Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1
Khoa Kế toán Kiểm toán
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2
Khoa Kế toán Kiểm toán
BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Giá trị gia tăng
Kết quả kinh doanh
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khoa Kế toán Kiểm toán
chính và quản lý kinh doanh… Tuy nhiên, để có thể ứng dụng kiến thức và kỹ
năng có được từ các học phần đã được học ở trường, để nghiên cứu thực tế các
hoạt động quản lý và công tác hạch toán kế toán của đơn vị, giúp cho chúng em
có vốn kiến thức để nghiên cứu sâu hơn về chuyên ngành kế toán và tích luỹ kiến
thức tạo nền tảng vững chắc hơn khi ra trường, nhà trường đã tạo điều kiện cho
chúng em được tiếp cận với thực tế. Từ đó kết hợp với lý thuyết mình đã học để có
nhận thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanh những kiến thức về kế toán
– kiểm toán.
Thực tập tốt nghiệp là cơ hội cho chúng em được tiếp cận với thực tế,
được áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường, phát huy những ý
tưởng mà trong quá trình học chưa thực hiện được. Trong thời gian này, chúng
em được tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cũng như có thể
quan sát học tập phong cách và kinh nghiệm làm việc của các anh chị đi trước.
Điều này đặc biệt quan trọng đôí với những sinh viên chuẩn bị ra trường như
chúng em. Bên cạnh đó, chúng em đã một phần nào đó tích lũy thêm kỹ năng về
giao tiếp xã hội, quan hệ với đơn vị thực tập để thu thập tài liệu cho việc viết báo
cáo.
Khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phát Triển Neo-Neon Việt
Nam, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công - nhân
viên của doanh nghiệp, đặc biệt kế toán trưởng công ty – Phạm Tiến Mạnh và sự
hướng dẫn của giảng viên: th.sĩ Trần Thị Nga đã giúp em nhanh chóng xác
định cụ thể mục tiêu của bài báo cáo để tiếp cận nhanh chóng về vấn đề thu thập
số liệu từ công ty.
Trong báo cáo thực tập em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung
thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Phát Triển Neo-Neon Việt Nam. Dù đã có rất nhiều cố gắng song báo cáo thực
tập này không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp
Khoa Kế toán Kiểm toán
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NEONEON VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH phát triển
Neo- Neon Việt Nam.
1.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH phát triển Neo- Neon Việt Nam
a. Tên Công ty
Tên tiếng việt: Công ty TNHH phát triển Neo- Neon Việt Nam
Tên giao dịch: NEO-NEON(VIETNAM)DEVELOPMENT COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: NEO-NEON VN CO., LTD
b. Địa chỉ trụ sở chính.
Khu công nghiệp Gia Lễ - huyện Đông Hưng- tỉnh Thái Bình
Số điện thoại: 0363 568 246
Số Fax: 0363 568 245
Website: WWW.neo-neonvn.vn
c. Loại hình doanh nghiệp
Là Công ty TNHH một thành viên
d. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Sản xuất kinh doanh sản phẩm đèn LED chiếu sáng và trang trí.
Sản xuất, kinh doanh sản phẩm đèn sân khấu
Sản xuất kinh doanh sản phẩm đèn mini truyền thống.
Sản xuất kinh doanh linh kiện đèn các loại
Các nghiệp vụ thương mại quốc tế
1.1.2 Quy mô doanh nghiệp
Vốn điều lệ của Công ty là: 160.000.000.000 VNĐ(Một trăm sáu mươi tỷ
đồng Việt Nam)
Tương đươngvới: 10.000.000 USD (Mười triệu đô la Mỹ)
Nguồn vốn của Công ty là 100% vốn tự có và huy động
Người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp
nghiệp công nghệ cao của Trung Quốc niêm yết trên thị trường chứng khoán
Thượng Hải(SH600100),là một công ty con hoàn toàn thuộc sở hữu của Đại học
Thanh Hoa, Thanh Hoa Công ty TNHH Holdings.
Việc chuyển nhượng này giúp Neo-Neon mạnh hơn trong các lĩnh vực nghiên
cứu, sản xuất đèn LED và công nghệ chiếu sáng . Neo-Neon Việt Nam là doanh
nghiệp với vốn đầu tư độc lập tại Việt Nam từ năm 2007. Tổng vốn đầu tư 28
triệu USD, đặt tại KCN Gia Lễ - Huyện Đông Hưng - Tỉnh Thái Bình, là hạng mục
trọng điểm đầu tư của tỉnh Thái Bình.
