm bảo đảm kế hoạch kinh doanh, nâng cao hình ảnh, phát triển thương hiệu.
-

Tổ chức sự kiện, tham gia hội chợ, triển lãm…

-

Quản lý nội dung và đưa tin lên trang website của Công ty.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status