1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ
THƯỜNG KIỆT
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1. Tổng quan về NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh
Lý Thường Kiệt
1.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Kỹ Thương.
Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-
UB do UBND thành phố Hà Nội cấp 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số
055697 do Trọng tài kinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội)
cấp 07/09/1993, ngày 27/09/1993 NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam –
Techcombank được chính thức thành lập. NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt
Nam - Techcombank là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên của Việt
Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế
thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt
tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là một trong những ngân hàng cổ phần hóa đầu tiên được thành lập ở
Việt Nam. Tại thời điểm những năm đầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường. Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ Thương Việt Nam đã có hướng phát triển và bước đi đúng đắn,
Techcombank đã không ngừng lớn mạnh trở thành Ngân hàng cổ phần hóa
có tổng tài sản lớn thứ 2 hiện nay trong hệ thống ngân hàng thương mại với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng kinh doanh ngoại hối
( Nguồn:quy định hoạt động của NH TMCP chi nhánh Lý Thường Kiệt)
1.1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt là đơn vị trực thuộc
của ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, dưới sự lãnh đạo và điều hành tập trung
thống nhất của ban tổng giám đốc ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam.
Techcombank Lý Thường Kiệt thực hiện đầy đủ chức năng của ngân hàng thương
mại trong việc huy động vốn, cho vay, thu nợ và thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực
ngân hàng. Techcombank Lý Thường Kiệt thực hiện nhiệm vụ chính là huy động
vốn , cho vay và các dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng trên địa bàn quận
Hoàn Kiếm, Hà Nội thông qua một hệ thống các phòng ban và các phòng giao dịch
trực thuộc chi nhánh. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm có 7 phòng ban như sau:
* Phòng kế toán ngân quỹ:
Thực hiện chức năng hạch toán , thanh toán các nghiệp vụ thanh toán bằng
VND, lên bảng cân đối giao dịch của chi nhánh
* Phòng kinh doanh:
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo đúng
các quy trình tín dụng của chi nhánh đối với mỗi khách hàng.Phát triển hệ thống tín
dụng an toàn, hiệu quả, bảo đảm quyền lợi của chi nhánh trong hoạt động tín dụng
- Có chức năng tham mưu đề xuất, phương án mới trong hoạt động tín
dụng với Giám đốc chi nhánh, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với
điều kiện của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loại
khách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tính khả mại)...
- Có chức năng Marketing tín dụng nhằm tìm kiếm khách hàng, và đáp ứng
sự hài lòng của khách hàng.
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các
vấn đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về
các quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của chi nhánh
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2006 -
2009
1.1.2.1 Công tác huy động vốn.
- Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế:
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế
Chỉ tiêu
Năm
2
0
0
6
Năm
2
0
0
7
Năm
2
0
0
8
Năm
2
Doanh số (tỷ
VND)
928 1.11
2
1.10
7
1.11
5
Tỷ trọng (%) 19,6 19,4 16,2 13,2
Tổng cộng 4.76
5
5.67
8
6.82
0
8.33
5
(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank 2006 -2009)
- Nguồn vốn huy động từ dân cư của NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý
Thường Kiệt luôn duy trì tỷ trọng đạt trên 62% tổng nguồn vốn huy động, điều đó thể
hiện khách hàng mục tiêu của ngân hàng là hộ gia đình. Hình thức huy động vốn này
phù hợp với mạng lưới rộng khắp, uy tín và thương hiệu của ngân hàng.
- Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế - xã hội là nguồn vốn có tính ổn
định thấp, nhưng cũng là nguồn vốn hết sức quan trọng và tiềm năng cho ngân hàng.
Nguồn vốn này liên tục tăng qua các năm là do ngân hàng đã không ngừng nâng cao
uy tín, dịch vụ ngân hàng, tăng cường hoạt động tư vấn tài chính cho các tổ chức kinh
tế - xã hội.
- Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng, mặc dù đây là nguồn vốn có
chi phí cao nhưng trong những trường hợp nhất định thì ngân hàng cũng phải huy
động để đap ứng nhu cầu vốn.
