BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------
TRẦN NGUYỄN THANH VÂN
PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƢƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN
THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2016
Công trình đƣợc hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Nhƣ Liêm
Phản biện 1: TS. Đinh Thị Lệ Trâm
Phản biện 2: TS. Huỳnh Huy Hòa
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, họp tại Đại học
Đà Nẵng vào ngày 09 tháng 01 năm 2016
chức kinh doanh.
Phân tích và làm rõ thực trạng quá trình phát triển thương hiệu
Techcombank trong thời gian qua.
Từ đó đề ra giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Techcombank
ngày càng phát triển cả về lượng lẫn về chất trên thị trường tài chính.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên
quan đến phát triển thương hiệu tại Ngân hàng cổ phần Kỹ thương Việt
Nam Techcombank.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động phát triển
thương hiệu ngân hàng cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank.
Về không gian: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên
quan đến phát triển thương hiệu tại tại ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam.
Về thời gian: Số liệu được thu thập trong 3 năm gần đây từ năm
2012-2014. Các giải pháp được đề xuất trong luận văn áp dụng trong
khoảng thời gian đến năm 2020 tầm nhìn tới 2030.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích,
phân tích so sánh và tổng hợp, kết hợp lý luận khoa học với thực tiễn về
phát triển thương hiệu ngân hàng, ngoài ra đề tài còn sử dụng dữ liệu
thứ cấp từ các nghiên cứu đã có sẵn, có liên quan đến vấn đề thương
hiệu.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chương, cụ thể như sau:
mua và tiêu dùng một sản phẩm.
b.Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp
Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong
tâm trí người tiêu dùng, sẽ là động lực dẫn dắt người tiêu dùng đến với
doanh nghiệp và hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp. Thương hiệu như
một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng.
1.1.3. Phát triển thƣơng hiệu
a. Khái niệm về phát triển thương hiệu
Phát triển thương hiệu được hiểu là tổng hợp các hoạt động đưa
thương hiệu và sản phẩm đến người tiêu dùng, nhằm duy trì và gia tăng
4
hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng và xã hội, tạo nên sự
trung thành của khách hàng đối với thương hiệu. Hay nói cách khác
phát triển thương hiệu chính là việc nâng cao giá trị thương hiệu.
b. Các rào cản phát triển thương hiệu
Áp lực cạnh tranh về giá
Sự sinh sôi của các đối thủ cạnh tranh
Sự phân tán của thị trường và hoạt động truyền thông
Sự phức tạp của các chiến lược thương hiệu
Xu hướng thay đổi các chiến lược
Xu hướng đi ngược lại sự đổi mới
Áp lực đầu tư ở nơi khác
Các áp lực về kết quả kinh doanh ngắn hạn
1.1.4. Các chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu
a. Mở rộng dòng
Công ty đưa các mặt hàng bổ sung vào cùng chủng loại sản phẩm
dưới cùng tên thương hiệu như mặt hàng có hương vị mới, hình thức
mới, màu sắc mới, kích thước mới.
mà thương hiệu đó đang theo đuổi, xây dựng và thực hiện, nó cũng
chính là lời hứa của thương hiệu đối với khách hàng và cộng đồng.
b. Mục tiêu phát triển thương hiệu
Nhóm mục tiêu phát triển thương hiệu
Mục tiêu phát triển thương hiệu là những giá trị mà doanh nghiệp
muốn đạt được. Tùy thuộc vào đặc điểm doanh nghiệp và sản phẩm
trong từng thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp đề ra những mục tiêu
phát triển khác nhau. Thông thường có các nhóm mục tiêu sau:
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
Lòng ham muốn thương hiệu
Những liên tưởng thương hiệu
Lòng trung thành thương hiệu
Nhóm mục tiêu về Marketing
Thị phần của doanh nghiệp
Mức độ bao phủ tại các cửa hàng mục tiêu
Nhóm mục tiêu về kinh doanh
6
Sản lượng bán hàng.
Doanh thu, lợi nhuận.
1.2.2. Phân đoạn và lựa chọn thị trƣờng mục tiêu
a. Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là một tiến trình đặt khách hàng của một thị
trường/sản phẩm vào các nhóm mà thành viên của mỗi phân đoạn có
đáp ứng tương tự nhau đối với một chiến lược định vị cụ thể.