Tổng giám đốc
Hiện tại, công ty có 7 phân xưởng lớn gồm xưởng đèn trang trí, xưởng đèn
dây, xưởng đèn LED, xưởng phụ kiện, xưởng tự động hoá, xưởng đóng gói, phân
xưởng LED. Sản xuất xuất khẩu lớn nhất thế giới những hàng hoá chủ yếu là: Đèn
Duralight, đèn sợi quang, đèn dây LED, đèn mini, đèn quảng cáo, đèn trang trí…
giámđốc sẽ phát triển thêm các nhà xưởng
Định hướng trong những nămPhó
tới,tổng
Neo-Neon
và dây chuyền sản xuất LED chiếu sáng tại Việt Nam phục vụ mục đích xuất khẩu
trên toàn thế giới trong đó có các thị trường châu Âu, Mỹ, Canada, Australia, Nga,
châu Phi, châu Á, Đông Nam Á...
Giám đốc
sảnNeoxuất
tàitại
chính
1.2
Cơsựcấu tổ chức bộ máyGiámđốc
quản lý
Công ty TNHH phát
triển
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
8
Khoa Kế toán Kiểm toán
1.2.2. Chức năng của từng bộ phân phòng ban
Doanh nghiệp muốn phát triền và tồn tại lớn mạnh ngoài vốn, chuyên môn
của từng thành viên trong Công ty thì phải có bộ máy quản lý tốt. Qua sơ đồ tổ
chức bộ máy quản lý của Công ty ta thấy bộ máy tổ chức nhân sự của Công ty
được sắp xếp trên cơ sở gọn nhẹ, hiệu qủa với các phòng ban được phân cách rõ
ràng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Tổng giám đốc ( Chủ tịch Công ty)
Là người đứng đầu Công ty và cũng là người chịu trách nhiệm trước pháp
luật Việt Nam, lãnh đạo quản lý điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu
trách nhiệm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giám đốc phụ trách tài chính
Thường xuyên báo cáo cho Tổng giám đốc cũng như giám đốc điều hành về
tình hình tài chính của Công ty và có trách nhiệm chiến lược về tài chính của
Công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về tài chính Công ty. Chỉ
đạo các phòng ban liên quan để thực hiện tốt công việc được giao.
Giám đốc sản xuất
Thực hiện uỷ quyền của Tổng giám đốc về việc giám sát hoạt động cũng
-Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với
người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Theo dõi, giải quyết các chế
độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn
lao động, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ
chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân.
-Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ,
công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất-kinh doanh.
- Xây dựng phương án về quy hoạch đội ngũ cán bộ, lực lượng công nhân kỹ
thuật của doanh nghiệp, đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ.
- Lập kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm và phối hợp với các phòng
ban nghiệp vụ thực hiện.
- Giải quyết các thủ tục chế độ chính sách khi cử người đi học, đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức.
-Xây dựng các định mức đơn giá về lao động. Lập và quản lý quỹ lương, các
quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng theo các quy định của Nhà nước và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tổng hợp báo cáo quỹ lương
doanh nghiệp
Phòng nhân sự
Thực hiện tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức nhân sự, điều chuyển
nhân sự, điều chuyển hoặc thôi việc của cán bộ công nhân viên, thực hiện đúng
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Đảm bảo việc ký kết các hợp đồng mua bán các sản phẩm, tìm kiếm khách
hàng, giới thiệu các sản phẩm của Công ty cho khách hàng, trên cơ sở ký kết hợp
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
11
Khoa Kế toán Kiểm toán
đồng với khách hàng tiến hành lập kế hoạch sản xuất theo đúng quy định trong
hợp đồng.
Phòng kế hoạch sản xuất
Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch thiết kế sản phẩm và
triển khai kế hoạch sản xuất sản phẩm theo hợp đồng với thời gian nhanh nhất,
chất lượng đảm bảo giá thành phù hợp.
Phòng kiểm định chất lượng
Xây dựng các tiêu chuẩn, chất lượng sản xuất sản phẩm theo đúng kỹ thuật,
đảm bảo sản phẩm không có sai sót đúng theo tiêu chuẩn ISO mà Công ty đãđăng
ký với chi cục kiểm định chất lượng.