Năm
200
9
Doanh số cho vay 6.295 8.825 9.890 13.655
Doanh số thu nợ 5.702 7.773 9.416 12.634
Dư nợ 4.240 5.280 5.757 7.212
Tốc độ tăng trưởng DN
(%)
16,1 24,2 10,9 15,7
Nợ xấu 125 100 230 205
Tỷ lệ nợ xấu/tổng DN (%) 2,9 1,9 4 3,4
(Nguồn: BCKQKD các năm từ 2006 – 2009 Techcombank)
Do biến động trên thị trường tiền tệ, những tháng đầu năm 2009 ngân hàng đã
thực hiện chủ trương thắt chặt tín dụng, kiềm chế lạm phát theo 3 nhóm giải pháp của
chính phủ tuy nhiên tốc độ tăng trưởng vẫn tương đối ổn định la 15,7% so với10,9%
năm 2008
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ xấu là 205 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 3,4% tổng dư nợ tăng so với cùng kỳ năm
2008; tuy nhiên vẫn đạt chỉ tiêu TW đề ra là dưới 7%.
1.1.2.3 Công tác kinh doanh đối ngoại
Thị trường tiền tệ Thế giới có biến động phức tạp do ảnh hưởng của khủng
hoảng tài chính từ nền kinh tế Mỹ dẫn đến tỷ giá ngoại tệ trong nước biến động thất
thường, gây ra tâm lý lo ngại cho người dân và nhà kinh doanh,…tuy nhiên TTQT đã
đạt được những kết quả sau:
+ Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu, nhập khẩu năm 2009 đạt: 28,19
triệu USD tăng 4,345 triệu USD so với cùng kỳ năm 2008.
+ Doanh số chi trả kiều hối (gồm kiều hối, WU) năm 2009 đạt 43,66 triệu
USD tăng 6,3 triệu USD so với năm 2008, trong đó chuyển tiền nhanh WU là 18,230
8,0 10,8 11,45 9,55 11,50
DS thanh toán hàng
NK
13,3 12,5 10,6 11,4 16,7
DS cho vay bằng
ngoại tệ
2,77 3,35 5,22 12,33 6,55
(Nguồn: Phòng TTQT NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt)
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2.4. Công tác tài chính
Năm 2009,Do lãi suất đầu huy động vẫn còn cao , chi nhánh đã đưa ra nhiều
giải pháp nhằm thúc đẩy nâng cao năng lực tài chính thông qua chính sách lãi suất
tiền gửi, tiền vay một cách linh hoạt, kịp thời, phù hợp với thị trường vốn từng thời
kỳ và có lợi cho việc kinh doanh của chi nhánh; điều chỉnh các chỉ tiêu gắn với đơn
giá tiền lương; mở rộng dịch vụ; tăng cường thu lãi đọng, xử lý rủi ro… Kết quả đạt
được:
- Chênh lệch thu chi: 310 tỷ, tăng 125 tỷ so với năm 2008.
- Hệ số lương toàn chi nhánh: 1,65.
- Lãi suất bình quân đầu vào: 1,07%.
- Lãi suất bình quân đầu ra: 1,40%.
Trong năm qua 100% các đơn vị trong toàn chi nhánh làm ra đủ quỹ lương chi
cho cán bộ công nhân viên theo chế độ, trong đó nhiều đơn vị đã vượt chỉ tiêu kế
hoạch và được chi thưởng năng suất theo quy định của NH NN Việt Nam.
Trích lập quỹ dự phòng, xử lý rủi ro và thu hồi nợ đã xử lý :
- Hoàn thành công tác trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo kế hoạch được
NH nhà nước Việt nam giao (105 tỷ/kế hoạch năm 105 tỷ).
-Việc Thu nợ đã xử lý rủi ro đạt 75,6 tỷ/KH giao 65 tỷ.
1.2. Thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NH TM CP Kỹ
định của Ngân hàng. Quá trình thực hiện công việc này sẽ bị đơn giản đi nhiều, sơ
sài, chưa nêu bật hết các nội dung, chỉ tiêu kinh tế cần thiết theo văn bản “hướng
dẫn thẩm định dự án đầu tư “của NH TMCP Kỹ Thương. Trong quá trình này có 2
nội dung cơ bản:
-Xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp.
-Phân tích đánh giá các mặt của dự án.