Cơ sở phân đoạn thị trường
* Tiêu thức phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân: Địa lý, nhân
khẩu học, tâm lý, hành vi.
a. Chiến lược mở rộng dòng
Ưu điểm
Chi phí thấp, rủi ro ít hơn để đưa ra sản phẩm mới. Có thể thỏa mãn
nhu cầu của người tiêu dùng về tính đa dạng. Tận dụng được nguồn lực
dư thừa.
Nhược điểm
Có thể đánh mất ý nghĩa của thương hiệu, khiến nhiều khách hàng nhầm
lẫn và thất vọng, ảnh hưởng đến mặt hàng khác trong dòng sản phẩm.
Căn cứ lựa chọn
Khách hàng mục tiêu tương đối giống nhau, đồng nhất về yêu cầu.
Tập hợp sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, đồng nhất về chất lượng. Tung
ra sản phẩm mới bổ sung vào chủng loại sản phẩm hiện tại.
b. Chiến lược mở rộng thương hiệu
Ưu điểm
Làm cho sản phẩm mới được thừa nhận ngay và sớm được người
tiêu dùng chấp nhận. Công ty có thể thu được lợi thế kinh tế theo quy
mô. Những liên kết tích cực từ một chủng loại sản phẩm có thể chuyển
sang một chủng loại sản phẩm khác.
Nhược điểm
Hạn chế khả năng của doanh nghiệp trong việc nhắm mục tiêu vào
các đoạn thị trường mong muốn, và định vị các sản phẩm thích hợp của
họ, gây tổn hại đến độ tín nhiệm của họ đối với các sản phẩm khác của
công ty (liên kết tiêu cực). Việc mở rộng thương hiệu quá mức sẽ làm
lu mờ, loãng thương hiệu.
Căn cứ lựa chọn
8
Khách hàng mục tiêu tương đối giống nhau, đồng nhất về yêu cầu.
Tập hợp sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, đồng nhất về chất lượng. Tung
9
Mục tiêu quảng cáo được phân thành các nhóm mục tiêu như sau:
mục tiêu thông tin, mục tiêu thuyết phục, mục tiêu nhắc nhở.
b. Khuyến mãi
Khuyến mãi là những kích thích ngắn hạn dưới hình thức thưởng
nhằm khuyến khích sử dụng thử hoặc mua sản phẩm, dịch vụ.
c. Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng (PR) là các chương trình được thiết kế để cổ
động hoặc bảo vệ hình ảnh của công ty hoặc các sản phẩm của công ty
đối với các giới công chúng của doanh nghiệp.
d. Quản trị lực lượng bán
Là hoạt động tiếp xúc trực tiếp giữa người mua và người bán (hoặc
mặt đối mặt thông qua hình thức truyền thông khác) để thông tin giới
thiệu sản phẩm.
e. Marketing trực tiếp
Người làm Marketing trực tiếp phải đưa ra các quyết định về mục
tiêu và khách hàng mục tiêu, chiến lược chào hàng, trắc nghiệm các yếu
tố Marketing trực tiếp và đo lường mức độ thành công của nó.
1.2.6 Bảo vệ thƣơng hiệu
Đăng ký bảo hộ các yếu tố thương hiệu (sau đây gọi tắt là đăng ký
bảo hộ thương hiệu) là việc xác lập quyền được pháp luật bảo hộ khi bị
xâm phạm đối với các yếu tố thương hiệu. Với rất nhiều chi phí bỏ ra
để xây dựng được một thương hiệu mạnh, cộng với khoản lợi nhuận
phong phú do thương hiệu mạnh mang lại thì doanh nghiệp cần phải
xác định thương hiệu là tài sản và là tài sản lớn nhất của mình. Để xác
nhận quyền sở hữu đối với tài sản thương hiệu, doanh nghiệp cần đăng
ký bảo hộ thương hiệu tại trong và ngoài nước, để tránh những hành vi
vi phạm quyền sở hữu đối với thương hiệu.
trình nghiệp vụ.