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Giám đốc
2
mua hàng, tiêu thụ, cung ứng dịch vụ nếu phù hợp sẽ xét
Phòng tài
duyệt và yêu cầu các đơn vị liên quan chuẩn bị thực hiện
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất cung ứng dịch vụ đã
3
chính kế toán được duyệt, phòng tài chính kế toán thực hiện mua nguyên
vật liệu, vật tư cho sản xuất theo quy trình 08
Tổ công nghệ Tổ công nghệ căn cứ vào kế hoạch sản xuất và yêu cầu
4
sản xuất tiến hành các việc sau:
+ Chuẩn bị bài phối liệu xong, bài men, bài mẫu với các
lưới in cho các mã sản phẩm sản xuất và ghi vào nhật trình.
+ Việc thử nghiệm phải đươc ghi chép đầy đủ vào các
biểu mẫu và trình lãnh đạo duyệt.
Các tổ sản
xuất
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được duyệt các xưởng
chuẩn bị nguồn lực cho quá trình sản xuất.
14
Khoa Kế toán Kiểm toán
1.4. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH phát
triển Neo-Neon Việt Nam.
Công ty TNHH phát triển Neo-Neon Việt Nam được thành lập theo quy
định luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và nằm trong dự án quy hoạch các khu
Công nhiệp của tỉnh Thái Bình, được Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Thái Bình cấp giấy
chứng nhận đầu tư số: 081043000033 ngày 13 tháng 09 năm 2007. Thời hạn
hoạt động của dự án là 49 năm từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư và có thể
kéo dài hơn. Từ khi Công ty đi vào hoạt động đã tạo việc làm cho khoảng hơn
2000 lao động địa phương có việc làm ổn định, có thu nhập, đào tạo bồi dưỡng
nhiều nhân tài, thu nhiều ngoại tệ cho địa phương, đời sống con em địa phương
phồn vinh hơn và đồng thời thúc đẩy tăng doanh thu của các doanh nghiệp xung
quanh.
Kể từ khi Công ty đi vào hoạt động đến nayđều làm ăn có hiệu quả có lợi
nhuận cao do là doanh nghiệp độc quyền cung cấp sản phẩm đèn LED trên thế
giới, đóng góp mỗi năm khoảng hơn 1 tỷ (Một tỷ đồng Việt Nam) Cho ngân sách
nhà nước.Tuy nhiên 3 năm gần đây công ty gặp phải một số khó khăn khiến cho
doanh thu, lợi nhuận giảm đáng kể hể hiện trên bảng 1.2:
S
Chỉ tiêu
Năm 2013
TT
0
114.996.419.69
7
127.076.617.14
)
14.627.348.55
12.080.197.452
trả
3
4
314.717.517.20
6
335.825.013.98
8
298.473.720.92
21.144.664.34
(37.351.293.054
thu BH&CCDV
0
0
9
4.576.850
bình quân trên
người
Bảng 1.2. Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong 3 năm trở lại đây
(Nguồn: bảng cân đối kế toán, tại phòng KT – TK + báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh)
Số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được lấy
từ Báo cáo tài chính đã được Công ty TNHH kiểm toán PKF năm 2014 và năm
2015 do phòng kế toán cung cấp.
Nhận xét: Qua bảng 1.2 ta thấy được:
3 năm gần đây công ty đang sản xuất kinh doanh không hiệu quả làm cho
doanh thu bị giảm, cùng với đó có những chi phí không thể cắt giảm dẫn đến lợi
nhuận bị giảm đáng kể. Quy mô tài sản nguồn vốn giảm, Cụ thể:
Tổng tài sản trong giai đoạn 2013-2014 tăng 19.963.831.687 việt nam
đồng tương ứng tăng 3,56% .Trong giai đoạn 2014-2015 tổng tài sản giảm
35.766.708.785 việt nam đồng tường ứng giảm 6,17%(theo báo cáo tài chính
năm2014, 2015)
Nợ phải trả năm 2014 tăng so với năm 2013 là 14.627.348.558 việt nam
đồng tương ứng 14,57%, năm 2015 lại tiếp tục tăng thêm 12.080.197.452 việt
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
2.1.1. Những chính sách kế toán chung
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư
200/2014/TT-BTC thay thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 22/12/2014
Công ty áp dụng theo đúng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản
hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
17
Khoa Kế toán Kiểm toán
và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn
thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức nhật ký chung Thông
tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
Đồng tiền áp dụng trong hạch toán là VNĐ
Niên độ kế toán bắt dầu từ 01/01/N và kết thúc vào 31/12/N
Ký kế toán theo tháng
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá xuất kho Nguyên vật liệu theo phương pháp bình
quan gia quyền cuối tháng.