Mặc dù vậy, tất cả cá dự án vay vốn đều được Ngân hàng thẩm định lại
trong mức phán quyết. Nếu vượt quá mức phán quyết (trên 5 tỷ đối với vốn vay
ngắn hạn và trên 50 tỷ đối với vốn vay dài hạn) thì ban lãnh đạo Techcombank
Lý Thường Kiệt sẽ lập tờ trình lên ban Tổng giám đôc NH TMCP Kỹ Thương Việt
Nam.Sau đó, ban Tổng giám đốc NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam sẽ xem xét và ra
quyết định gửi xuống ban giám đốc chi nhánh Techcombank Lý Thường Kiệt. Tại
Techcombank Lý Thường Kiệt sẽ lập hồ sơ khách hàng về món vay.
Hiện nay, việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài
chính của từng năm dựa trên các báo cáo quyết toán năm do doanh nghiệp lập
và gửi Ngân hàng. Việc phân tích tính khả thi của dự án chủ yếu dựa trên các số
liệu tính toán của luận chứng kinh tế kĩ thuật, kết hợp với việc đánh giá chính xác
các thông tin đó của cán bộ tín dụng. Tiếp theo cán bộ thẩm định phải làm một tờ
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trình thẩm định với phần nhận xét về doanh nghiệp cũng như dự án và nói rõ ý
kiến của mình sau đó trình cấp trên xét duyệt. Theo quy trình thì các dự án vay
vốn từ 5 tỷ đồng với món vay dài hạn và tổng dư nợ đối với một doanh nghiệp
là 50 tỷ đồng thì Ngân hàng có quyền quyết định còn vượt quá số tiền trên thì
phải có sự xem xét, quyết định của NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam.Tình hình
chung của công tác thẩm định của NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường
Kiệt trong thời gian qua đã nêu bật được những mặt mạnh. Tuy nhiên, trong công
tác thẩm định này còn nhiều điều bất cập, đòi hỏi Ngân hàng phải tiếp tục đổi mới
để theo kịp với sự phát triển chung của nền kinh tế trong nước và trên toàn thế
+ Bước 3: Điều tra thu thập tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án
sản xuất kinh doanh / dự án đầu tư.
-Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn:
* Ban lãnh đạo của công ty, đơn vị vay vốn nếu là doanh nghiệp hoặc về cá
nhân khách hàng vay vốn.
* Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ.
* Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
* Đánh giá tài sản bảo đảm tiền vay.
- Về phương án dự án đầu tư / phương án sản xuất kinh doanh.
* Tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầu đối với sản phẩm của dự án, của
phương án sản xuất kinh doanh.
* Tìm hiểu từ phương tiện đại chúng, từ cơ quan quản lý nhà nước, quản lý
doanh nghiệp.
* Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiện cứu, hội thảo chuyên đề…
* Tìm hiểu từ các phương án sản xuất kinh doanh, từ các dự án đầu tư cùng
loại.
+ Bước 4: Kiểm tra xác minh thông tin.
- Hồ sơ trước đây của khách hàng vay vốn
- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC.
- Các đối tác làm ăn với khách hàng
- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay.
- Các ngân hàng mà hiện khách hàng đang có quan hệ tín dụng
- Các phương tiện thông tin đại chúng.
+ Bước 5: Phân tích ngành.
+ Bước 6: Thẩm định khách hàng vay vốn.
+Bước 7: Tái thẩm định
+ Bước 8: Phê duyệt cho vay hay không cho vay.
Ta có thể biểu diễn quy trình thẩm định ngắn gọn bằng sơ đồ sau:
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
14
Đ
ạt
Kiểm tra. kiểm
soát
Kiểm tra sơ bộ
hồ sơ
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư là quá trình tập hợp các hoạt động
từ bước đánh giá xem xét phân tích các chi phí và lợi ích tài chính dự toán của dự án
đến việc ra quyết định đầu tư cho vay vốn. Lợi ích tài chính dự toán của dự án được
xem xét thông qua các dòng tiền thu và dòng tiền chi dự toán hàng năm có được từ
phân tích dự báo về nhu cầu thị trường và phân tích đánh giá về nhu cầu sản xuất.
Sau đó từ kế hoạch thu chi hàng năm cán bộ thẩm định tính được dòng tiền phát sinh
qua mỗi năm. Bằng việc xác định được dòng tiền qua các năm ta được tính các chỉ
tiêu hiệu quả tài chính từ đó đánh giá được tính khả thi hay không khả thi của dự án
về mặt tài chính của dự án vay vốn đầu tư. Đây là cơ sở để ra quyết định cho cấp vốn
vay của ngân hàng. Cụ thể minh họa quy trình thẩm định tài chính dự án bằng sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1.3: Quy trình thẩm định tài chính dự án tại NHTM cổ phần Kỹ
Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt.