11
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG
HIỆU NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG
VIỆT NAM TECHCOMBANK
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA TECHCOMBANK ẢNH
HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU
2.1.1. Giới thiệu
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, thường được
biết đến với tên gọi Techcombank hiện là một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam. Kể từ khi thành lập vào ngày
27/9/1993 với số vốn ban đầu chỉ có 20 tỷ đồng, Techcombank đã
không ngừng phát triển mạnh mẽ với thành tích kinh doanh xuất sắc và
được nhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín với danh hiệu
ngân hàng tốt nhất Việt Nam.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (TechcomBank) là ngân
hàng đại chúng với khoảng 1988 cổ đông, gồm 40 cổ đông pháp nhân
và phần còn lại là cổ đông thể nhân. Hội đồng quản trị của
Techcombank quyết định các vấn đề thuộc chiến lược, kế hoạch lớn.
Ban điều hành phụ trách các mảng hoạt động chuyên trách, giúp việc
cho Ban điều hành là khối kiểm soát nội bộ, khối quản trị rủi ro và các
uỷ ban cao cấp. Đến nay, Ngân hàng có hơn 300 chi nhánh và phòng
giao dịch trong cả nước, cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ nhằm
đáp ứng nhu cầu của tất cả các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp trong
mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngân hàng.
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Vị thế cạnh tranh của Techcombank
Techcombank cũng được xem là ngân hàng đi đầu triển khai các
giao dịch ngân hàng điện tử, đầu tư rất mạnh vào các dịch vụ ngân hàng
điện tử và tăng tiện ích cho các sản phẩm, dịch vụ của mình. Quy mô
và năng lực cạnh tranh của Techcombank ngày càng lớn mạnh, việc có
mặt trong danh sách 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam đã khẳng
định điều này.
13
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
(TECHCOMBANK)
2.2.1. Về thƣơng hiệu và mục tiêu phát triển thƣơng hiệu
a. Thương hiệu Techcombank
Tên thương hiệu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt
Nam.
Tên miền:
Slogan: “Sáng tạo giá trị - Chia sẻ thành công”
b. Các yếu tố cản trở việc phát triển thương hiệu Techcombank
Áp lực cạnh tranh về giá, sự phát triển nhanh chóng của các đối thủ
cạnh tranh dẫn đến giảm sự lựa chọn định vị thị trường và khiến việc
thực hiện trở nên kém hiệu quả hơn, sự phân tán của truyền thông, thị
trường, sự phong phú và đa dạng của nhiều thương hiệu và sản phẩm.
Bên cạnh đó sự cạnh tranh gay gắt giữa các định chế tài chính là ngân
hàng và phi ngân hàng, thị trường tài chính ngày càng phức tạp và tinh
vi, rủi ro, tính bất ổn của thị trường tài chính sẽ gia tăng do áp lực từ tài
khóa, bất ổn về chính trị trên toàn cầu.
c. Mục tiêu phát triển thương hiệu
Nhóm mục tiêu về giá trị thương hiệu
Gia tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường tài chính Việt
Nam. Xây dựng thêm các phòng giao dịch, các trụ sở ATM tại các
thành phố trọng điểm.
Nhóm mục tiêu về kinh doanh
Lợi nhuận được Techcombank đặt ra trong giai đoạn 2012-2014 là
năm sau phải cao hơn năm trước với tỷ lệ lợi nhuận tăng bình quân là
25% qua các năm.
2.2.2. Công tác phân đoạn thị trƣờng
a. Khách hàng cá nhân
Techcombank đã sử dụng tiêu thức phân đoạn là nhân khẩu học và
tiêu thức địa lý.
b. Khách hàng tổ chức
Techcombank sử dụng tiêu thức phân đoạn là địa lý, quy mô và
ngành nghề.
15
2.2.3. Thị trƣờng mục tiêu hiện tại
Thị trường mục tiêu ngân hàng theo đuổi đối với đối tượng khách
hàng cá nhân là những người có thu nhập khá trở lên tại các khu vực
Miền Bắc và Miền Nam, trong đó chú trọng đến khách hàng ở các
Thành phố lớn hoặc tại các Thành phố có mức tăng trưởng kinh tế ổn
định ở hai khu vực này. Thị trường mục tiêu đối với đối tượng khách
hàng doanh nghiệp là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ tại Miền
Bắc và Miền Nam.