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
18
Khoa Kế toán Kiểm toán
- Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT; Bảng thanh toán hàng đại lý, ký
gửi; thẻ quầy hàng
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng;
Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán; Biên lai thu tiền, Bảng
kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ;
Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
Bảng trích và phân bổ khấu haoTSCĐ.
Công ty áp dụng thêm một số chứng từ trong hạch toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ như thẻ kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu, bảng kê tổng hợp nhập- xuấttồn, bảng phân bổ nguyên vật liệu….
2.1.3. Hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán mà Công ty đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán
được áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính được thiết kế theo nguyên tắc sau:
- Đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế của Doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế và thuộc mọi lĩnh vực.
-
Phù hợp và đáp ứng được mọi yêu cầu, đặc điểm của mọi nền kinh tế ở
nước ta hiện nay
Số hiệu
Tên tài khoản
Thuế GTGT được khấu trừ
411
Nguồn vốn kinh doanh
138
Phải thu khác
413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
141
Tạm ứng
421
Lợi nhuận chưa phân phối
511
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
515
Các khoản giảm trừ doanh
thu
156
Hàng hoá
632
Giá vốn hàng bán
211
Tài sản cố định
635
Chi phí tài chính
214
Hao mòn TSCĐ
642
Chi phí quản lý kinh doanh
242
Chi phí trả trước dài hạn
-
Nhận xét: Nhìn chung doanh nghiệp đã vận dụng hệ thống tài khoản theo
đúng qui định của Bộ Tài Chính.
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
20
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA
Khoa Kế toán Kiểm toán
SỔ KẾ TOÁN
SỔ TỔNG HỢP
SỔ CHI TIẾT
2.1.4. Hình thức sổ kế toán
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
TRÊN
PHẦN
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Hàng ngày:Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
22
Khoa Kế toán Kiểm toán
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,
biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào):kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu
tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,
trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm
tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế
toán ghi bằng tay và lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật.
nhập doanh nghiệp.
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH phát triển Neo-Neon
Việt Nam
Công ty thực hiện hạch toán kế toán trên phầm mềm kế toán Misa SME NET
2015 do Công ty CP phần mềm Misa cung cấp và đóng gói sẵn. Ngoài ra Công ty
còn làm trên EXCEL để làm một số công việc kế toán như: tính lương, tính giá
thành, và tính khấu hao tài sản cố định, và kiểm tra, đối chiếu với phần mềm kế
toán.
Toàn bộ hệ thống sổ sách chứng từ kế toán được lập và sử lý bằng phần
mềm kế toán Misa và trên EXCEL đúng với mẫu theo quy định của Bộ Tài Chính
được in ra ký, lưu trữ theo quy định của pháp luật.
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán vốn bằng tiền
Thủ Quỹ Kế toán Nguyên liệu, vật liệu
Kế toán giá thành Kế toán tiền lương
Sơ đồ2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
chi phí và việc hạch toán của kế toán viên, lập bảng cân đối kế toán.
Tổng hợp các số liệu từ các nhân viên kế toán, kiểm tra các nhân viên kê
toán ghi chép sử lý chứng từ và sổ sách kế toán báo cáo cho kế toán trưởng.
+ Thủ quỹ
Theo dõi quản lý tình hình thu, chi tiền mặt tại Công ty
SV: Nguyễn Thị Len
Lớp ĐH KT6-Khóa 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
25
Khoa Kế toán Kiểm toán
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi do kế toán lập thủ quỹ tiến hành xuất, nhập
quỹ tiền mặt.
Hàng ngày thủ quỹ kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt, đối chiếu với kế toán vốn
bằng tiền.
+ Kế toán NVL
Theo dõi, kiểm tra tình hình xuât, nhập nguyên vật liệu tại công ty
Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, xuất kế toán tiền hành lập thẻ kho và ghi
sổ chi tiết NVL, công cụ dụng cụ, hàng hoá.
Cuối tháng tính giá xuất kho nguyên vật liệu, lập bảng tổng hợp chi tiết
nguyên vật liệu, và lập báo cáo tổng hợp xuất nhập tồn kho gửi cho kế toán tông
hợp đối chiếu với sổ kế toán chi tiết.
+ Kế toán giá thành sản xuất
Chịu trách nhiệm tính giá thành của từng mã hàng, từng công đoạn, từng