Phân tích dự báo nhu cầu thị trường
Phân tích đánh giá nhu cầu sản xuất
Phân tích kế hoạch thu chi hàng năm
Dòng tiền thu chi hàng năm của dự án
Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Ra quyết định về dự án có tính khả thi hay không
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, các
thông lệ quốc tế và trong nước cũng như các kinh nghiệm thực tế. Từ đó phân tích, so
sánh để lựa chọn được phương án tối ưu. Phương pháp so sánh được tiến hành theo
một số chỉ tiêu sau:
+Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng về cấp công trình do Nhà nước quy định hoặc
các điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận .
+ Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ
của doanh nghiệp quốc gia, quốc tế.
+ Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án đáp ứng với các nhu cầu của thị
trường..
+ Các chỉ tiêu tổng hợp như tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư và suất đầu tư.
+ Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công , chi
phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc theo các
chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Trong quá trình thẩm định có thể sử dụng những kinh nghiệm đúc kết từ việc
thẩm định các dự án tương tự để so sánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các
giải pháp lựa chọn như :mức chi phí đầu tư, cơ cấu khoản mục chi phí, các chỉ tiêu
tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu hay chi phí nói chung…
+ Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư của dự án
+ Phân tích so sánh sự lựa chọn các phương án tối ưu về lựa chọn địa điểm xây
dựng, lựa chọn công nghệ thiết bị sản xuất,lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và tổ chức
thi công xây dựng công trình.
+ Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phải phù hợp với văn bản hướng dẫn của
Nhà nước.
Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý, các chỉ tiêu dùng để tiến
hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án
và doanh nghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móc cứng nhắc dẫn đến việc ra
quyết định sai.
1.2.2.1.3. Phương pháp dự báo.
trường, nền kinh tế. Từ đó đánh giá tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả tài chính
của dự án. Mức độ sai lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến dự án trong
những tình huống xấu thường được chọn từ 10% đến 20%. Trên cơ sở phân tích
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và dự báo trong tương lai. Nếu
dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh thì đó
là những dự án có độ an toàn cao và là dự án khả thi. Trong trường hợp ngược lại,
cần phải xem lại khả năng xảy ra các tình huống xấu đó để tìm biện pháp hữu hiệu
nhằm khắc phục hay hạn chế chúng.
1.2.2.1.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
Do đặc thù của hoạt động đầu tư thường mang tính lâu dài, vốn đầu từ lớn. Do
đó thường có nhiều rủi do có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của dự án. Vì vậy
cần phải tìm biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, nhằm hạn chế thấp nhất
các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro liên quan đến dự án.
Rủi ro thường được phân làm 2 giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn thực hiện dự án:
- Rủi ro chậm tiến độ thi công. Để hạn chế rủi ro này phải kiểm tra kế hoạch
đấu thầu, chọn nhà thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, cam kết hỗ trợ giải phóng và
san lấp mặt bằng của chính quyền địa phương.
- Rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật - công nghệ không đúng , chất lượng
không đảm bảo. Do đó để hạn chế rủi ro này, phải kiểm tra chặt chẽ hợp đồng, các
điều khoản hợp đồng và bảo lãnh hợp đồng.
- Rủi ro về tài chính như thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ. Hạn chế rủi
ro này,cần phải kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn của bên góp vốn, bên cho
vay hoặc tài trợ vốn đầu tư.
- Rủi ro bất khả kháng. Muốn hạn chế rủi ro này, cần tham gia hoạt động bảo
hiểm như bảo hiểm công trình xây dựng, bảo hiểm hỏa hoạn….
+ Giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động:
+ Quyết định thành lập của các doanh nghiệp nhà nước hoặc giấy phép
hoạt động ngành nghề sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế khác.
+ Người đại diện chính thức,trụ sở, địa chỉ giao dịch.
+ Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở sở trường và uy
tín kinh doanh thế chấp khi vay vốn…Đây là nội dung đầu tiên được xem xét khi
thẩm định dự án.