2.2.4. Công tác định vị trên thị trƣờng mục tiêu
Là ngân hàng sinh sau đẻ muộn, để trở thành ngân hàng số 1 trong
tâm trí khách hàng, Techcombank đã sử dụng chiến lược định vị
thương hiệu theo đối thủ cạnh tranh. Do đó, sau khi có những phân tích
sơ lược về đối thủ cạnh tranh của mình, Techcombank đã đưa ra một
khi mua sản phẩm.Tuy các chương trình khuyến mãi tại Techcombank
đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng khách hàng mà ngân
hàng muốn hướng tới, nhưng một nhược điểm trong các chương trình
khuyến mãi của Techcombank hiện nay là không được truyền thông
rộng rãi trong công chúng.
c. Quan hệ công chúng
Hàng năm Techcombank luôn dành một ngân sách khá lớn đóng
góp cho cộng đồng và xã hội thông qua các hoạt động từ thiện, nhằm
chia sẻ khó khăn với những cảnh đời bất hạnh, những số phận thiệt thòi,
giúp họ có thêm niềm tin và nghị lực. Hoạt động truyền thông nội bộ
cũng được đẩy mạnh, giúp toàn thể nhân viên ngân hàng hiểu rõ hơn về
các chương trình, sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
d. Quản trị lực lượng bán
Hiện nay, Ngân hàng Techcombank đã chú ý đến việc xây dựng đội
ngũ cán bộ nhân viên trực tiếp giao dịch với khách hàng. Techcombank
quan niệm rằng, nhân viên chính là những người đại diện, thay mặt cho
Ngân hàng để thực hiện giao dịch với khách hàng, do đó Techcombank
luôn chú tâm xây dựng và phát triển đội ngũ bán hàng tinh thông về
chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp, nhiệt tâm phục vụ
khách hàng với phong cách làm việc chuyên nghiệp.
17
e. Marketing trực tiếp
Hình thức Marketing trực tiếp được các nhân viên ngân hàng sử
dụng bao gồm: nhân viên sử dụng điện thoại, tờ rơi, brochure, cẩm
nang bán hàng để tiếp thị trực tiếp khách hàng, tuy nhiên hiệu quả
truyền thông Marketing ở chương trình này vẫn chưa cao, các hoạt
động Marketing trực tiếp của ngân hàng vẫn còn nghèo nàn và ngân
hàng vẫn chưa có những sự đầu tư nhiều cho hoạt động này.
vẫn chưa phát huy được nguồn lực hiện có của ngân hàng.
Ngân hàng vẫn chưa có những cuộc khảo sát để đo lường kết quả
thực hiện chiến lược của mình, nhiều khi ngân hàng vì quá chạy theo
chiến lược kinh doanh của mình mà quên đi những chiến lược phát
triển thương hiệu lâu dài.
Hoạt động truyền thông thương hiệu hiểu đơn giản là những thông
tin về thương hiệu được trao đổi, truyền tải tới các đối tượng truyền
thông của Techcombank, cũng ẩn chứa một số vấn đề về việc truyền bá.
Techcombank là thương hiệu đã có uy tín nhưng công tác bảo vệ
vẫn còn lỏng lẻo, ngân hàng vẫn chưa có những chính sách, động thái
để bảo vệ thương hiệu của chính mình.
2.3.3. Nguyên nhân
Một phần cũng là do chính sách hạn chế mở rộng mạng lưới của
ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố lớn.
Năng lực tài chính của ngân hàng có hạn vì là ngân hàng cổ phần
chủ yếu huy động bằng cổ phiếu phát hành cho cổ đông nên ngân sách
dành cho việc nghiên cứu thị trường, định vị thương hiệu còn bị hạn
chế nhiều.
Trình độ chuyên môn của nhân viên ngân hàng ở một số nơi còn
hạn chế nên không giải đáp những thắc mắc của khách hàng về dịch vụ.
Ngân hàng Techcombank hiện nay vẫn chưa đầu tư mạnh vào bộ
phận Marketing, nhận thức về công tác bảo hộ thương hiệu vẫn chưa
được cấp trên của Ngân hàng quan tâm đúng mực, Ngân hàng vẫn chưa
có động thái trong việc tổ chức các hoạt động nhằm bảo vệ thương hiệu
của mình, nhằm tránh sự sao chép, giả mạo thương hiệu gây ảnh hưởng
đến uy tín của Ngân hàng.
19
CHƢƠNG 3
20
3.3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ TRÊN THỊ TRƢỜNG
Với việc hoạt động trong lĩnh vực tài chính, để định vị tốt thương
hiệu của mình trên thị trường, việc sử dụng chiến lược định vị thương
hiệu thông qua đối thủ cạnh tranh được xem là chiến lược đúng đắn, vì
vậy Ngân hàng có thể tiếp tục sử dụng chiến lược này để định vị và
phát triển thương hiệu của mình trong thời gian tới, từ đó xác định chỗ
đứng trong tâm trí của khách hàng. Do đó để phát huy tốt chiến lược
định vị này thiết nghĩ ngân hàng cần đầu tư bộ phận giúp phân tích
những động thái của các ngân hàng đối thủ, việc phân tích cần bám sát
vào những nội dung cơ bản.
Bên cạnh định vị thương hiệu trở thành ngân hàng đi đầu trong lĩnh
vực công nghệ với các sản phẩm, dịch vụ đa dạng, ngân hàng cần chú
tâm đến vấn đề lấy chất lượng sản phẩm làm căn bản để thu hút khách
hàng, giá cả phải linh hoạt; xây dựng mức giá cạnh tranh trên thị trường
dựa trên những công cụ như lãi suất, mức phí dịch vụ…
3.4. CỦNG CỐ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU
Do đặc điểm kinh doanh lĩnh vực tài chính ngân hàng, cùng với uy
tín hiện nay của mình, chiến lược mở rộng thương hiệu mà ngân hàng
Techcombank đang sử dụng được xem là phù hợp với tình hình kinh
doanh hiện nay của Ngân hàng, do đó trong giai đoạn sắp tới, Ngân
hàng cần tiếp tục duy trì chiến lược này để hoạt động được hiệu quả,
các yếu tố thương hiệu cần phải được đồng bộ trên toàn hệ thống, ở tất
cả sản phẩm mà Techcombank đang cung ứng trên thị trường, điều này
sẽ giúp Ngân hàng giảm chi phí đầu tư và dễ thâm nhập vào trí nhớ của
khách hàng.
3.5. HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRUYỀN THÔNG PHÁT
TRIỂN THƢƠNG HIỆU
3.5.1. Chính sách quảng cáo
các dịp đặc biệt như sinh nhật ngân hàng, các dịp lễ tết, ngày khai
trương các văn phòng giao dịch mới của ngân hàng hay các dịp sinh
nhật của khách hàng đã sử dụng dịch vụ của Techcombank...
22
Việc xây dựng chương trình khuyến mãi cần đi kèm với việc xác
định rõ đối tượng khách hàng mà họ muốn tập trung đến để từ đó đưa
ra những chương trình khuyến mãi cụ thể, phù hợp với nhu cầu và lợi
ích của khách hàng.
3.5.3. Quan hệ cộng đồng
Đối với các hoạt động truyền thông tại Techcombank hiện nay, nhìn
chung ngân hàng chỉ mới quan tâm đến số lượng mà không quan tâm
đến chất lượng của chương trình, do đó hiệu quả của các hoạt động
truyền thông chưa cao.
Để hoạt động này được hiệu quả, ngân hàng cần đẩy mạnh hoạt
động PR có trọng tâm, quan tâm hơn nữa đến việc chọn lọc các chương
trình truyền thông của mình, tránh việc thực hiện một cách dàn trải,
không hiệu quả. Techcombank nên tài trợ cho các chương trình lớn và
dài hơi. Xây dựng chiến lược quan hệ công chúng theo mục tiêu phát
triển của Techcombank qua từng năm, các kế hoạch nên được chuẩn bị
trước, rõ ràng, các bước đi trong thời hạn 12 tháng, thường xuyên đánh
giá tổng kết sau mỗi sự kiện, mỗi hoạt động lớn.
Đẩy mạnh hoạt động PR nội bộ. Tạo mối quan hệ tốt với chính
quyền địa phương, các tổ chức xã hội, các nhà báo, đặc biệt tăng cường
mối quan hệ mật thiết với các báo, tạp chí chuyên ngành tài chính ngân
hàng. Đồng thời, mở rộng mối quan hệ với các nhà báo kinh tế và các
báo có số lượng người đọc lớn khác.
3.5.4. Quản trị lực lƣợng bán
Tại Techcombank vấn đề con người luôn được ban lãnh đạo Ngân
tương tự có khả năng gây ra nhầm lẫn với thương hiệu của ngân hàng,
việc bảo vệ thương hiệu đúng cách giúp ngân hàng Techcombank giữ
vững được giá trị thương hiệu của mình.