- Thẩm định sự phù hợp của dự án so với các văn bản pháp luật của nhà nước
quy định,các chế độ khuyến khích ưu đãi đối với ngành nghề lĩnh vực được ưu tiên .
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thẩm định nhu cầu sử dụng đất đai, tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng
để đáp ứng tôt tiến độ thi công công trình xây dựng.
1.2.3.1.2 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án.
Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra cho
sản phẩm của dự án. Với thị trường đầu vào, cần kiểm tra phân tích khả năng cung
cấp nguyên vật liệu cho dự án (chính, phụ trong và ngoài nước). Đối với những
nguyên vật liệu mang tính thời vụ, cần tính toán dự trữ hợp lý để đảm bảo cung cấp
thường xuyên tránh lãng phí không nên quá phụ thuộc vào một nhà cung cấp để
tránh bị ép giá. Cũng cần xem xét nguồn cung cấp, điện, nước, lao động… Nói
tóm lại theo yêu cầu của dự án, xác định các nhân tố ảnh hưởng (ví dụ tính thời
vụ, điều kiện giao thông …), trên cơ sở đó chỉ ra được sự đảm bảo và phù hợp hay
không của các phương án, xử lý nhân tố đó. Bên cạnh đó, thẩm định thị trường
tiêu thụ sản phẩm dịch vụ cũng phải được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học
bởi đây là khâu hết sức quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành bại của dự
án.
Nội dung thẩm định thị trường bao gồm:
- Thẩm định về lựa chọn sản phẩm và dịch vụ của dự án.
- Xác định khu vực thị trường , thị hiếu của khách hàng về sản phẩm.
- Phân tích tình hình cạnh tranh sản phẩm trong tương lai trên thị trường, lợi
Khi thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án cần chú ý xem xét phân tích trên
các khía cạnh sau:
- Địa điểm xây dựng:
+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông , gần các
nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ , có nằm trong
quy hoạch của vùng hay không.
+Đánh giá cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư so với các
dự án tương tự ở địa điểm khác.
+ Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh
hưởng đến giá thành , sức cạnh tranh của sản phẩm nếu xa thị trường nguyên liệu và
tiêu thụ sản phẩm
- Quy mô công suất của dự án:
+Xem xét công suất thiết kế dự kiến của dự án có phù hợp với khả năng tài
chính , trình độ quản lý và thị trường tiêu thụ hay không.
+Xem xét sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có trên thị trường.
+ Quy cách, chất lượng, mẫu mã của sản phẩm như thế nào.
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề của nhân công có cao không.
- Công nghệ và trang thiết bị:
+ Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, so với công nghệ sản
xuất hiện hành thì như thế nào.
+Xem xét công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam và lý
do lựa chọn công nghệ đó.
+ Phương thức chuyển giao công nghệ ,điều kiện lắp đặt và vận hành chạy
thử công nghệ có hợp lý hay không.
+ Xem xét đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh
mục máy móc thiết bị này có đáp ứng được hay không.
+ Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không.
1.2.3.1.5 Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án.
Tài chính là nội dung quan trọng của dự án vì xét cho cùng , nó thể hiện được
hiệu quả của việc sử dụng vốn trong đầu tư dự án. Do đó, nội dung tài chính của dự
án được chủ đầu tư , NHTM và các tổ chức tài trợ vốn đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên,
vấn đề tài chính của dự án phụ thuộc rất nhiều yếu tố, mà trước hết là yếu tố thị
trường, các giải pháp công nghệ-kỹ thuật và quản trị quá trình thực hiện dự án. Như
vậy thẩm định tốt nội dung thị trường và kỹ thuật của dự án là cơ sở quan trọng để
đảm bảo cho thẩm định tài chính được tiến hành thuận lợi.
Nghiên cứu và thẩm định phương diện tài chính cần đi sâu vào các nội dung
sau:
- Xác định tổng vốn đầu tư cho dự án.
- Thẩm định tỷ suất chiết khấu “r” của dự án.
- Thẩm định dòng tiền của dự án.
- Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án.
- Phân tích rủi ro dự án
1.2.3.1.6 Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế xã hội của dự án.
- Phân tích các chỉ tiêu định lượng:
+ Khả năng thu ngoại tệ : Số ngoại tệ thu được hàng năm hoặc tổng số ngoại
tệ tiết kiệm do thay thế nhập khẩu.
Phạm Bá Việt - Đầu tư 48A